Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_le.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021 Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY ! I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy - học: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê; Sơ đồ quả đất trong vũ trụ. - Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Ga-vrốt ngoài chiến luỹ. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Dù sao trái đất vẫn quay! - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ và hỏi: - HS trả lời: + Bức tranh vẽ gì? + Tranh chụp chân dung của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê. + Trong chủ điểm: Những người quả + HS lắng nghe. cảm, các em đã biết những tấm gương dũng cảm trong chiến đấu như (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ga-vrốt ngoài chiến luỹ,...) Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấy một biểu hện khác của lòng dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải. Đó là tấm gương của hai nhà bác học khoa học vĩ đại Cô-péc-ních và Ga- li-lê. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. * Hướng dẫn luyện đọc. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. + Bài được chia làm 3 đoạn. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. - Đoạn 1: Từ đầu... của chúa trời. + Bài được chia làm mấy đoạn? - Đoạn 2: Tiếp theo... gần bảy chục tuổi.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Đoạn 3: Phần còn lại - HS đánh dấu từng đoạn. (SGK). 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu - HS luyện đọc câu dài. có). 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú - HD HS đọc câu dài: giải SGK: Cô-péc-nich, thiên văn học, - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần tà thuyết, Ga-li-lê, chân lí. 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. * Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận + Lúc bấy giờ, người ta nghĩ rằng trái nhóm TLCH. đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên + Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và khác ý kiến chung lúc bấy giờ? muôn vàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này. Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. + Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích + Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư gì? tưởng khoa học của Cô-péch-ních. + Tòa án lúc ấy xử phạt ông vì cho + Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt rằng ông đã chống đối quan điểm của ông? Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời. + Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, + Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và đối lập với quan điểm của Giáo hội Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? lúc bấy giờ. Không những vậy hai ông còn cố gắng chứng minh dod là sự thật mặc dù hai ông biết rằng nguy hiểm đang chờ đợi và rình rập mình. ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ + Nội dung chính bài là gì? chân lí khoa học. - HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå chính của bài. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và 2 HS nhắc lại. nêu nội dung chính của bài. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài. - HS theo dõi. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm: "Chưa đầy một ....vẫn quay". Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi tiếng của Ga- li-lê: "Dù sao thì trái đất vẫn quay " ; đọc với cảm hứng ca ngợi lòng - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm dũng cảm của hai nhà bác học. đôi. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn đôi. của GV. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay đoạn 3 (ngắt, nghỉ, nhấn giọng). nhất. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương HS. - HS nêu lại nội dung bài học. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. - GV cho HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Con sẻ. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. II. Đồ dùng dạy - học: III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 3 HS lên bảng làm BT2/139, 3 HS lên bảng làm BT2/139, lớp làm nháp. lớp làm nháp. a)
