Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 7 tháng 12 năm 2020 Chào cờ Tâp đoc TIẾT 27: CHÚ ĐẤT NUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rói,bước đầu biết đọc nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, bác Hòn Rấm, chú bộ Đất). - Hiểu ND: Chú Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đó dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được CH trong SGK) - Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Ho¹t ®ng day hoc 1. Kiểm tra: HS đọc bài Văn hay chữ tốt . Trả lới câu hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài : Giới thiệu chủ điểm míi vµ bài đọc * HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - HS đọc nối tiếp 3 đoạn : + Đoạn 1: Từ đầu đến đi chăn trâu. + Đoạn 2: Tiếp theo đến lọ thủy tinh. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV sữa lỗi phát âm , ngắt nghỉ ở một số chỗ. Chú ý câu : + Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất/ em nặn lúc đi chăn trâu. + Chú bế Đất ngạc nhiên / hỏi lại: - 1 HS đọc chú giải - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu b) Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 ? Cu Chắt có những đồ chơi nào ? (Một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son và một chú bé bằng đất) ? Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau ? (chàng kị sĩ và nàng công chúa được làm bằng bột rất đẹp,được tặng trong dịp tết Trung thu còn chú bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu ) ? Đoạn 1 cho em biết điều gì ?( Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt .) - HS đọc đoạn 2: ? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ? (Trong nắp cái tráp hỏng ) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 ? Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau như thế nào ? (Chúng làm quen với nhau nhưng cu Đất làm bản áo quần của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên học không chơi với anh nữa ) ? Nội dung của đoạn 2 là gì ? ( Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột ) - HS đọc đoạn 3 : ? Vì sao chú bé Đất lại ra đi ? (Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê )? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? (Chú bé Đất muốn đi ra cánh đồng nhưng mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét, chú chui vào bếp sưởi. Lúc đầu thấy ấm, sau thì nóng rát nên chú lùi lại) ? Ông Hòn Rấm nói như thế nào khi thấy chú lùi lại ? (Chê chú nhát ) ? Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành đất nung ? ( Sợ bị ông Hòn Rấm chê nhát , muốn được xông pha , làm nhiều việc có ích ) ? Chi tiết " Nung trong lửa " tượng trưng cho điều gì ?( Tượng trưng cho gian khổ và thử thách mà con người cần phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích) ? Đoạn cuối nói lên điều gì ? ( Chú bé Đất quyết định trở thành đất nung ) ? Câu chuyện nói lên điều gì ? ( ) c) Đọc diễn cảm :GV híng dÉn HS ®äc diÔn c¶m ®o¹n: Ông Hòn Rấm cười/ bảo: - Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà! Chú bé Đất ngạc nhiên/ hỏi lại: - Nung ấy ạ! - Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha làm được nhiều việc có ích. Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo: - Nào, nung thì nung. Từ đấy, chú thành Đất nung. -GV đọc mẫu. -HS luyện đọc theo cặp. -HS đọc theo cách phân vai . 3. Củng cố, dặn dò: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ? - GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết chia một tổng cho một số. - Bước đầu biết vận dụng chia một tổng cho một số trong thực hành tính. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt đông day hoc 1. Kiểm tra bài củ - GV gọi HS lên bảng tính các bài sau, cả lớp làm vào nháp. 266 kg + 789 kg = 101 kg x 237 = 465 m x 102 = 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 * HĐ2: So sánh giá trị của biểu thức - HS tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức : ( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 Ta có: ( 35 + 21 ) : 7 = 56 : 7 = 8 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 Suy ra: ( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 * HĐ3: Rút ra kết luận về mét tổng chia cho mét số - Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng như thế nào ?