Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng

docx 17 trang hathanh 22/02/2026 790
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng

  1. Thứ 2 ngày 22 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút gọn được phân số. - Quy đồng được mẫu số hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3 (a, b, c). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV tổ chức cho HS tự làm BT (ở SGK trang 118) rồi chữa bài - HS làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ Bài 1: Rút gọn phân số - Yêu cầu HS tự làm. Nhắc các em có thể rút gọn dần, không nhất thiết phải thực hiện cùng lúc. 2 Bài 2: Hướng dẫn HS rút gọn các phân số đó rồi so sánh với phân số 9 Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số - HS làm bài cá nhân (1HS làm trên bảng phụ) Bài 4: (động viên cả lớp cùng làm): - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ để TLCH. - GV chấm một số bài, chữa bài chung cho cả lớp. - GV nhận xét kĩ năng làm bài của HS. 2. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. ____________________________ Tập đọc SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung: Tả cây sầu siêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các CH trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh về cây, trái sầu siêng. - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - GV kiểm tra hai HS đọc thuộc lòng bài thơ “Bè xuôi sông La”, TLCH 3, 4 trong SGK. HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm - GV giới thiệu chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, giới thiệu bài mới Sầu riêng Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc:
  2. - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài ( đọc 2- 3 lượt ). - GV viết lên bảng các từ khó đọc, hướng dẫn HS đọc đúng: cánh mũi, quyện, quyến rũ, lác đác, lủng lẳng, khẳng khiu, chiều quằn, chiều lượn,... GV h- ướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi (trên bảng phụ). - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và khó trong bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi : Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? - HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng. - HS đọc toàn bài, tìm những câu thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng? - HS trao đổi về nội dung của bài. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn Sầu riêng là loại trái quý quyến rũ đến lạ kì: + GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho HS. + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + Vài HS thi đọc trước lớp. + HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài. __________________________ Chiều: ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. II. Hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK) - HS thảo luận cặp đôi, đưa ra nhận xét - GV kết luận: Các ý kiến (c), (d) là đúng. Các ý kiến (a), (b), (đ) là sai. Hoạt động 2: Đóng vai (BT4) 1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống (a) BT4. 2. Các nhóm chuẩn bị cho đóng vai. 3. Một nhóm HS lên đóng vai. 4. Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết khác. 5. GV nhận xét chung.
  3. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. *Hoạt động nối tiếp: - Nhắc nhở HS thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày. _______________________________ Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,..) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau, tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống, tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau, đĩ hoặc băng cát-xét. - Chuẩn bị chung: Đài cát- xét; băng để ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động: Trò chơi “Tìm từ diễm tả âm thanh”: - GV chia lớp làm hai nhóm. Một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia phải tìm từ diễn tả âm thanh. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống Bước 1: HS làm việc theo nhóm: Quan sát các hình trang trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh. Bổ sung thêm những vai trò khác mà HS biết. Nếu HS thu thập được tranh ảnh thì cho các em tập hợp theo nhóm. Bước 2: Các nhóm giới thiệu kết quả trước lớp. GV nhận xét. Hoạt động 3: Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không thích - GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và nêu lên ý kiến của mình. GV ghi lên bảng thành hai cột : thích và không thích. GV yêu cầu các em nêu lí do vì sao mình thích hoặc không thích. Hoạt động 4: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm thanh Bước 1: - GV: Các em thích nghe bài hát nào? - GV mở bài hát cho HS nghe - HS làm việc theo nhóm: Nêu các ích lợi của việc ghi lại âm thanh. Bước 2: Cả lớp thảo luận Bước 3: Cho cả lớp thảo luận về cách ghi lại âm thanh hiện nay. GVcó thể tổ chức ghi lại HS hát sau đó phát lại. Hoạt động 5: Trò chơi Làm nhạc cụ - Cho các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nước vào chai từ vơi đến gần đầy. GV yêu cầu HS so sánh âm do các chai phát ra khi gõ- Sau đó các nhóm biểu diễn. - GV nhận xét chung. * Củng cố, dặn dò: - HS đọc mục Bạn cần biết ở cuối bài