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 a) 2 4 6 2 4 6 2 4 6 48 1 1 1 1 1 6 1 1 6 3 b) : 1 1 1 2 4 6 2 4 1 2 4 1 4 b) : 1 1 1 1 4 1 1 4 1 1 2 4 6 c) : 1 1 1 2 4 6 2 1 6 2 1 6 3 c) : 2 4 6 - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập chung. HĐ:.Hoạt động cá nhân. Bài 1: * Hướng dẫn luyện tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: Rút gọn phân số. 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. a) Rút gọn các phân số: 3 5 - Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm và là phân số tối giản vào vở. 5 6 25 5 9 3 10 5 6 3 ; ; ; 30 6 15 5 12 6 10 5 b) Những phân số bằng nhau là: 3 9 6 5 25 10 và 5 15 10 6 30 12 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Giải: 3 - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm a) Phân số chỉ ba tổ học sinh là: vào vở. 4 b) Số học sinh của ba tổ là: 3 32 24 (bạn) 4 3 Đáp số: a) 4 b) 24 bạn - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu Bài 3: kết quả. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Giải: - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå vở rồi nêu kết quả. Anh Hải đã đi được: 2 Tóm tắt: 15 10 (km) 15km 3 Anh Hải còn phải đi tiếp: 15 - 10 = 5 (km) ? km Đáp số: 5km Đã đi - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: (HSKG) - HS tự làm vào vở và nêu kết quả. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Giải: - Cho HS tự làm vào vở và nêu kết Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là: quả 32850 : 3 = 10950 (l) Tóm tắt: Số xăng có trong kho lúc đầu là: 32850l 32850 + 10950 + 56200 = 100 000 (l) - Lần I: Đáp số: 100 000 l xăng ? l - HS nhận xét, chữa bài. xăng - Lần II: + HS nêu. Còn lại 56200l - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 4. Củng cố: + Muốn rút gọn phân số ta làm như - HS lắng nghe thực hiện. thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Kiểm tra định kì giữa HK II. -------------------------------------------------- Chính tả BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ-viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Làm đúng BT2b. 3b. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2b. - Hai tờ viết sẵn BT3b.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Thắng biển. - Gọi 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp lớp viết vào giấy nháp: - lan rộng, vật viết vào vở nháp. lộn, dữ dội, điền cuồng... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Bài thơ về tiểu đội xe không - HS nhắc lại tên bài. kính. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: - HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối. - GV đọc 3 khổ thơ cuối cần viết chính tả, lớp đọc thầm. + "Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới. + Những chi tiết nào nói lên tình đồng Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi." đội thắm thiết giữa các chiến sĩ lái xe? - HS đọc thầm lại 3 khổ thơ cần viết. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại 3 khổ thơ cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài. - HS nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. *Hướng dẫn viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi sai: xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa viết chính tả. vào, ướt. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. HĐ 2: Viết chính tả: - GV HD HS cách trình bày. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS tự viết viết. - HS nhớ, viết chính tả vào vở. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. tả. * Hướng dẫn HS làm bài tập: - HS lắng nghe. HĐ 3: Hoạt động nhóm đôi, Bài 2b: Dấu ngã, dấu hỏi. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT . Bài 2b: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và tự 1 HS nêu yêu cầu BT . làm bài vào PHT. - HS thảo luận nhóm bàn, làm bài vào PHT. - HS trình bày kết quả bài làm: + Ba tiếng không viết với dấu ngã: ải, ẩn, gửi, buổi, thẳng.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå + Ba tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm, - GV nhận xét, chốt ý đúng. giỗ, nghĩa. HĐ 3: Hoạt động cá nhân. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3b: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc. Bài 3b: - Gọi 1 HS đọc đoạn văn 2b. 1 HS đọc đoạn văn 2b. - GV dán 2 tờ phiếu BT2b lên bảng. - HS quan sát 2 tờ phiếu BT2b trên - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. bảng. - Yêu cầu HS gạch chân những tiếng viết 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. sai chỉnh tả, sau đó viết lại cho đúng để - HS làm bài theo y/c của GV. hoàn chỉnh câu văn. b) Tiếng viết sai đáy (biễn), thung - Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn (lủng). chỉnh. * Sửa lại là: đáy biển - thung lũng. - GV nhận xét, đánh giá.. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, chữa bài. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ - HS lắng nghe. vừa viết trong bài và chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HK II. - HS lắng nghe và thực hiện. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun nấu xong,... - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị: + Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu có). + Tranh minh hoạ SGK phóng to. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát 2. Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt. - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 2 HS trả lời trước lớp. + Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế +... nào?