( Một tổng chia cho một số) - Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 53 : 7 + 21 : 7 - 35 và 21 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 , còn 7 là gì? (35 và 21 là hai số hạng của tổng và đều chia hết cho 7, 7 là số chia ) - Rút ra kết luận: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau. - GV đặc biệt lưu ý với HS: hai số hạng của tổng phải chia hết cho số đó thì mới tách ra,nếu một trong hai số không chia hết thì ta phải tính tổng rồi chia. VD: (15 + 21 ) : 9 - Ta không thể tách thành 15 : 9 + 21 : 9 vi 15 và 21 đều không chia hết cho 9. mà ta phải tính tổng 15 +21 rồi mới chia cho 9. * HĐ4: Luyện tập, thực hành Bài1: Tính bằng hai cách - GV phân tích mẫu câu b cho HSTB. + Cách 1: Thực hiện phép chia rồi cộng các thương lại với nhau. + Cách 2: Đưa về dạng: một tổng chia cho một số ( cả hai phép chí có cùng số chia nên ta đưa số chia ra ngoài, và ghép hai số bị chia lại thành tổng) rồi thực hiện tính tổng trước và chia. - HS làm bài vào vở. Bài2: Tính bằng hai cách (theo mẫu) -GV phân tích mẫu: Mẫu : (35-21) : 7 =? Cách 1: (35-21) : 7 = 14 : 7 =2 ( ta thực hiện trong ngoặc trước) Cách 2: (35 -21 ) : 7= 35 : 7- 21 : 7 = 5 - 3 = 2 (vì 35 và 21 đều chia hết cho 7 nên ta lần lượt chia 35 và 21 cho 7 rồi trừ hai kết quả cho nhau. Đây là dạng chia một hiệu cho một số. Nó cũng tương tự như chia một tổng cho một số) - HS làm bài vào vở. Bài3: Dành cho HS năng khiếu. - HS đọc yêu cầu BT. GV tóm tắt BT lên bảng. - GV hướng dẫn HS: Tính tống số HS của hai lớp. Vì hai lớp đều chia các nhóm có 4 HS nên lấy tổng đó chia cho 4 thì sẽ được số nhóm cần tìm. - Gv nhận xét một số bài HS làm nhanh (hoặc chưa được nhận xét nhiều) - GV gọi lần lượt HS lên chữa bài. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 3. Tổng kết: Củng cố, nhận xét, dặn dò Toán TIẾT 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat ®«ng day hoc 1.Kiểm tra: HS nhắc lại cách chia mét số cho mét tích 2. Bài mới: GV nêu yêu cầu ND bài * HĐ1: Híng dÉn HS cách chia trường hợp chia hết - GV ghi phép tính lên bảng : 128472 : 6 = ? - HD đặt tính và tính : 128472 6 - Hướng dẫn HS chia lần lượt 08 21412 như ( SGK ) 24 07 12 0 Thử lại : 21412 x 6 = 128472 * HĐ2: Trường hợp chia có dư - Tiến hành tương tự như phép tính trên - GV ghi bảng : 230859 : 5 = ? - Đặt tính và tính : 230859 5 - Lưu ý HS : Trong trường hợp phép chia 30 46171 có dư thì : Số dư phải bé hơn số chia 08 - Khi thử lại phép tính phải biết lấy thương 35 nhân với số chia và cộng với số dư 09 4 thử lại : 46171 x 5 + 4 = 230859 * HĐ3: Luyện tập : - HS đọc các BT - GV giải thích rõ từng bài - HS làm bài vào vở - GV theo dõi . Bài1: Đặt tính rồi tính. -HSTB chỉ làm dòng 1, 2. -HS năng khiếu làm cả bài. -GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Bài 2: HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt BT lên bảng, hỏi HS: ? Có bao nhiêu lít xăng ? (128 610 l xăng) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 ? Đổ vào bao nhiêu bể ?(6 bể) ? Vậy chúng ta làm phép tính gì?(Thực hiện phép chia 128 610 cho 6) - HS tự làm bài. Đáp số: 21 435 l Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt lên bảng, hướng dẫn HS thực hiện phép chia sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán. - HS tự làm. Đáp án: Xếp được nhiều nhất 23 406 hộp và thừa 2 cái. 3. Tổng kết: Củng cố - Nhận xét - Dặn dò Chính tả( nghe-viết) TIẾT 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ I. Yêu cầu cần đạt -Nghe-viết đúng bài CT, trình bày đúng bài văn ngắn. -Viết sai không quá 5 tiếng. - Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b. II. Hoạt đông day hoc 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn nghe-viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn. -Gọi HS đọc đoạn văn. -Hỏi: +Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo thế nào? ( Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áo thật đẹp: cổ cao, tà loe, mép áo nền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm.) + Bạn nhỏ đối với búp bê thế nào? (Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê) b) Hướng dẫn viết từ khó. -Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết và cho HS luyện viết vào nháp: búp bê, phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu. c) Viết chính tả. - GV đọc chậm cho HS nghe -viết. d) Soát lỗi và nhận xét bài. - HS đổi chéo bài đẻ soát lỗi chính tả cho nhau. -GV chấm nhanh một số bài để nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm BT chính tả. -GV cho HS làm BT 3(a)trong VBT. Đáp án: + Sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý, sành sỏi, sát sao,... + xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh rờn, xanh mướt, xa vời, xa xôi, xấu xí, xum xuê,... 