  4. Chính tả Nghe - viết: SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài “Sầu riêng”; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn:l/n, uc/ ut. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - GV đọc cho 2HS viết bảng: mưa giăng, mỗi cánh hoa, mỏng manh, làn gió thoảng. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài chính tả. HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày. - GV nhắc HS cách trình bày bài, tư thế ngồi viết - HS gấp sách. GV đọc từng bộ phận ngắn cho HS viết. - GV đọc lại bài chính tả 1 lượt cho HS soát bài. - GV chấm chữa 7- 10 bài, đồng thời từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nêu nhận xét chung. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT chính tả - Yêu cầu HS làm BT2b ở VBT. - 1 HS nêu yêu cầu của bài. + HS tự làm bài ( 1 HS làm trên bảng phụ) + Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. -Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả __________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2021 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số - Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b(3 ý đầu). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình vẽ như phần bài học SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số
  5. - GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK - Cho HS so sánh: độ dài của đoạn thẳng AC = 2 độ dài đoạn thẳng AB; độ 5 dài của đoạn thẳng AD = 3 độ dài của đoạn thẳng AB 5 - HS nhận thấy: 2 AB < 3 AB 5 5 - Yêu cầu HS so sánh: 2 và 3 ( 2 < 3 ) 5 5 5 5 - Cho HS nhận xét mẫu số của hai phân số 2 và 3 ? 5 5 - Hỏi: Muốn so sách 2 phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? - HS trả lời, GV ghi bảng (Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì thì hai phân số đó bằng nhau). - GV cho vài HS nhắc lại Hoạt động 2: Luyện tập thực hành - Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 119. GV theo dõi, giúp đỡ để HS hoàn thành bài tập: Bài 1: HS so sánh các cặp phân số, trình bày trước lớp. - HS khác nhận xét. GV kết luận. Bài 2: Hướng dẫn HS so sánh theo mẫu rồi rút ra nhận xét như SGK. Bài 3: (động viên HS cả lớp cùng làm): HS làm bài. Một HS làm vào bảng phụ. Cả lớp nhận xét, kết luận. * Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số. GV nhận xét tiết học. ____________________________________ Lịch sử TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê: + Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ, chặt chẽ: ở kinh đo có Quốc Tử Giám, ở các địc phương, bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,... + Chính sách khuyến khích học tậpđặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình minh hoạ trong SGK, tranh vinh quy bái tổ. - Sưu tầm một số mẫu chuyện về học hành, thi cử thời xưa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 1 HS nêu nội dung bộ luật Hồng Đức; GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
  6. - HS đọc SGK, thảo luận, hoàn thành bài tập 1 ở VBT, đại diện các nhóm nêu ý kiến. - GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức, quy cũ, nội dung học tập là Nho giáo. Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê - Cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? + Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập, tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu (kết hợp cho HS xem tranh).Sự phát triển về giáo dục đã góp phần quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng Nhà nước, mà con nâng cao trình độ dân trí và văn hoá người Việt. 3. Củng cố, dặn dò: - HS giới thiệu về tranh ảnh sưu tầm được. - Nhận xét tiết học. _________________________________ Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa theo lời kể của GV, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm chuẩn khi đánh giá người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng kể một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: GV kể chuyện - Lần 1: Giọng kể thong thả, chậm rãi, chú ý nhấn giọng một số từ: xấu xí, nhỏ nhíu, yếu ớt, .... HS theo dõi - Lần 2: Kể chậm, to, rõ kết hợp động tác. HS theo dõi Hoạt động 3: Bài tập - HS đọc yêu cầu của BT - GV cho HS quan sát tranh và sắp xếp 4 bức tranh đang để lộn xộn - HS xếp đúng thứ tự tranh đúng theo diễn biến của câu chuyện (2, 1, 3, 4) - Cho HS đọc câu 2, 3, 4 - Cho HS kể từng đoạn của trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện của các nhóm lên kể trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn KC hấp dẫn nhất.