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå + Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật +... nào? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại. 3. Bài mới: GTB: Các nguồn nhiệt. HĐ1: Hoạt động nhóm. * Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. Mục tiêu: - Kể tên và nêu được vai trò của các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. Tiến hành: - Các nhóm thảo luận nêu các nguồn - Yêu cầu HS quan sát hình trang 106 nhiệt trong SGK và những nguồn SGK, thảo luận nhóm tìm hiểu các nguồn nhiệt hs sưu tầm được qua tranh nhiệt và vai trò của chúng. ảnh. Nguồn nhiệt có các vai trò chia làm các nhóm: mặt trời, ngọn lửa, các vật sử dụng điện... có vai trò như đun nấu, sấy khô, sưởi ấm... - Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảo luận ghi vào bảng. + Các nguồn nhiệt dùng để đun nấu, + Các nguồn nhiệt thường dùng để làm sấy khô, sưởi ấm,... gì? HĐ2: Hoạt động nhóm. * Các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt. Mục tiêu: - Biết thực hiện những quy tắc đơn giản để phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt. - Thảo luận nhóm và báo cáo kết Tiến hành: quả: tắt điện khi không dùng đến, - Yêu cầu HS tham khảo SGK để ghi vào theo dõi khi đun nước, nấu ăn tránh bảng sau: đổ, cháy lan, sử dụng điện: tránh Những rủi ro, nguy Cách phòng điện giật, dùng vật cách nhiệt, tắt hiểm có thể xảy ra tránh các công tắc điện khi mưa to, sấm sét, đốt rác tránh cháy lan, dập lửa kịp thời, sưởi ấm vào khoảng thời gian hợp lý, đội noun khi đi nắng, ... - HS theo dõi. - GV giải thích một số tình huống liên quan.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå HĐ3: Hoạt động nhóm. * Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình. Thảo luận có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt. - HS thảo luận, trình bày: Mục tiêu: - HS có ý thức tiết kiệm khi sử * Cách sử dụng tiết kiệm các nguồn dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống nhiệt: hằng ngày. - Tắt điện, bếp khi khong dùng. Tiến hành: - Không để lửa cháy to. - Yêu cầu HS nêu cách sử dụng tiết kiệm - Theo dõi khi đun nước. các nguồn nhiệt. - Không để nước sôi đến cạn ấm. - Đậy kín phích giữ cho nước nóng. - HS lắng nghe. + Vì nguồn nhiệt không phải là vô tận. Thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt chính là góp phần hạn chế gây ra - GV nhận xét đánh giá chốt ý đúng. sự ô nhiễm môi trường... + Vì sao chúng ta phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt? . - HS nhắc lại nội dung bài học. + HS trả lời. - HS lắng nghe. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe và thực hiện. + Tại sao ta phải tiết kiệm nguồn nhiệt? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống. Tin học PHẦN V- BÀI 1: BƯỚC ĐẦU LÀM QUEN VỚI LOGO (T1, 2) I. Mục tiêu - Giúp HS biết biểu tượng của phần mềm. Biết khởi động/ thoát khỏi phần mềm.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - HS nhận biết được màn hình chính, cửa sổ lệnh, ngăn nhập lệnh, ngăn chứa các lệnh đã viết, biểu tượng của rùa trên màn hình. - HS biết các câu lệnh đơn giản và giải thích được chức năng của từng lệnh. Biết thử nghiệm các câu lệnh đơn giản. - HS chăm chú nghe giảng. II. Phương tiện dạy học - Chuẩn bị của GV: KHBD, sách giáo khoa, phòng máy, phần mềm. - Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa, tập và dụng cụ học tập. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Ổn định - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập. - GV cho HS ổn định nề nếp và kiểm tra dụng cụ học - Hát tập. DỰ KIẾN TRẢ LỜI - Thực hành theo yêu cầu của 2. Bài cũ GV - HS gõ một vài từ và thay đổi phông chữ, cỡ chữ, in đậm, nghiêng - Nghe giảng - Nhận xét 3. Bài mới a- Giới thiệu bài mới - GV dẫn dắt HS vào bài mới. b- Các hoạt động - Quan sát HĐ 1: Làm quen với logo và màn hình làm việc - GV giới thiệu cho HS làm quen với logo và chú Rùa. - GV giới thiệu màn hình làm việc của phần mềm Sân chơi của Rùa Ngăn ghi các dòng lệnh đã viết Ngăn gõ lệnh - Nghe giảng HĐ 2: làm quen với những lệnh đầu tiên của logo
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - GV hướng dẫn Hs các lệnh đầu tiên Lệnh Rùa làm Home Rùa về vị trí xuất phát (ở giữa sân chơi) CS Rùa về vị trí xuất phát. Xóa toàn bộ ân - Nghe giảng và quan sát FD n Rùa đi về phía trước n bước RT k Rùa quay phải k độ - Thực hành bài tập - GV giải thích và minh họa từng lệnh cho HS - Điền lệnh tương ứng vào HĐ 3: HS thực hành trang. - GV hướng dẫn HS làm bài tập T1 trang 100, ứng dụng điền vào bảng cùng trang và thực hành trên máy tính - Nghe giảng - GV quan sát và nhận xét. - GV linh động cho HS làm bài tập T2 trang 101 SGK 3. Củng cố và dặn dò - GV hệ thống lại nội dung và dặn dò về nhà xem lại bài. - GV nhận xét tiết học và giáo dục HS. - Chuẩn bị bài mới: Bước đầu làm quen với logo (T2) Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2021 (Dạy bù vào chiều thứ tư) Toán KIỂM TRA