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 Kể chuyện TIẾT 14: BÚP BÊ CỦA AI ? I. Yêu cầu cần đạt -Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước(BT3). -Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi. - Không hỏi câu hỏi 3. II. Đồ dùng dạy học Tranh minh họa ( SGK ) III. Hoat đông day hoc 1.Kiểm tra: Gọi 1 HS kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia .Nêu ý nghĩa của câu chuyện . 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu câu chuyện kể * HĐ2: GV kể chuyện " Búp bê của ai " ( 2 - 3 lần ) - Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng - phân biệt lời của các nhân vật * H§3: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu : Bµi 1: HS quan sát 6 bức tranh - Tìm hiểu ND từng bức tranh ( yêu cầu HS tìm cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn ) - HS thảo luận nhóm đôi . Tìm lời thuyết minh ghi vào vở nháp. - Gọi 1 HS nêu kết quả ( mỗi em nêu lời 1 tranh ) - Cả lớp nhận xét - GV kết luận: +Tranh1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác. +Tranh2: Mùa đông không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc. +Tranh 3 :Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố. +Tranh 4: Một cô bé tốt bụng thấy búp bê nằm trong đống lá khô. +Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê, +Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới. Bµi 2 : Kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê - GV lưu ý HS : Kể bằng lời của búp bê tức là nhập vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện . Khi kể phải xưng hô tôi, tớ, mình vµ ph¶i biết đặt tên cho cô chủ . + HS thưc hành kể chuyện ( Theo nhóm đôi ) - Trao đổi ND ý nghĩa câu chuyện + HS thi kể chuyện trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất - Nêu ND ý nghĩa của câu chuyện (Câu chuyện muốn khuyên các em hãy biết quý trọng những đồ chơi, hoặc là Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ, hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng,...) 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Thứ 3 ngày 8 tháng 12 năm 2020 LuyÖn tõ vµ c©u TIẾT 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 I. Yêu cầu cần đạt - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy ( BT3, BT4) ; bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5). - Không làm bài tập 2. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra: Câu hỏi dùng để làm gỡ ? Cho VD Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: 1HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - HS tự làm bài. - GV gọi HS phát biểu ý kiến, sau mỗi ý kiến GV hỏi HS: Ai còn cách đặt khác? - GV nhận xét chung về câu hỏi của HS. Các câu hỏi có thể đặt là: a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất? Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai? b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì? Chúng em thường làm gì trước giờ học? c) Bến cảng như thế nào? d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu? Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS tự làm bài (cả lớp làm vài VBT, 1HS lên bảng làm) - GV gọi HS chữa bài trên bảng. Các từ nghi vấn là: Có phải...không ; phải không ; à. Bài 4: HS đọc yêu cầu BT. - GV gọi HS đọc lại các cặp từ, từ nghi vấn tìm được ở BT3. - HS tự làm bài. GV gọi 3HS lên bảng đặt câu. - Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng, chỉnh sửa nếu có sai. - GV gọi 1 vài HS dưới lớp đọc cân mình đặt. Bài 5: HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm.2. - GV gợi ý bằng câu hỏi: ? Thế nào là câu hỏi? ( Câu hỏi là âu dùng để hỏi những điều chưa biết. Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi để tự hỏi mình. Câu hỏi thường có các từ nghi vấn. Khi viết cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi) - HS thảo luận, GV gọi một đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác bổ sung và kết luận: + Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều bạn chưa biết. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 + Câu b , c , e không phải là câu hỏi vì không phải để hỏi cái mình chưa biết. Câu b nêu ý kiến người nói, câu c và e nêu ý kiến đề nghị. 3. Củng cố bài: Hệ thống lại nội dung kiến thức bài học . Tập làm văn TIẾT 27: THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào là miêu tả(ND ghi nhớ). - Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung(BT1, mụcIII);bước đầu viết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa(BT2) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat đông day hoc: 1.Kiểm tra: Văn kể chuyện được mở đầu và kết thúc bằng những cách nào ? Nêu các cách mở đầu và kết thúc của văn kể chuyện? 2. Bài mới: Giới thiệu bài * HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT. Lớp đọc thầm và tìm các sự vật được miêu tả . - GV gọi HS phát biểu. (Các sự vật được miêu tả là: cây sòi-cây cơm nguội, lạch nước.) Bài 2: GV nêu yêu cầu BT. - HS thảo luận theo nhóm 4, viết kết quả thảo luận vào VBT. - GV gọi các nhóm trình bày, GV ghi nhanh lên bảng. - HS nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Tên sự Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động vật Cây sòi cao lớn Lá đỏ lá rập rình lay động như chói lọi những đóm lửa đỏ Cây cơm lá vàng lá rập rình lay động như nguội rực rỡ những đóm lửa vàng Lạch trườn dưới mấy tảng đá,luồn róc rách nước dưới mẫy gốc cây ẩm mục (chảy) Bài 3: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: ? Để tả hình dángcủa cây sòi, màu sắc của lá cây sòi, cây cơm nguội tác giả đã sử dụng những giác quan nào? (Tác giả phải quan sát bằng mắt) ? Để tả chuyển động lá cây tác giả phải sử dụng giác quan nào? ( mắt) ? Còn sự chuyển động của dòng nước, tác giả phải quan sát bằng giác quan nào? ( quan sát bằng mắt và bằng tai) ? Muốn miêu tả sự vật một cách tinh tế, người viết phải làm gì? ( Người viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 - Gv kết luận lại: Khi làm bài văn miêu tả, chúng ta cần phải biết quan sát bằng nhiều giác quan như mắt, tai, mũi, ...để bài văn miêu tả được sinh động, hấp dẫn. * HĐ2: Ghi nhớ. - Gv gọi HS đọc nhiều lần. * HĐ3. Luyện tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc lại bài Chú Đất Nung. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tự tìm các câu văn miêu tả. - GV gọi HS phát biểu: ( Chỉ có một câu : Chàng kị sĩ ....lầu son ) Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - Gv yêu cầu HS quan sát hình minh họa, GV giảng: các hình ảnh, sự vật được Trần Đăng Khoa miêu tả trong cơn mưa rất sinh động và hay. Phải có con mắt quan sát thật tinh tế khi nhìn sự vật mới miêu tả được như vậy. Chúng ta hãy thi xem, lớp ta ai viết được những câu văn miêu tả sinh động nhất. - GV hỏi: Trong bài Mưa em thích nhất hình ảnh nào? ( HS phát biểu ý kiến theo cảm nhận của cá nhân) - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn miêu tả. - Gọi HS đọc bài viết của mình, lớp nhận xét, GV nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố, dằn dò ? Thế nào là văn miêu tả ? - GV nhận xét tiết học. Khoa hoc TIẾT 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,... - Biết đun sôi nước trước khi uống. - Biết phải diệt hết vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. II. Đồ dùng day hoc Tranh vẽ ( SGK ) Một số dụng cụ lọc nước đơn giản II. Hoạt đông day hoc 1.Kiểm tra - Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm nước - Tác hại của sự ô nhiễm nước 2. Bài mới * HĐ1: Tìm hiểu một số cỏch làm sạch nước a) Lọc nước : - Bằng giấy lọc, bụng,... lút ở phễu. - Bằng sỏi, cát, than củi ,... đổ vào bể lọc b) Khử trùng nước : Gia ven khử trùng nước nhưng gây mùi hắc cho nước c) Đun sôi : ( Đun nước sôi 10 phút ) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 - HS kể lại các cách làm sạch nước * HĐ2: Thực hành lọc nước - HD HS đọc các bước ở SGK . - HS thực hành theo nhóm . - Các nhóm trình bày sản phẩm nước đó lọc và kết quả thảo luận . - Kết luận nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là : +Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước - Lưu ý : Nước sau khi lọc cần đun sôi mới uống .Vì khi lọc thì chỉ lọc được các tạp chất, vẫn còn vi khuẩn khác mà mắt thường ta không nhìn thấy được.. * HĐ3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch - HS đọc thông tin trong SGK - Nêu các giai đoạn của giấy chuyền sản xuất nước sạch - HS nờu , lớp và GV bổ sung . - GV kết luận: Nước từ lấy từ nguồn như nước sông, nước giếng,...