  7. - Hỏi: Câu chuyện khuyên các em điều gì? 3. Củng cố, dặn dò: - Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe, xem trước bài tuần sau. _____________________________ ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ : + Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái. + Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. + Chế biến lương thực. HS năng khiếu: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước : đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam. - Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ. (do GV và HS sưu tầm) III. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS trả lời: Nêu đặc điểm về nhà ở và trang phục, lễ hội ở đồng bằng Nam Bộ - GV nhận xét 2. Bài mới: - GV cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp, kể tên các cây trồng ở đồng bằng Nam Bộ và cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn ở đây? Hoạt động 1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước. * Làm việc cả lớp - Yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân l cho biết: - Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? - Lúa gạo. trái cây ở đồng bằng Nam bộ được tiêu thụ ở những đâu? * Làm việc theo nhóm: Bước 1: HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biết của bản thân, TLCH ở mục 1. Bước 2:- HS các nhóm trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV mô tả thêm về các vườn cây ăn trái ở đồng bằng Nam Bộ và cho HS biết đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. * GDBVMT: ĐB Nam Bộ là nơi thuận lợi cho việc trở thành vựa lúa và vựa trái cây và mật độ dân số đông nên sẽ làm ô nhiễm không khí, nước, đất. Do đó, chúng ta cần bảo vệ môi trường bằng cách: giảm tỉ lệ sinh, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, xử lí chất thải công nghiệp.
  8. Hoạt động 2: Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả nước. - GV giải thích từ “thuỷ sản, hải sản. * Làm việc theo cặp: Bước 1: HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết cảu bản thân thảo luận theo gợi ý: - Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản? - Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây? - Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu? Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng này. * GDMT: Người dân ở đây đã biết tận dụng nguồn cá dồi dào từ thiên nhiên đem lại, vì vậy cần phải có ý thức đánh bắt thủy hải sản hợp lí và bào vệ môi trường. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. __________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2021 Tập đọc CHỢ TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài, biết đọc diễm cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê. (trả lời được các CH; thuộc được một vài câu thơ yêu thích) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh chợ tết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi HS đọc bài Sầu riêng, miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng. GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc - HS đọc nối tiếp đoạn. GV chia đoạn: 4 đoạn (4 dòng là 1 đoạn) - HS luyện đọc từ khó, cách ngắt nhịp thơ. - HS đọc chú giải - HS đọc trong nhóm đôi - Một, hai HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm. HS theo dõi Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, TLCH: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 + 4, TLCH: + Mỗi người đến chợ tết với những dáng vẻ ra sao?
  9. + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung? + Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc. Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc đó? + Nội dung bài thơ nói lên điều gì? (Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê.) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp bài thơ một lần. - HS đọc theo hướng dẫn của GV (GV đọc mẫu đoạn từ câu 5- câu 12) - HS thi đọc diễn cảm. GV nhận xét - Khuyến khích HS cả lớp: nhẩm thuộc bài thơ, thi đọc thuộc trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại nội dung bài. Dặn về nhà học tiếp tục HTL bài thơ. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - So sánh được hai phân số có cùng mẫu số. - So sánh được một phân số với 1. - Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (5 ý cuối); Bài 3 (a, c). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập - Cho HS làm lần lượt các bài tập (BT 1, 2, 3 SGK trang 120). - GV giúp đỡ HS yếu và chấm một số bài. Khuyến khích HS cả lớp làm hết các bài tập: Bài 1: HS làm bài cá nhân. GV kiểm tra trực tiếp. Bài 2: HS nêu cách so sánh phân số với 1 rồi tự làm bài. - HS trình bày. GV nhận xét. Bài 3 HS suy nghĩ làm bài cá nhân (1HS làm trên bảng phụ). - Yêu cầu HS giải thích vì sao có kết quả đó. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức về phân số. _______________________________ Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?”