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS: - Nhận biết đđược câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, dụng củanêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết BT2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm. - Gọi 1 HS làm bảng BT1, lớp làm nháp. - HS thực hiện theo y/cầu của GV. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Câu khiến. * Hướng dẫn làm bài tập: HĐ 1: Hoạt động nhóm. Bài 1,2: Bài 1,2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và tự - HS các nhóm thảo luận và tự làm bài làm bài vào vở. vào vở. - Yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả. - Đại diện nhóm nêu kết quả. 1) Câu in nghiêng trong VD được dùng để nhờ vả (Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào cho mình). 2) Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét chữa bài. Bài 3: Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở. 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở + Em hãy nói với bạn ngồi cạnh một câu + Cho mình mượn quyển vở một chút ! để mượn quyển vở. Viết lại câu đó. + Làm ơn cho mình mượn quyển vở một chút ! - GV kết luận, chốt lại ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Ghi nhớ.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ tr.88/SGK. 2 HS đọc ghi nhớ tr.88/SGK, lớp đọc thầm - GV nhận xét. - HS nhận xét ghi nhớ. HĐ 3: Hoạt động nhóm. * Luyện tập. Bài 1: Xác định câu khiến. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập và thảo 1 HS nêu yêu cầu bài tập và thảo luận luận nhóm bàn. nhóm bàn. - Gọi 4 HS làm bảng phụ, mỗi HS một 4 HS làm bảng phụ, mỗi HS một đoạn. đoạn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, dùng - HS thảo luận nhóm bàn, dùng bút chì bút chì gạch dưới câu khiến vào SGK. gạch dưới câu khiến vào SGK. a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. tre, mang về đây cho ta! Bài 2: (HSKG: Đặt được 2 câu khiến với - HS nhận xét bạn, chữa bài (nếu sai). 2 đối tượng khác nhau). Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV phát giấy cho HS các nhóm, ghi lời 1 HS nêu yêu cầu bài tập. giải vào giấy. - HS thảo luận nhóm bàn và làm BT. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. VD: * Dựa vào các câu trả lời trên, hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn - GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào tìm (TV4-tập2/tr.28). được nhiều câu khiến nhất. * Em hãy tóm tắt một trong các tin trên bằng một hoặc hai câu (TV4- tập2/tr.73). * Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị hoặc với giáo viên *GV: Câu mệnh lệnh cũng là câu khiến. (TV4-tập2/tr.89). Bài 3: Đặt câu khiến.. - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn. 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå + GV: HS đặt câu khiến phải phù hợp với 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở đối tượng mình yêu cầu. + Với bạn: Cho mình mượn cây thước một tí! + Với anh: Anh ơi, cho em mượn quyển truyện tranh của anh nhé! + Với cô: Em xin phép cô em ra ngoài - GV kết luận, chốt lại ý đúng. một lát ạ! 4. Củng cố: - HS nhận xét, chữa bài. + Thế nào là câu khiến? Cuối câu có dấu gì? + HS nêu... - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và - HS lắng nghe và thực hiện. chuẩn bị bài: Cách đặt câu khiến. Khoa học NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. - GDHS ý thức tiết kiệm các nguồn nhiệt. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ tr.108, 109 SGK - Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo. - Phiếu câu hỏi cho các nhóm HS. III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Các nguồn nhiệt. - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 2 HS trả lời trước lớp. + Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết? +... + Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi +... sử dụng các nguồn nhiệt? Có các việc làm thiết thực nào để tiết kiệm nguồn nhiệt? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Nhiệt cần cho sự sống. HĐ1: Thảo luận nhóm đôi. * Trò chơi: cuộc thi "hành trình văn