đưa vào trạm bơm đợt 1. Sau đó chảy qua dàn khử sắt và những chất không hòa tan trong nước. Tiếp tục qua bể lọc để loại các chất không tan trong nước. Rồi qua bể sát trùng để khử trùng và được dồn vào bể chứa. Sau đó nước chảy vào trạm bơm đợt hai để chảy về nơi cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt. * HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước uống - Nước đó được làm sạch bằng các cách trên đó uống ngay được chưa? Tại sao? ( Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do nhà máy sản xuất đều không uống ngay được, vì quá trình lọc đơn giản chỉ lọc được các chất rắn, không làm sạch được các vi khuẩn) - Muốn có nước uống được , chúng ta phải làm gì ? Tại sao? .( Chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước) Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2020 Toán TIẾT 68: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số . - Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động day hoc 1.Kiểm tra - GV gäi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 4 368 : 3 12 870 : 6 22 498 : 7 - HS dưới lớp làm vào nháp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn (kể cả cách trình bày) 2. Bài mới * HĐ1: GV nêu yêu cầu nội dung tiết luyện tập Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 * HĐ2: Củng cố kiến thức - HS nhắc lại cách chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số (Theo từng bước ) - Nhắc lại cách chia 1 tổng (1 hiệu ) cho 1 số * HĐ3 : Luyện tập - HS nêu yêu cầu ND các BT. - GV hướng dẫn cách làm từng bài Bài1: Đặt tính rồi tính. -HS tự làm vào vở. GV theo dõi và HD thêm. Bài2: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: - GV cho HS nhắc lại cách tìm số lớn và số bé. -HSTB chỉ làm câu a. -HS năng khiếu làm hết cả bài. Đáp án: a) 30 489 và 12 017 b) 111 591 và 26 310 Bài 3: HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt BT lên bảng. ( Dành cho HS năng khiếu.) - GV hướng dẫn HS bằng các câu hỏi và gọi HS trả lời: ? Muốn tìm trung bình cộng của các số ta làm thế nào? ? Muốn tìm trung bình cộng của mỗi toa ta làm thế nào? ? Muốn tính tổng số kg hàng có trên chuyến xe ta tính thế nào ? (Ta tính số kg có trên 3 toa, tính số kg hàng có trên 6 toa rồi cộng hai số lại) ? Tổng số toa hàng là bao nhiêu? ( là 9) ? Vậy khi tìm số trung bình cộng ta lấy tổng chia cho mấy? ( chia cho 9) - HS thực hành làm vào vở. Đáp án: 12 710 kg hàng Bài4: Tính bằng hai cách: -HSTB chỉ làm câu a. HS năng khiếu làm cả bài. - GV gợi ý cho HS TB: + Cách1: Tính tổng(hiệu) rồi thực hiện phép chia. + Cách2: Lấy các số hạng của tổng chia cho số đó rồi cộng kết quả lai(hoặc lấy lần lượt số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau) 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi(ND ghi nhớ). -Nhận biết được tác dụng của câu hỏi(BT1); bước đầu biết sử dụng câu hỏi để thể hiện thái độ khen,chê, sự khảng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn những tình huống cụ thể(BT2, mụcIII) -HS năng khiếu nêu được vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khá(BT3,mụcIII) - Giáo dục kĩ năng giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 III. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra: Câu hỏi dùng để làm gì? Câu hỏi có những dấu hiệu gì ? 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Phần nhận xét Bài 1: - Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Rấm và cậu Đất trong truyện "Chú Đất Nung ". Tìm các câu hỏi có trong đoạn văn . - Gọi HS đọc câu hỏi. ( Sao chú mày nhát thế? Nung ấy à? Chứ sao?) Bài 2: - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Câu hỏi của ông Rấm có phải dùng để hỏi điều chưa biết không? Nếu không đúng thì dùng để làm gì? - Gọi HS phát biểu. HS nói theo ý hiểu của mình. ( Cả hai câu của ông Rấm đều không phải để hỏi điều chưa biết mà dùng để nói ý chê bai cu Đất. "Sao chú mày nhát thế ?" . Câu này không dùng để hỏi về điều chưa biết, vỡ ụng Hũn Rấm đó biết cu Đất nhát..