  10. - Nhận biết được câu kể “Ai thế nào?” trong đoạn văn. Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu tả một loại cây có dùng một số câu kể “Ai thế nào?”. HSNK: Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2HS: nêu ghi nhớ tiết LTVC của tuần trước và đặt 1 câu kể theo mẫu Ai thế nào? rồi xác định vị ngữ của câu vừa đặt. GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Phần Nhận xét Bài tập 1: - Cho HS đọc bài tập 1 và đoạn văn - HS tìm câu kể “Ai thế nào?” - GV nhận xét, kết luận (Câu 1, 2, 4, 5) Bài tập 2, 3: - Cho HS đọc bài tập 2, 3 và tìm chủ ngữ (Hà Nội:danh từ tạo thành. Cả một, các cụ già, những cô gái thủ đô : cụm danh từ tạo thành) - GV kết luận. Hoạt động 3: Ghi nhớ - Gọi 3HS đọc nội dung phần ghi nhớ và nêu VD Hoạt động 4: Luyện tập thực hành - Cho HS làm lần lượt các bài tập 1, 2: Bài 1: Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau: - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn văn. - HS trao đổi theo cặp, phát biểu, GV chữa bài, kết luận. Bài 2: Viết đoạn văn theo yêu cầu: - HS làm bài cá nhân- GV theo dõi. - Một số HS lần lượt trình bày bài làm trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ - Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn tả một trái cây. ________________________________ Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống - Thực hiện các quy định không gây tiếng ồn - Có ý thức và thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiềng ồn cho bản thân và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gây ra tiếng ồn
  11. *Bước 1: HS theo nhóm quan sát hình trang 88 SGK, nêu thêm một số tiếng ồn *Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo. GV giúp HS phân loại những tiếng ồn chính và để nhận thấy hầu hết các tiếng ồn đều do con người gây ra. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống *Bước 1: HS quan sát tranh, ảnh sưu tầm, hình trang 88 SGK, trả lời câu hỏi trong SGK * Bước 2: Các nhóm trình bày. GV ghi lại trên bảng giúp HS dễ ghi nhận. + Kết luận: Như mục “Bạn cần biết” trang 89 SGK Hoạt động 3: Nói về các việc nên / không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh *Bước 1: HS thảo luận nhóm: HS nêu những việc nên - không nên làm để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà và ở nơi công cộng. *Bước 2: HS trình bày kết quả 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS học thuộc mục “Bạn cần biết” và chuẩn bị bài sau. __________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 25 tháng 2 năm 2021 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó). Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị hai băng giấy như phần bài học trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập Hoạt động 2: Hướng dẫn so sánh hai phân số khác mẫu số 3 - GV đặt vấn đề: So sánh hai phân số: 2 và ? 3 4 - GV dán lên bảng hai băng giấy đã chuẩn bị. Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, lấy 2 phần, tức là lấy 2 băng giấy. Chia băng giấy thứ hai thành 3 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần, tức là lấy 3 băng giấy. 4 - Yêu cầu HS so sánh độ dài của 2 băng giấy và 3 băng giấy. Hướng dẫn 3 4 2 3 3 2 HS rút ra kết luận: < hoặc  3 4 4 3 3 - GV hướng dẫn cách quy đồng hai phân số: 2 và (vừa nói vừa viết như 3 4 SGK). - Hỏi: Muốn so sách 2 phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? - HS trả lời, GV ghi bảng (Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới).