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå hoá" Mục tiêu: - Nêu VD chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. - Lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi. Cách tiến hành: - Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu - HS thực hành thảo luận theo nhóm trả lời đúng của từng nhóm và ghi kết thống nhất và đưa tấm bảng có ghi sẵn quả. các chữ. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm suy 1 HS đọc câu hỏi. nghĩ và trả lời. - Đưa biển chọn đáp án. - Y/c 1 HS đọc to lần lượt từng câu hỏi. - Các đội có nhiệm vụ đưa biển lựa - Giải thích ngắn gọn tại sao lại chọn chọn đáp án A, B, C, D. đáp án này. - Y/c giải thích ngắn gọn tại sao lại chọn - Đúng: + 5điểm. đáp án này. - Sai: - 1 điểm. - Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, sai - HS theo dõi. trừ 1 điểm. Lưu ý: GV chỉ định bất cứ thành viên nào trong nhóm trả lời để phát huy khả năng hoạt động, tinh thần đồng đội của HS. Tránh để HS ngồi chơi. Mỗi câu hỏi chỉ được suy nghĩ trong 30 giây. - Tổng kết điểm từ phía Ban giám khảo. - Tổng kết trò chơi 6. Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh sống là vùng có khí hậu: Câu hỏi và đáp án. a). Sa mạc và ôn đới 1. Ba loài cây, con vật có thể sống ở xứ b). Sa mạc và nhiệt đới lạnh: c). Hàn đới và ôn đới a). Cây xương rồng, cây thông, hoa d). Sa mạc và hàn đới tuy-líp, gấu Bắc cực, Hải âu, cừu. 7. Một số động vật có vú sống ở khí b). Cây bạch dương, cây thông, cây hậu nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt bạch đàn, chim én, chim cánh cụt, độ: gấu trúc. a). 00C c). Dưới 00C c). Hoa tuy-líp, cây bạch dương, cây b). Trên 00C d). Dưới 100C thông, gấu Bắc cực, chim cánh cụt, 8. Động vật có vú sống ở vùng địa cực cừu. có thể bị chết ở nhiệt độ: 2. Ba loài cây, con vật sống được ở xứ a). Âm 100C (100C dưới 00C). nóng: b). Âm 200C (200C dưới 00C). a). Xương rồng, phi lao, thông, lạc c). Âm 300C ( 300C dưới 00C).
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå đà, lợn, voi. d). Âm 400C (400C dưới 00C). b). Xương rồng, phi lao, cỏ tranh, 9. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến hoạt cáo, voi, lạc đà. động sống nào của động vật, thực vật: c). Phi lao, thông, bạch đàn, cáo, chó a). Sự lớn lên. sói, lạc đà. b). Sự sinh sản. 3. Thực vật phong phú, phát triển xanh c). Sự phân bố. tốt quanh năm sống ở vùng có khí d). Tất cả các hoạt động trên. hậu: 10. Mỗi loài động vật, thực vật có nhu a). Sa mạc c). Ôn đới cầu về nhiệt độ: b). Nhiệt đới d). Hàn đới a). Giống nhau. b). Khác nhau. 4. Thực vật phong phú, nhưng có nhiều 11. Sống trong điều kiện không thích cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng hợp con người, động vật, thực vật có khí hậu: phải: a). Sa mạc c). Ôn đới a). Tự điểu chỉnh nhiệt độ cơ thể. b). Nhiệt đới d). Hàn đới b). Có những biện pháp nhân tạo để 5. Vùng có nhiều loài động vật sinh khắc phục. sống nhất là vùng có khí hậu: c). Cả hai biện pháp trên. a). Sa mạc c). Ôn đới b). Nhiệt đới d). Hàn đới HĐ2: Làm việc theo nhóm. * Vai trò của nhiệt đối với sự sống trên 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, Trái Đất. ghi các ý kiến đã thống nhất vào giấy. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn, + Nếu Trái Đất không được Mặt Trời trả lời câu hỏi: sưởi ấm thì: + Điều kiện gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất - Gió sẽ ngừng thổi. không được Mặt Trời sưởi ấm? - Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá. - Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và đóng băng. - GV gợi ý cho HS. - Không có mưa. - Không có sự sống. - Không có vòng tuần hoàn của - Gọi HS trình bày: Mỗi HS chỉ nói về nước trong tự nhiên ... một vai trò của Mặt Trời đối với sự - HS lắng nghe. sống. - GV nhận xét đánh giá. KL: Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm, gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá. Khi đó nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và đóng băng,
