Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 22 trang hathanh 22/09/2025 1240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 7 TUẦN 7 Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2020 Tập đọc TIẾT13: TRUNG THU ĐỘC LẬP I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung. - Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai ®Ñp ®Ï của các em vµ của đất nước. II. Chuẩn bị: Bảng phụ, tranh sgk III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra - GV gọi HS đọc bài “Chị em tôi ” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?” 2. Bài mới a) Giới thiệu bài. b) Luyện đọc và tìm hiểu bài. * Hoạt động1: Luyện đọc - GV chia bài tập đọc làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Đêm nay... đến của các em. + Đoạn 2: Anh nhìn trăng ...đến vui tươi. + Đoạn 3: Trăng đêm nay...đến các em - HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn lượt 1 - GV đưa ra từ HS còn đọc sai( nếu có),GV đọc mẫu, gọi HS đọc theo dãy. - 3HS đọc nối tiếp theo đoạn lượt 2 - GV đưa ra các từ mới, gọi HS giải nghĩa các từ mới. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV gọi 1 HS đọc toàn bài,sau đó GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý giọng đọc: + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi. Đoạn 1, 3 giọng đọc ngân dài, chậm rãi. Đoạn 3 đọc giọng nhanh, vui hơn. + Nghỉ hơi dài sau dấu chẩm lửng cuối câu. + Nhấn giọng ở các từ ngữ: man mác, độc lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi đẹp, vô cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm, to lớn, vui tươi, Trung thu độc lập, mong ước, tươi đẹp,... * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi 1HS đọc đoạn 1,yêu cầu các em đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới các em và nghĩ tới trung thu có gì đặc biệt? (Vào thời điểm anh đứng gác ở trại, trong đêm trung thu độc lập đầu tiên) ? Đối với thiếu nhi, Tết trung thu có gì vui ?( Trung thu là tết của thiếu nhi,thiếu nhi cả nước vui rước đèn, phá cỗ) GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 7 ? Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì? ( Anh chiến sĩ nghĩ tới các em nhỏ và tương lai của các em) ? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? ( Trăng ngàn và gió núi bao la. Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý. Trăng vằng vặc chiếu khắp các làng mạc, núi rừng.) ? Đoạn 1 nói lên điều gì? ( Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tốt đẹp của trẻ em). - GV kết luận: Đối với thiếu nhi trung thu thật là vui. Nhưng trung thu độc lập đầu tiên thật có ý nghĩa. Anh chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến tương lai của các em nhỏ. Trăng đêm trung thu thật là đẹp. Đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập. Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ còn mơ tưởng đến tương lai của đất nước. - GV gọi 1HS đọc đoạn 2., yêu cầu cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai sẽ ra sao? ( Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên những đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.) ? Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập? ( Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá. Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều) ? Đoạn 2 nói lên điều gì? Mơ ước của anh chiến sĩ về một cuộc sống tươi đẹp hay một cái tết trung thu vui vẻ? ( Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai) - GV: Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của các em, tương lai của đất nước đến nay đất nước ta đã có nhiều đổi thay. Theo em cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa? - HS giới thiệu các tranh sưu tầm được và phát biểu ý kiến : + Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã trở thành hiện thực: chúng ta có các nhà máy thủy điện lớn: Hòa Bình, Y-a-li,... những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa bát ngát, phì nhiêu, màu... + Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hóa xuôi ngược trên biển, điên sáng ở khắp mọi miền,... - GV: Qua tranh ảnh các em sưu tầm được ta thấy ước mơ của anh chiến sĩ đã thành hiện thực. Nhiều điều mà cuộc sống hôm nay của chúng ta đã có còn vượt qua mơ ước của anh. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: ? Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì? ( Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta sẽ ngày càng tươi đẹp hơn) GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 7 ? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ như thế nào? (Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ có một nền công nghiệp phát triển ngang tầm với thế giới./ Em mơ ước nước ta sẽ không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang...) ? Ý chính của đoạn 3 là gì? ( Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước). ? Nội dung chính của bài là gì? ( Bài văn nói về tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ,mơ ước của anh về tương laicủa các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.) * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm: Anh nhìn trăng... to lớn, vui tươi. - Gọi 1HS đọc bài,sau đó GV hướng dẫn đọc: ngắt nghỉ, nhấn mạnh. - HS luyện đọc theo nhóm.Các nhóm cử đại diện thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt. 3. Củng cố, dặn dò ? Tiết học hôm nay giúp các em nắm nội dung gì? GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Cã kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ. - BiÕt tìm mét thành phần chưa biết của phép tính cộng, phép tính trừ. II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Củng cố kiến thức - HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ. - GV nêu 2 phép tính : - Yêu cầu HS tính và thử lại. - HS tự nêu cách thử lại của cả 2 phép tính. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Luyện tập. - HS làm bài tập vào vở, GV theo dõi và kiểm tra. Bài 1: - GV cho HS làm vào vở - GV nêu cách thử lại:Muốn kiểm tra một phép tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép thử lại. Khi thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. - GV yêu cầu 2 HS lên bảng đặt tính rồi thử lại (câu b). GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 7 Đáp án: Kết quả lần lượt là: 62 981; 71 182 ; 299 270 Bài 2: - GV cho HS làm vào vở. - GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS TB. - GV nêu cách thử: Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép thử lại. Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. Đáp án: Kết quả các phép tình lần lượt là: 3713 ; 5283 ; 7423 Bài 3: - 1HS trình bày cách làm. - 1HS trung bình lên bảng chữa bài. - GV gọi HS nêu cách tìm số hạng chưa biết của phép cộng và cách tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ. ( Muốn tìm số hạng chưa biết của phép cộng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết; muốn tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ) Đáp án: a) x = 4586 b) x = 4242 - GV nhận xét một số bài điển hình của HSTB hoặc HS chưa được nhận xét đợt trước. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều Toán TIẾT 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ. - Biết giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu kết quả Bài 4,5 (SGK) 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu BT có chứa 2 chữ : - GV gọi 1 HS nêu Bµi toán (SGK) - GV kẻ bảng (SGK) Số cá của Số cá của em Số cá của 2 anh anh em - GV nêu mẫu: Vừa nêu vừa viết. Chẳng hạn : GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 7 + Anh câu được 3 con cá (viết 3 cột đầu) em câu được 2 con cá (viết 2 cột 2) cả 2 anh em câu được bao nhiªu con cá ? + HS tính và nêu . + GV ghi ë cét sè c¸ cña 2 anh em : 3 + 2 = 5 (con) + Anh câu được 4 con cá (viết 3 cột đầu) em câu được 3 con cá (viết 2 cột 2) cả 2 anh em câu được bao nhiªu con cá ? + HS tính và nêu . + GV ghi ë cét sè c¸ cña 2 anh em : 4 + 3 = 7 (con) - Tương tự : GV nêu anh câu được a con cá , em câu được b con cá. Cả 2 anh em câu được a + b - GV nêu a + b là biểu thức có chứa 2 chữ - GV gäi 3 HS nhắc lại. * Hoạt động 2 : Giới thiệu BT có chứa 2 chữ - GV chỉ vào bảng : HDHS thay giá trị của các chữ a,b - Nếu a = 3 ; b= 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 (5 là 1 giá trị của BT a + b) - HS nhận xét : Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được 1 giá trị số của biÓu thøc“ a + b ” - HS nhắc lại. * Hoạt động 3 : Luyện tập. Bài 1: Tính giá trị của biểu thức - HS tự làm bài. - GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng trong cách trình bày. Bài 2: a,b - GV giới thiệu cho HS biểu thức: a - b cũng là biểu thức có chứa hai chữ. Không quan trọng là phép tính gì nhưng trong biểu thức có hai con chữ chưa biết giá trị thì ta gọi là biểu thức có chứa hai chữ. - HS làm tương tự