  12. - GV cho vài HS nhắc lại Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: So sánh hai phân số: - HS tự làm bài (1HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: (Khuyến khích tất cả HS làm): Rút gọn rồi so sánh hai phân số: - HS tự làm bài vào vở (1HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 3 (Khuyến khích tất cả HS cùng làm): HS đọc bài, tìm cách làm rồi trả lời trước lớp và giải thích. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - Một vài HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số. _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây. - Ghi lại được kết quả quan sát về một cây em thích theo trình tự nhất định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh một số loài cây; Giấy khổ to, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc dàn ý tả một cây ăn quả; GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV nhắc: Câu a và câu b làm trên phiếu; Câu c, d, e trả lời miệng. - Cho HS làm bài tập a, b trong nhóm nhỏ trên phiếu. - Các nhóm dán kết quả trên bảng, trình bày- nhận xét, chốt lời giải đúng. Câu c, d, e- HS trình bày miệng trước lớp. GV nhận xét. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của BT. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi HS về việc đã quan sát trước một cây cụ thể nào rồi? GV treo tranh, ảnh một số loài cây. HS ghi lại những gì đã quan sát được - 3 HS trình bày. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát, hoàn chỉnh bài vào vở. __________________________________
  13. Chiều: Luyện toán Luyện tập về phân số I .yêu cầu cần đạt - Rút gọn được phân số. Quy đồng được mẫu số hai phân số. Ii:Hoạt động dạy học 1Kiểm tra bài cũ:rút gọn các phân số sau 11 và 8 33 12 2Luyện tập HS làm các bài tập VBT GV hướng dẫn,gọi HS chữa bài 3Hướng dẫn HS khá ,giỏi làm thêm một số bài tập Cho ba số tự nhiên trong đó số thứ nhất bằng 2/3 số thứ hai,số thứ hai bằng trung bình cộng hai số kia.Tìm 3 số đó,biết rằng số thứ ba hơn số thứ nhất là35 đơn vị Gợi ý:Coi số thứ nhất là 6 phần bằng nhauthì số thứ nhất là 4 phần như thế.Do đó số thứ ba có số phần là ( 4 + 6) :2 = 5 (phần) Số thứ nhất là; 35 : (5-4) x 4 =140 Số thứ hai là: 35 : (5 - 4 ) x 6 =210 Số thứ ba là: 140 +35 =175 ĐS:140,210,175 ______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Củng cố cho HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1:Kiểm tra bài cũ:Câu kể Ai thế nào có những bộ phận nào? 1. Chủ ngữ trong câu biểu thị nội dung gì?Vị ngữ biểu thị nội dung gì? 2. Về mặt cấu tạo ,vị ngữ trong câu kể Ai thế nào do từ loại nào tạo thành? HĐ2: Luyện tập Bài1: Tìm câu kể Ai thế nào có trong đoạn văn sau và xác định chủ ngữ vị ngữ trong những câu đó Rừng hồi// ngào ngạt,xanh thẫm trên các quả đồi xung quanh làng.Cây hồi // thẳng, cao,tròn xoe.Cành hồi //giòn dễ gãy hơn cành khế.Quả hồi //phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành.
  14. Bài 2:Xác định chủ ngữ,vị ngữ trong các câu sau: Những hạt mưa lất phât // chỉ đủ mềm vai áo và mơn man tà áo của những người qua đường. Những lá ngô// rộng dài,trổ ra mạnh mẽ,nõn nà. Mặt trời// lấp ló sau ngọn cây. Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu trong đó có sử dụng câu kể Ai thế nào? HĐ3: Chữa bài ,nhận xét Gọi HS lên bảng chữa bài tập, đọc bài làm của mình -Củng cố ,dặn dò:về nhà học bài chuẩn bị cho tiết sau _______________________________ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐỀ: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Hoạt động: Giao lưu tiếng hát dân ca I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết sưu tầm và hát các bài dân ca của địa phương mình và các địa phương khác trong cả nước. - Thông qua buổi giao lưu văn nghệ này, HS thêm yêu mến, gắn bó với trường lớp, quý trọng thầy cô, đoàn kết thân ái với bạn bè, tự tin và quyết tâm học tập tốt. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG - Tổ chức theo quy mô lớp hoặc toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Các tập bài hát dân ca, các bài dân ca quen thuộc của địa phương, các bài dân ca được viết thêm lời mới. - Âm thanh, loa đài, đàn organ và một số nhạc cụ dân tộc khác (nếu có). IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Trước thời gian thi khoảng 1 tuần, GV chủ nhiệm cần phổ biến cho HS nắm được: + Nội dung: Thi hát các bài dân ca, ca ngợi Đảng, Bác Hồ, công ơn cha mẹ, thầy cô, bạn bè và mái trường + Hình thức thi, gồm 2 phần: Phần 1: Hát đơn ca Phần 2: Thi hát dân ca giữa các đội, nhóm. * Phần mở đầu Người dẫn chương trình (MC): - Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu khách mời. - Giới thiệu nội dung, chương trình buổi giao lưu. - Giới thiệu Ban giám khảo và thang điểm cho từng phần thi. * Tiến hành cuộc thi Phần 1: Thi hát đơn ca - Các tổ lần lượt cử đại diện tham gia biểu diễn. - Mỗi cá nhân được lựa chọn một tiết mục dân ca. - Ban giám khảo cho điểm, Thư kí tổng hợp và chọn ra một tiết mục cá nhân hát dân ca hay nhất để trao giải.