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå sẽ không có mưa. Trái Đất sẽ trở thành một hành tinh chết, không có sự - HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn sống. của GV. HĐ 3: Cách chóng nóng, chống rét cho người, động vật, thực vật. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm thực hiện 1 nội dung: nêu cách chống nóng, chống rét cho: + Người. - Đại diện nhóm tiếp nối nhau trình bày: + Động vật. + Biện pháp chống nóng cho cây: tưới + Thực vật. nước vào buổi sáng sớm, chiều tối, che - GV giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm. giàn (không tưới nước khi trời đang - Gọi đại diện nhóm trình bày. nắng gắt). + Biện pháp chống rét cho cây: ủ ấm cho gốc cây bằng rơm, rạ, mùn, che gió. + Biện pháp chống nóng cho vật nuôi: cho vật nuối uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát, làm vệ sinh chuồng trại sạch sẽ. + Biện pháp chống rét cho vật nuôi: cho vật nuôi ăn nhiều bột đường, chuồng trại kín gió, dùng áo rách, vỏ bao tải làm áo cho vật nuôi, không thả rông vật nuôi ra đường. + Biện pháp chống nóng cho người: bật quạt điện, ở nơi thoáng mát, tắm rửa sạch sẽ, ăn những loại thức ăn mát, bổ, uống nhiều nước hoa quả, mặc quần áo mỏng, ... + Biện pháp chống rét cho người: sưởi ấm, nơi ở kín gió, ăn nhiều chất bột đường, mặc quần áo ấm, luôn đi giày, tất, găng tay, đội mũ len,... - HS lắng nghe, bổ sung. - HS nhắc lại nội dung.. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe tiếp thu.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå 4. Củng cố: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, học mục bạn cần biết và xem lại các bài từ 20 đến 54. Kể chuyện ÔN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). II. Đồ dùng dạy - học: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp. - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - Luyện tập chung. - Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện và 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. TLCH. +... + Vì sao truyện có tên là: Những chú bé không chết? - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Kể chuyện đã nghe đã đọc. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề - Đề bài: Kể lại một câu chuyện kể về bài: lòng dũng cảm mà em đã được - GV ghi đề bài lên bảng, hướng dẫn HS nghe, được đọc. phân tích đề. - Đọc và gạch: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã - Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các được nghe hoặc được đọc. từ quan trọng. 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2, 3,4 - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå tên câu chuyện của mình. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi - Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu về ý nghĩa câu chuyện. chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi - HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu về ý nghĩa câu chuyện. hỏi cho bạn trả lời. - Cho HS thi kể trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, - GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu tuyên dương bạn có câu chuyện hay hỏi hay nhất. nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt - HS kể câu chuyện ngoài SGK và câu hỏi hay nhất. nêu rõ ý nghĩa (HSKG). - Kể câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý - HS nhận xét bổ sung. nghĩa. (HSKG). - GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe tiếp thu. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. Buổi chiều GV chuyên biệt dạy Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2021 Mĩ thuật GV Mĩ thuật dạy Tiếng Anh GV Tiếng Anh dạy Tập đọc CON SẺ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có ). - Bảng phụ ghi viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Dù sao trái đất vẫn quay ! - Gọi 2 HS đọc và TLCH trong SGK. 2 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Con sẻ. - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu hỏi: + Bức tranh vẽ cảnh gì? + Bức tranh vẽ hình ảnh một con chó săn đang lao vào tấn công một con chim sẻ con và gặp sự liều lĩnh, dũng cảm chống trả quyết liệt của một con chim sẻ mẹ, phía sau có một người + Bài học hôm nay các em sẽ được biết về đang đứng nhìn. một câu chuyện ca ngợi về lòng dũng + HS lắng nghe. cảm của một con sẻ bé bóng khiến cho một con người phải kính cẩn nghiêng mình trước nó. tìm hiểu. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 1 HS đọc lại toàn bài. + Bài có mấy đoạn? + Có 5 đoạn. - Đ.1: Tôi đi dọc ... từ trên tổ xuống. - Đ.2: Con chó chậm ... răng của con chó. - Đ.3: Sẻ già lao đến ... nó xuống đất. - Đ.4: Con chó của ... đầy thán phục. - Gọi 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Đ.5: Đoạn còn lại. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng cho 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn. từng HS (nếu có). - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. - HS đọc phần chú giải: tuồng như, - Cho HS đọc theo nhóm. khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn. - HS luyện đọc theo nhóm đôi.