BT1 - HSTB làm câu a và b. HS năng khiếu làm cả. Bài 3: (hai cột) - GV giới thiệu cho HS biểu thức: a x b ; a : b cũng là biểu thức có chứa hai chữ. Không quan trọng là phép tính gì nhưng trong biểu thức có hai con chữ chưa biết giá trị thì ta gọi là biểu thức có chứa hai chữ. - HS làm BT vào nháp. - GV kẻ bảng sẵn, gọi 2HS lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng. Bài 4: Dành cho HS năng khiếu. - GV kẻ bảng sẵn. - HS tính vào nháp. - GV gọi HS nêu kết quả, HS khác nhận xét đối chiếu tìm kết quả đúng. + Kết quả lần lượt là ( theo hàng ngang) GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 7 800 5000 88 492 85 930 800 5000 88 492 85 930 - GV cho HS nhận xét về kết quả của hai hàng ngang: kết quả của hai hàng ngang giống nhau,. - GV: điều đó chứng tỏ a + b = b + a , chúng ta sẽ được học trong bài sau. 3. Củng cố : Nhận xét - Dặn dò. Kể chuyện TIẾT 7: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ(SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng( do GV kể). - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp, mang lại niềm vui niềm hạnh phúc cho mọi người. II. Chuẩn bị: Tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS kể 1 câu chuyện về “ Lòng tự trọng ” 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: GV kể chuyện (lần 1): Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, lời cô bé tò mò, hồn nhiên, lời chị Ngàn hiền hậu, dịu dàng. - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa (ND truyện: SGK) * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện : Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS đọc các yêu cầu của BT. a) Kể chuyện nhóm : HS kể từng đoạn theo nhóm đôi – Sau đó trao đổi với nhau nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện (theo yêu cầu 3 SGK). b) Thi kể chuyện trước lớp : - HS thi kể chuyện theo tốp ( mỗi tốp 4 em ) tiếp nối nhau kể mỗi em mỗi đoạn ( theo tranh ) - Cả lớp nhận xét bạn kể - GV bổ sung - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện : HS nhận xét – GV bổ sung nêu ý nghĩa * Ý nghĩa: Những điều ước cao đẹp, mang lại niềm vui niềm hạnh phúc cho mọi người. c) HS nêu chi tiết hay nhất của câu chuyện “ Cô gái mù ước cho bà hàng xóm khỏi bệnh ” Hµnh ®éng đó cho thấy cô là người sống nhân hậu . - Nêu kết cục vui cho câu chuyện “ Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi. Đúng đêm rằm tháng giêng, cô đã ước cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lại . Điều ước thật thiêng . Năm ấy, chị Ngàn đã sáng mắt trở lại. Giờ chị đã có một gia đình hạnh phúc.” 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi1 HS nhắc lại nội dung ý nghĩa câu chuyện. GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 7 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết học sau. Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm 2020 Tập đọc TIẾT 14: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhận vật với giọng hồn nhiên. - Hiểu ND: Ước mơ của bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em. ( trả lời được các câu hỏi 1-2 trong SGK) II. Chuẩn bị: Bảng phụ, tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gäi HS đọc bài Trung thu độc lập vµ tr¶ lêi c©u hái: + Anh chiến sĩ mơ ước những gì ? + Nội dung chính của bài là gì ? 2. Bài mới - Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “ Trong công xưởng xanh ” a) GV đọc mẫu màn kịch - Hướng dẫn HS đọc - HS quan sát tranh minh họa màn 1 : Nhận biết 2 nhân vật : Tin Tin ( trai ) và Mi tin ( gái ) cùng với đồ vật mà các em mang theo b) HS đọc nối tiếp nhau : ( 2 lần ) ( theo đoạn ) - Đoạn 1 : 5 dòng đầu - Đoạn 2 : 8 dòng tiếp theo - Đoạn3 : 7 dòng còn lại + GV hướng dẫn HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm. Ngắt giọng rõ ràng. - HS kết hợp nêu phần chú giải ( SGK ) c) HS luyện đọc theo cặp - HS luyÖn ®äc. - GV gäi 2 em đọc cả màn kịch . d) Tìm hiểu bài : ? Tin và Mi tin đến đâu gặp ai ? ( đến vương quốc tương lai và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời ) ? Các bạn nhỏ ở đó sáng chế ra những gì ?( C¸c b¹n nhá chÕ t¹o ra: vËt lµm cho con ng­êi h¹nh phóc, ba m­¬i vÞ thuèc tr­êng sinh, mét lo¹i ¸nh s¸ng k× l¹, mét m¸y biÕt bay nh­ chim, mét c¸i m¸y biÕt dß t×m nh÷ng kho b¸u cßn giÊu kÝn trªn mÆt tr¨ng.) GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 7 ? Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì ? ( Ước mơ của con người được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ ) ? Mµn 1 nãi lªn ®iÒu g×? ( Nh÷ng ph¸t minh cña c¸c b¹n thÓ hiÖn m¬ ­íc cña con ng­êi) g) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm màn kịch ( theo cách phân vai ) - GV h­íng dÉn HS ®äc ph©n vai: ®äc theo lêi tho¹i theo nh©n vËt. - GV gäi 7 HS đọc màn kịch theo các vai ( Tin Tin , Mi tin và 5 em bé ) * Hoạt động 2 : Luyện đọc và tìm hiểu màn 2 “ Trong khu vườn kỳ diệu ” a) GV đọc mẫu – Hướng dẫn HS đọc - HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn + Đoạn 1: 6 dòng đầu + Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 5 dòng còn lại b) Luyện đọc theo cặp c) Tìm hiểu nội dung màn kịch - HS đọc bài thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi: ? Màn 2 cho em biết điều gì? ( Giới thiệu về những trái cây kì lại ở Vương quốc Tương lai) ? Nội dung cả hai màn kịch là gì? (Ước mơ của bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em.) - HS luyện đọc diễn cảm ( giọng đọc đúng câu hỏi , câu cảm ... ) - Gv tổ chức cho các tổ đọc diễn cảm theo lối phân vai. 3. Củng cố bài: Nhận xét - Dặn dò. Luyện từ và câu TIẾT13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam( BT1, BT2, Mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam(BT3). HS năng khiếu làm đầy đủ BT3. II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi HS nêu kết quả BT3 (VBT). 2. Bài mới * Hoạt động 1: Phần nhận xét : - 1 HS đọc yêu cầu của bài - GV treo bảng phụ HS quan sát. - GV yêu cầu HS nhận xét : cách viết các tên riêng, của người, tên địa lý đã cho: + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 7 + Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây. - GV hỏi: + Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào? ( Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng.) + Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần phải viết như thế nào? (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái đầu tiên của các tiếng tạo thành tên đó.) * Hoạt động 2: Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. Gọi 1HS đọc. - Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm. Các nhóm làm phiếu - Yêu cầu 1 nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lí Việt Nam vào bảng sau: Tên người Tên địa lí Trần Hồng Minh Việt Nam Hoàng Hải Hà Xuân Phượng Nguyễn Viết Phương Thạch Kim Phạm Lê Tường Vy Lộc Hà Lê Kiều Thảo Ly Hà Tĩnh - Chú ý: Nếu nhóm nào viết tên các dân tộc: Ba-na,... hay địa danh: Y-a-li, Y Bi A-lê-ô-na,... GV có thể nhận xét HS viết đúng / sai và nói dạng này sẽ học kĩ ở tiết sau. * Hoạt động 3: Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV yêu cầu HS viết bảng phải nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi. (Tên người, tên địa lí Việt Nam phải viết hoc chữ cái đầu của các tiếng tạo thành tên đó. Các từ : số nhà, xóm , huyện, tỉnh,...không viết hoa vì là danh từ chung) - GV nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoc khi viết địa chỉ. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 7 - GV yêu cầu HS viết bảng phải nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi. - GV gợi ý để các em ghi tên các xã trong huyÖn. Bµi 3 - Gợi ý các em các huyện, thị xã, thµnh phè của Hà Tĩnh từ Vinh vào: huyÖn Nghi Xuân, thÞ x· Hồng Lĩnh, huyÖn Can Lộc, huyÖn Thạch Hà, thµnh phè Hà Tĩnh, huyÖn Cẩm Xuyên, huyÖn Kỳ Anh. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. Khoa học TIẾT 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I. Yêu cầu cần đạt Nêu cách phòng bệnh béo phì: - Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. - Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. II. Chuẩn bị: Hình trong SGK phô tô. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Nêu một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách phòng bệnh? 2. Bài mới * Hoạt động1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì - Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng, suy nghĩ 3 phút 1HS lên bảng làm: Câu hỏi Khoanh tròn vào các chữ đặt trước câu trả lời em cho là đúng: 1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị bệnh béo phì là: a. Có nhứng lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm. b. Mặt to, hai má phúng phính, bụng to ưỡn ra hay tròn trĩnh. c.Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên. d. Bị hụt hơi khi gắng sức. 2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì thì gặp những bất lợi là: a. Hay bị bàn bè chế diễu. b. Lúc còn nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành béo phì khi lớn lên. c. Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp xương. d. Tất cả những ý trên đều đúng. 3) Béo phì có phải là bệnh không? Vì sao? a. Có ,vì béo phì liên quan đến các bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương. b. Không vì bệnh béo phì chỉ tăng trọng lượng cơ thể. Đáp án: 1)a,c, d 2) d 3) a GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 7 - GV kết luận bằng cách gọi HS đọc câu trả lời đúng. * Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì - GV cho HS tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng: quan sát hình minh họa trang 28,29 và thảo luận các câu hỏi: ? Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì? (Do ăn quá nhiều chất dinh dưỡng và lười vận động nên lớp mỡ bị tích tụ dưới da) ? Cách phòng tránh bệnh béo phì là gì? (Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ; thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao) ? Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? (Điều chỉnh lại chế độ ăn cho hợp lí; Đi khám bác sĩ ngay; Năng vận động, thường xuyên tập thể dục, thể thao) - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS và kết luận lại. * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ Các tình huống: 1) Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa. 2) Châu nặng hơn những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg nhưng bà hay mua bánh ngọt và sữa cho Châu. 3) Nam rất béo nhưng những giớ thể dục em rất mệt nên không tham gia. ? Nếu em ở trong các tình huống đó thì em sẽ làm gì? (HS phát biểu theo ý kiến của mình) - GV tổng hợp ý kiến và kết luận. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và nhắc nhở bố mẹ có chế độ ăn hợp lí để phòng tránh béo phì. Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm 2020 Chính tả( nhớ -viêt) TIẾT 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ và viết đúng chớnh tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Làm đúng BT (2) a/b , hoặc (3) a/b. - Viết sai không quá 5 tiếng. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi HS lên bảng viết các từ : Sung sướng, sừng sững, sốt sắng, xôn xao, xanh xao, xao xác - Nhận xét chữ viết của HS trên bảng 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiêu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả. a- Trao đổi về nội dung đoạn thơ . GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 7 - HS đọc thuộc lòng đoạn thơ và trả lời câu hỏi. ? Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ? ( Cáo bịa ra một tin giả và mời Gà Trống xuống nghe) ? Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo? ( Vì Gà Trống biết xưa nay Cáo là kẻ chuyên lừa lọc, gian dối bằng những lời ngon ngọt nhằm ăn thịt các con vật khác) ? Gà tung tin cặp chó săn đang đến để làm gì? ( Gà muốn Cáo lộ rõ bản chất của mình – vì Cáo sợ chó săn ăn thịt) b- Hướng dẫn viết từ khó. - HS tìm các từ khó viết và luyện viết : Cáo, Gà Trống, hồn lạc phách bay, gian dối,... c- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày ( Đây là bài văn viết theo thể thơ lục bát nên dòng 6 chữ ta viết lùi vào 1 ô li, dòng 8 chữ ta viết sát lề) d- Viết,nhận xét, chữa bài. - HS tự nhớ và viết lại đoạn thơ. - Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV gọi HS lên đọc kết quả của bài. a) Trớ tuệ, phẩm chất - trong lũng đất - chế ngự - chinh phục vũ trụ - chủ nhân. b) Bay lượn – vườn tược – quê hương – đại dương – tương lai – thường xuyên – cường tráng. - GV nhận xét 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học Tập làm văn TIẾT13:LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn( đã cho sẵn cốt chuyện). II. Đồ dùng dạy học: Tranh Ba lưỡi rìu để kiểm tra bài cũ. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nhìn vào tranh nêu các đoạn văn trong chuyện“ Ba lưỡi rìu ”( mỗi em một đoạn ) 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT Bài 1 : - 1 HS đọc cốt truyện Vào nghề cả lớp theo dõi ( SGK ) - Giới thiệu tranh minh họa - GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính trong cốt truyện . - HS lần lượt phát biểu về nội dung của từng đoạn: GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 7 + Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành một diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn. + Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao nhiệm vụ quýet dọn chuồng ngựa. + Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn. + Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước. ( GV kết luận : Mỗi lần xuống dòng đánh dấu mét sự việc ) Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn chưa hoàn thành của truyện - Cả lớp đọc thầm ( cả 4 đoạn ) - GV phát phiếu cho HS : mỗi nhóm HS chỉnh 1 đoạn - HS thảo luận và làm việc theo nhóm 4 * Gọi HS đại diện từng nhóm trình bày kết quả - HS cả lớp nhận xét – GV bổ sung 3. Củng cố bài - HS nêu các bước để x©y dùng đoạn văn - Nhận xét tiết học,yªu cÇu HS vÒ nhµ viÕt l¹i 4 ®o¹n v¨n theo cèt truyÖn “Vµo nghÒ”. Toán TIẾT33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS chữa BT 4,5 ( SGK ) - Gọi HS lên bảng làm bài tập luyện tập thêm. - GV chữa bài, nhận xét. 2. Bài mới *Hoạt động 1: Giới thiệu bài. *Hoạt động 2 : Giới thiệu t/c giao hoán của phép cộng. - GV treo bảng số và yêu cầu HS quan sát và tính giá trị của biểu thức. a + b và b + a - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b +a khi a = 20 và b = 30. a + b = 20 + 30 = 50 b + a = 30 + 20 = 50 Vậy a + b = b + a Tương tự cho HS thực hành một số ví dụ khác. GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 7 ? Giá trị của biểu thức a + b luôn như thế nào với giá trị của biểu thức b + a? ( Giá trị của a + b luôn luôn bằng giá trị của b + a) ? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b cho nhau thì ta được tổng nào? (Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b cho nhau thì ta được tổng b + a ) ? Khi ta thay đổi các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng này có thay đổi không? ( Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì tổng này không thay đổi) * Hoạt động 3: Luyện tập thực hành. Bài 1: - HS lên bảng làm và khẳng định khi đổi chỗ 379 + 467 = 467 + 379 = 846. Bài 2: - HS làm vào nháp. GV theo dõi, hướng dẫn HSTB. - GV cho 2 HS lên bảng làm. ? Vì sao em lại viết vào chỗ chấm ? vì sao? (Vì khi ta thay đổ số hạng thì tổng không thay đổi.) - HS nhận xét. Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - Vì sao không cần thực hiện phép tính cộng có thể điền được dấu bằng vào chỗ chấm của 2975 + 4017 .4017 + 2975? (Vì ta thay đổi số hạng trong một tổng nhưng tổng đó không thay đổi.) 3. Củng cố - dặn dò Về nhà làm bài tập và học thuộc quy tắc. Thứ 5 ngày 22 tháng 10 năm 2020 Toán TIẾT34: BIỂU THỨC CÓ CHƯA BA CHỮ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ. - Biết giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: HS chữa BT3 ( SGK ) 2. Bài mới * Hoạt động 1 : Giới thiệu BT có chứa 3 chữ - Gọi 1 HS nêu BT ( SGK ) GV ghi bảng - Gọi 1 HS đọc bài toán lớp đọc thầm – GV số cá mỗi bạn có thể là : - GV nêu : ( Vừa nói, vừa viết ) vào các cột kẻ sẵn số cá của mỗi người . Số cá số cá của Số cá của Số cá của 3 của An Bình Cường bạn 2 3 4 2 + 3 + 4 1 0 2 1 + 0 + 2 GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 7 ......... ...... ......... ........ a b c a + b + c - Hướng dẫn HS nêu : a + b + c là BT có chứa 3 chữ - HS nhắc lại * Hoạt động 2: Giới thiệu cách tính giá trị của BT có chứa 3 chữ - GV chỉ vào giá trị của từng cột chỉ số cá của mỗi người Nếu a = 2, b = 3 , c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9 9 là giá trị BT có chứa 3 chữ a + b + c - Tương tự với các dòng còn lại *Kết luận : Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được 1 giá trị số của BT - Gọi 1 số HS nhắc lại * Hoạt động 3 : Luyện tập : Bài 1: Tính giá trị biểu thức a + b + c - HS nêu yêu cầu BT. - GV hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng trong việc thay số và tính. - HS khá tự làm. - 1HS lên bảng chữa. Đáp án: a) 22 b)38 Bài 2: Tính giá trị biểu thức a x b x c. - GV giới thiệu cho HS biết a x b x c cũng là biểu thức có chứa ba chữ: vì nó có ba ẩn số là ba chữ cái. Khi ta thay các chữ bằng số thì ta tính được một giá trị của biểu thức. - HD HS làm tương tự như BT1. Đáp án: a) 90 b) 0 Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - HS đọc yêu cầu BT và tự làm vào nháp. - 6HS lên bảng chữa 6 câu. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 4: Dành cho HS năng khiếu. - 1HS nêu BT. - GV hướng dẫn HS tìm công thức tính chu vi hình tam giác. - HS tự làm bài. - Gv nhận xét một số bài. - Gọi 4 HS lên bảng chữa 4BT. - Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chốt lại đáp án đúng. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. Luyện từ và câu TIẾT14: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 7 I. Yêu cầu cần đạt Vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nma trong bài tập ; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu cảu BT2. II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi HS nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam . - GV gọi 1 HS lên bảng viết theo GV đọc, cả lớp viết vào vở: Chủ tịch Hồ Chí Minh. - GV nhận xét bài viết trên bảng. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn HS làm bài tập Bài1: - Gọi HS đọc ND yêu cầu của BT - GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu cho HS hoạt động theo nhóm: thảo luận , gạch chân dưới những từ viết sai và sửa lại. - Gọi 2 nhóm làm xong trước dán kết quả lên bảng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận đáp án đúng. Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Hàng Than, Phúc Kiến, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà. - GV gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnh. - GV giới thiệu: bài ca dao giới thiệu cho ta biết 36 phố phường cổ. Bài 2 - HS đọc yêu cầu đề bài - GV treo bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng - giải thích yêu cầu BT + Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh – Thành phố nước ta + Tìm nhanh trên bản tên các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta - HS tìm và ghi nhanh vào VBT - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét và ghi kết quả đúng . Ghi bảng + Các tỉnh: Sơn La, Lào Cai, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Hà Giang, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng trị,..... + Thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ. + Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Than Thở, núi Tam Đảo, động Phong Nha,..... GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 7 + Các di tích lịch sử: Thành Cổ Loa, Văn Miếu- Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác Bó, cây đa Tân Trào,... - Yêu cầu HS ghi vào vở. 3. Củng cố bài: Nhận xét – Dặn Dß. Lịch sử TIẾT 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO(NĂM938) I. Yêu cầu cần đạt - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể Dương Đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán. + Những nét chình về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng lúc thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch. + Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. II. Chuẩn bị: Tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gv gọi HS trả lời câu hỏi + Nêu lý do Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa? + Khëi nghÜa Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? 2. Bài mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu mét số nét về Ngô Quyền. - HS đọc phần chữ nhỏ trả lời : ? Nêu mét số nét về Ngô Quyền (Quê ở Đường Lâm, Ba Vì, thị xã Sơn Tây, Hà Tây nay thuéc Hµ Néi, Ông là người có tài nên được Dương Đình Nghệ gả con gái cho...) * Hoạt động 2: Trận Bạch Đằng - GV chia lớp thành nhóm nhỏ ,thảo luận nhóm theo định hướng: ? Vì sao có trận Bạch Đằng? ( Kiều Công Tiền giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đi báo thù, Công Tiễn cầu cứu quân Nam Hán, nhân cớ đó quan Nam Hán xâm chiếm nước ta) ? Trần Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào? (trên cửa sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938) ? Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? ( Ngô Quyền dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu là cửa sông Bạch Đằng để đánh giặc, Quân Nam Hán đến cửa sông vào lúc thủy triều lên, nước dâng che lấp các cọc gỗ, Ngô Quyền cho quân ra khiêu chiến, vừa đánh vừa nhử chi địch vào bãi cọc. Chờ lúc thủy triều xuống, khi GV:Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 7 hàng ngàn cọc gỗ nhô lên,quân ta mai phục hai bên bờ sông đổ ra đánh quyết liệt. Giặc hốt hoảng bỏ chạy thì va vào cọc nhọn. Thuyền giạc cái thì thủng, cái thì vướng không tiến, không lùi được.) ? Kết quả của trận đánh Bạch Đằng? (Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tử trận. Cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại) - GV tổ chức cho HS thi tường thuật lại trận đánh. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng ? Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì? (Ngô Quyền đã xưng vương, chọn Cổ Loa làm kinh đô) ? Chiến thắng Bạch Đằng với việc Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta? (ý nghĩa: chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc) - GV: với chiến công hiển hách ấy, khi Ngô Quyền mất, nhân dân ta đã xây lăng để tưởng nhớ ông ở Đường Lâm, Hà Tây (quê của ông) 3. Củng cố bài: Nhận xét - dặn dò. Thứ Sáu, ngày 20 tháng 10 năm 2020 Tập làm văn TIẾT14: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. - Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán. II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn thành của truyện Vào nghề 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT - GV ghi đề bài lên bảng - Một HS đọc đề bài và các gợi ý - Cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của đề - GV nhắc lại để HS nắm chắc yêu cầu của đề bài gạch chân dưới những từ quan trọng của đề : Trong giấc mơ em được mét bà cho ba điều ước . Hay kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian - Yêu cầu HS đọc thầm 3 gợi ý suy nghĩ và trả lời: + Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em 3 điều ước? ( Mẹ em đi công tác xa. Bố em ốm nặng phải nằm viện.Ngoài giờ học em phải vào viện để chăm sóc bố. Một buổi trưa,bố em đã ngủ say, em mệt quá cũng ngủ GV:Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 7 thiếp đi. Em bỗng thấy cầm lấy tay em và khen em ngoan, hiếu thảo nên cho em ba điều ước...) + Em thực hiện điều ước như thế nào? ( Dầu tiên, em ước cho bố khỏe trở lại. Điều ước thứ hai , em mong cho con người thoát khỏi bệnh tật. Điều ước thứ ba, em ước mình em gái của mình học thật giỏi để sau này trở thành những người tài giỏi giúp đất nước.... + Em nghĩ gì khi thức giấc? ( Em tỉnh giấc và thật tiếc đó chỉ là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện những điều ước đó. / Em biết đó chỉ là giấc mơ nhưng em tin rằng cuộc sống này sẽ có nhiều người tốt, nhiều tấm lòng nhân ái đến với những người không may gặp hoạn nạn ,khó khăn. / Em rất vui khi nghĩ đến giấc mơ. Em nghĩ mình sẽ làm được tất cả những điều mình nghĩ và em sẽ cố gắng học thật giỏi./.,....) - Yêu cầu HS tự làm bài ,sau đó 2HS ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe. - GV tổ chức cho HS thi kể. - Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung, cách thể hiện của bạn. - GV nhận xét. - HS viết bài vào vở - Gọi 1 số HS đọc bài viết – GV nhận xét bổ sung 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Toán TIẾT35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. Yêu cầu cần đạt -Biết tính chất kết hợp của phép cộng. -Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập 1 VBT - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV yêu cầu HS đọc bảng số. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức ( a + b) + c và a+ ( b + c), trong từng trường hợp. - GV cho HS so sánh giá trị của biểu thức . GV:Phạm Thị Kim Liên
  20. Trường TH Thái Yên Tuần 7 - Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của biểu thức ( a + b ) + c luôn luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức a+ ( b + c ) ( giá trị biểu thức (a + b) + c luôn luôn bằng giá trị biểu thức a + (b + c) - Vậy ta có thể viết ( a + b ) + c = a + ( b + c ) - GV vừa chỉ vừa nêu. * ( a + b ) được gọi là tổng hai số hạng, biểu thức ( a +b ) + c có dạng là một tổng hai số hạng cộng với số hạng thứ ba, số thứ ba ở đây là c. * Xét biểu thức a + ( b + c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tổng ( a + b ), còn ( b + c ) là tổng của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức ( a + b ) + c. - GV kết luận bằng lời : Vậy khi thực hiện phép cộng một tổng với hai số ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - 3 HS nêu lại . * Hoạt động 3: Thực hành luyện tập. Bµi 1: ( Lưu ý HS các tính chất của phép cộng chủ yếu vận dụng vào để tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện nhất ) - HSTB làm a) dòng 2,3 ; b) dòng 1,3. - HS năng khiếu làm cả. Đáp án: a) 5 098 b) 3 898 5 067 1 836 6 800 10 999 Bài 2: HS đọc nội dung bài toán. - GV tóm tắt bài toán lên bảng. - HD cụ thể cho HSTB. - Hs làm vào nháp. - 1HS lên bảng chữa bài. Cả lớp theo dõi nhận xét. Đáp án: 176 950 000 đồng 3. Củngcố, dặn dò - Về nhà thực hành làm bài tập luyện thêm. GV:Phạm Thị Kim Liên