  15. Phần 2: Giao lưu hát dân ca giữa các đội, nhóm - MC yêu cầu đại diện các đội tiến hành bốc thăm để lựa chọn thứ tự thi. - Các đội lần lượt trình bày nội dung dự thi theo thứ tự đã bốc thăm. - Ban giám khảo chấm điểm. Bước 3: Tổng kết - Đánh giá - Trao giải thưởng - BGK đánh giá nhận xét cuộc thi, thái độ của các đội. - Công bố kết quả cuộc thi. MC mời đại diện các tổ lên nhận phần thưởng dành cho tập thể và giải dành cho cá nhân hát dân ca hay nhất. Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp. - Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng và phát biểu ý kiến. - MC cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt tình tham gia cuộc thi. - Tuyên bố kết thúc cuộc thi. __________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 2 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (lá, thân, gốc, cây) ở một số đoạn văn mẫu. - Viết được đoạn văn miêu tả lá (hoặc thân, gốc) của cây em thích. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi HS đọc kquả quan sát cái cây mà em thích; GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1với hai đoạn văn: Lá bàng, Cây sồi già. - 2 HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý. HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. GV dán phiếu ghi tóm tắt những điểm cần chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn văn. - Một HS nhìn phiếu nói lại. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một bộ phận của cái cây em yêu thích. - HS viết đoạn văn. - GV chọn đọc trước lớp 5 - 6 bài, chấm điểm cho những bài viết hay. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn, đọc thêm 2 bài văn tham khảo, chuẩn bị bài sau. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết so sánh hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b); Bài 2 (a, b); Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - 1 HS nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số. - 1 HS nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập - Tổ chức cho HS làm lần lượt các bài tập (BT 1, 2, 3 SGK trang 120). GV giúp đỡ HS còn chậm và chấm một số bài. GV khuyến khích HS cả lớp cùng làm hết các bài tập. Bài 1: - Hướng dẫn HS nhận xét về tử số, mẫu số của các cặp phân số, từ đó so sánh các phân số với nhau. - HS làm bài cá nhân. GV kiểm tra trực tiếp. Bài 2: HS nêu hai cách so sánh phân số rồi tự làm bài. - HS trình bày. GV nhận xét. Bài 3 Hướng dẫn HS phân tích mẫu rồi rút ra nhận xét (như SGK) - Yêu cầu HS thực hiện phần b của BT. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - Hỏi: Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta phải làm gì? - HS làm bài rồi trình bày. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã được học về phân số. ______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ “CÁI ĐẸP” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học; bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết nội dung BT1-2, BT4-B. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - 2 HS lên bảng đọc đoạn văn kể về một loại trái cây mà em thích có dùng câu kể “Ai thế nào?” - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài
  17. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT1. - GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm. GV chốt lời giải đúng. Sau đó, HS viết khoảng 10 từ vào vở. Bài tập 2: Cách tổ chức như BT1 Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của BT3 - HS tiếp nối nhau đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT1, BT2 rồi trình bày trước lớp. - GV nhận xét nhanh câu văn của từng HS. - Mỗi HS viết vào vở 1 - 2 câu. Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu của BT, làm bài vào vở - Một HS lên làm trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Hai, ba HS đọc bảng kết quả. 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ và thành ngữ vừa học.