Ông hỏi để chê cu Đất ." Chứ sao?" Câu hỏi này không dùng để hỏi.Câu hỏi này là để khẳng định:đất có thể nung trong lửa .) Bài 3: Yêu cầu HS đọc nội dung. - HS trao đổi theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. (Câu hỏi này không dùng để hỏi mà dùng để yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn. ) ? Ngoài tác dụng dùng để hỏi điều chưa biết, câu hỏi còn dùng để làm gì? Ngoài ra nó còn có tác dụng để thể hiện thái độ khen,chê, khẳng định, phủ định hay yêu cầu, đề nghị một điều gì đó) c. Ghi nhớ. - GV gọi HS đọc nhiều lần mục ghi nhớ. d. Luyện tập. Bài 1: HS đọc yêu câu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV goị HS phát biểu, bổ sung cho đến khi có câu trả lời chính xác. - GV kết luận: + Câu a) câu hỏi của người mẹ được dùng để yêu cầu con nín khóc. + Câu b) Dùng để thể hiện ý chê trách. + Câu c) Dùng để chê người em vẽ ngựa không giống. + Câu d) Dùng để thể hiện ý nhờ cậy giúp đỡ. Bài 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống của nhóm mình. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. GV gọi đại diện nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV kết luận câu hỏi đúng. Ví dụ: a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt mình nói chuyện được không? b) Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế? Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 c) Bài toán đơn giản thế sao lúc đó mình không nghĩ ra nhỉ? d) Chơi diều cũng thú vị đấy chứ? Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có tình huống hay. 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS đọc lại mục ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Tập đọc TIẾT 28: CHÚ ĐẤT NUNG (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt -Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ,nàng công chúa, chú Đất Nung). - Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữa ích, cứu sống được người kh¸c. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK. HS khá trả lời được câu hỏi 3) - Giáo dục kĩ năng xác địng giá trị. II. Đồ dùng dạy học Tranh minh họa ( SGK ) III. Hoạt động day hoc 1. Kiểm tra: Gọi HS đọc bài " Chú Đất Nung " Phần 1 ,Nêu ND của bài 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài * HĐ 1: Luyện đọc - HS đọc nối tiếp nhau ( theo 4 đoạn ) 2 - 3 lần + Đoạn 1: Từ đầu đến tìm công chúa. + Đoạn 2: tiếp theo đến chạy trốn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến se bột lại. + Đoạn 4: phần còn lại. - 1 HS đọc chú giải ( SGK ) - HD học sinh đọc đúng các câu hỏi - HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài *HĐ 2: Tìm hiểu bài : - GV gọi HS kể lại tai nạn của hai người bột . ? Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột bị tai nạn ? (Khi thấy hai người bột bỉơi xuống nước, chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng ) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 ? Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột ? (Vì Đất Nung đã được nung trong lửa nên có thể chịu được nắng mưa, không sợ nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột ) ? Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối chuyện có ý nghĩa gì ?( Thông cảm với hai người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh không chịu được thử thách. Hay có ý xem thường những người chỉ quen sống trong sung sướng, không chịu đựng nổi khó khăn. Hay có ý khuyên người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn. Hay khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà không chịu rèn luyện mình.) - HS tập đặt lại tên cho truyện - Rút ra ND: Chú Đất Nung dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người kh¸c. * HĐ 3: HD đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS đọc theo lối phân vai (4 vai)người dẫn chuyện ,chàng kị sĩ, nàng công chúa và chú đất nung (HD học sinh đọc giọng phù hợp với từng nhân vật ) - Giới thiệu đoạn cần luyện đọc: Hai người bột tỉnh dần, nhận ra bạn cũ thì lạ quá, kêu lên: - Ôi , chính anh đã cứu chúng tôi đấy ư? Sao trông anh khác thế? - Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa.Bây giờ tớ có thể phơi nắng, phơi mưa hàng đời người. Nàng công chúa phục quá ,thì thào với chàng kị sĩ: Thế mà chúng mình mới chìm xuống nước đã vữa ra. Đất Nung đánh một câu cộc tuếch: - Vì đằng ấy ở trong lọ thủy tinh mà. - Từng tốp HS - thi đọc diễn cảm 3. Củng cố: ? Chú Đất Nung dám nung mình trong lửa để trở thành người có ích, cứu sống ngưồi khác. Vậy chúng ta cần phải làm gì để trở thành người có ích? - GV gọi nhiều HS trả lời ( HS trả lời theo hiểu biết cá nhân) - GV nhận xét tiết học Thứ Năm, ngày 10 tháng 12 năm 2020 Toán TIẾT 69: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được phép chia một số cho một tích. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra - HS tính giá trị của các biểu thức theo 2 cách : (45 + 36 ) : 9 ( 32 + 48 ) : 8 2. Bài mới Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 * HĐ1:Giới thiệu bài * HĐ2 : Tính và so sánh giá trị của 3 biểu thức : GV ghi bảng – HS tính vào nháp và so sánh 24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 6 24 : 3 : 2 = 8 : 2 24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4 = 4 = 4 - HS kết luận : 3 biểu thức đều có giá trị bằng nhau - GV ghi bảng : 24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3 - GV ph©n tÝch cho HS biÕt : (3 x 2 ) là một tích; 24 : ( 3 x 2 ) là một số chia cho một tích, ta có thể lấy 24 chia cho 3 rồi tiếp tục chia cho 4. - Hướng dẫn HS nêu kết qủa bằng chữ : a : ( b x c ) = a : b : c = a : c : b * HS nêu kết luận: khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số ,rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. * HĐ3 : Luyện tập - HS nêu yêu cầu từng BT – GV giải thích rõ cách làm từng bài - HS làm bài – GV theo dõi Bµi1:TÝnh gi¸ trÞ biÓu thøc. -GV cho HS nêu cách chia một số cho một tích. - GV yêu cầu các em áp dụng kiến thức vừa học vào để tính BT1. - GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Bài 2: Chuyển đổi mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính(theo mẫu). -Gv phân tích mẫu cho HS: Mẫu 60 : 15 = 60 :(5 x 3) ( phân tích số chia thành tích của hai số rồi = 60 : 5 : 3 lấy số bị chia lần lượt chia cho hai số đó) = 12 : 3 = 4 - HS làm bài vào vở.GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. - Ta có thể chuyển các số chia thành các tích như sau: 40 = 4 x 10 = 8 x 5 ; 50 = 5 x 10 ; 16 = 8 x 2 Bài 4: Dành cho HS năng khiếu -HS đọc nội dung BT.GV tóm tắt lên bảng. ? Muốn biết giá tiền mỗi quyển vở ta làm thế nào? ( Lấy tổng số tiền trả chia cho số vở mua) ? Vậy tổng số vở mua là bao nhiêu? ( 2 x 3 = 6 quyển) -HS tự làm. Đáp án: 12 00 đồng. - Gọi HS lên bảng chữa bài, sau đó cả lớp chữa bài trên bảng. 3.Tổng kết: Nhận xét - Dặn dò Tâp làm văn TIẾT 28: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài(ND ghi nhớ) -Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trường (mục III). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra: Thế nào là miêu tả ? 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài * HĐ2: Nhận xét : Bài tập 1 : HS đọc bài “ Cái cối Tân ” - Đọc những từ được chú thích và những câu hỏi sau bài. . - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi : ? Bài văn miêu tả cái gì ? : ( Cái cối xay gạo bằng tre ) - GV giới thiệu: Ngày xưa, khi chưa có điện, người ta dùng cái sối tre để xay lúa. Hiện nay ở một số gia đình nông thôn ở miền Bắc vẫn còn (nhưng rất hiếm). ? T×m c¸c phần mở bài và kết bài trong bài văn “ Cái cối Tân ”. Mỗi phần ấy nói điều gì ? So sánh phần mở bài và kết bài với văn kể chuyện . - HS trả lời – GV nhận xét,kết luận : + Mở bài: “Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chiễm chệ giữa gian nhà trống”. Mở bài giới thiệu cái cối. + Kết bài: “Cái cối xay cũng như những đồ dùng...từng bước chân anh đi...” Kết bài nói lên tình cảm của bạn nhỏ đối với các đồ dùng trong nhà + Kết bài và mở bài này giống như kết bài mở rộng và mở bài trực tiếp trong bài văn kể chuyện. ? Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào? ( Phần thân bài tả cái cối theo trình tự từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ: cái vành, hai cái tai, hàng răng cối, cần cối, đầu cần, cái chốt, dây thừng buộc cần và tả công dụng của cái cối: dùng để xây lúa, tiếng cối làm vui cả xóm.) - GV nêu thêm về các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa trong bài văn để làm cho sự vật được miêu tả thêm sinh động : chật như nêm cối, cái chốt bằng tre, mà rắn như đanh, cái tai tỉnh táo để nghe ngóng, cài cối xay, cái võng đay....tất cả, tất cả chúng đều cất tiếng nói,....tác giả đã tả cái cối rất tỉ mỉ ,tinh tế bằng nhiều giác quan. Nhờ sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế ấy với cách sử dụng biện pháp tu từ linh hoạt làm cho bài văn miêu tả thêm sinh động và chân thực. Bài 2: ? Khi tả đồ vật ta cần tả những gì? ( Khi miêu tả đồ vật ta cần miêu tả từ bên ngoài vào bên trong, tả những đặc điểm nổi bật và thể hiện được tình cảm của mình đối với đồ vật ấy) * HĐ3. Ghi nhớ. - GV gọi 3 HD đọc phần ghi nhớ. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 * HĐ 4. Luyện tập . - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi: ? Câu văn nào tả bao quát cái trống? ( Câu: Anh chàng trống này tròn như cái chum...phòng bảo vệ.) ? Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả? ( Bộ phận: mình trống, ngang lưng trống, hai đầu trống.) ? Những từ ngữ nào tả hình dáng ,âm thanh của cái trống? ( + Hình dáng: tròn như cái chum, mình được ghép bằng những mảnh gỗ đều và chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu, ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng, hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng. + Âm thanh: tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” -giục trẻ rảo bước tới trường / trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc ,tùng” để học sinh tập thể dục./ trống xả hơi một hồi dài lúc học sinh được nghỉ.) -Yêu cầu HS viết thêm phần mở bài hoặc kết bài cho toàn bài văn trên. - GV gọi HS đọc bài viết.GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt, liện kết đoạn cho HS. 3. Củng cố bài : Nhận xét - Dặn dò Lịch sử TIẾT 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu,đầu năm1228, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. +Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt. - HS năng khiếu: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất. II. Hoat đông day hoc * HĐ1: Hoàn cảnh ra đời nhà Trần. - HS đọc SGK, GV gọi HS nêu hoàn cảnh ra đời nhà Trần. - GV nhận xét, kết luận lại: Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, vua Lý Huệ Tông không có con trai ,truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng, còn nhỏ tuổi, không hiểu chính sự. Trần Thủ Độ tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi choTrần Cảnh vào đầu năm 1226, nhà Trần được thành lập. * HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất nước. - GV cho HS nghiên cứu SGK ,thảo luận theo nhóm 4 câu hỏi: ? Tìm hiểu những chính sách, tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện ? - GV gọi HS nờu kết quả . - Lớp nhận xột - GV bổ sung kết luận: Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 + Cả nước chia làm 12 lộ, dưới lộ là phủ châu, huyện, sau cùng là hương xã. Mỗi cấp đều có quan cai quản. +Tuyển trai tráng khoẻ mạnh vào quân đội. Thời bình, ở quê nhà sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. + Lập chức Hà đê sứ để trông coi viếc đắp đê và bảo vệ đê; chức Khuyến nông sứ để chăm lo, khuyến khích nông dân sản xuất ; chức Đồn điền sứ để tuyển mộ người đi khẩn hoang. +Cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện để dân đến đánh khi có điều gì cầu xin hoặc có điều gì oan ức. ? Tất cả những việc trên nhằm mục đích gì? (Nhằm củng cố và xây dựng đất nước) * HĐ3: Tìm hiểu , quan hệ giữa vua với quan, vua với thời dân nhà Trần . - HS đọc phần từ " Nhà Trần chú ý ....... hết bài " ? Em có nhận xét gì về qua hệ giữa Vua với quan và Vua với dân ở thời Trần? - HS nêu nhận xét - GV bổ sung,kÕt luËn : Quan hệ giữa vua, quan nhà Trần không quá cách xa,trong các buổi yến tiệc có lúc vua và các quan lại nắm tay nhau ca hát vui vẻ . - Rút ra bài học: Ghi nhí SGk - Gọi 1 HS đọc lại bài ghi nhớ 3. Củng cố bài -Hệ thống lại kiến thức -Nhận xét tiết học - Dặn dò Thứ 6 ngày 11 tháng 12 năm 2020 Toán TIẾT 70: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được phép chia một tích cho một số. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ II. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính: a) 90 : 30 b) 120 : 40 - Cả lớp làm bài vào nháp. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV kết luận . 2. Bài mới * HĐ1: Tính và so sánh kết quả . ( 9 x 15) : 3 = 135 : 3 ; 9 x ( 15 : 3 ) = 9 x 5 ; ( 9 : 3 ) x 15 = 3 x 15 = 45 = 45 = 45 - HS thùc hµnh tÝnh vµ rót ra kÕt luËn: ( 9 x 15 ) : 3 = 9 x ( 15 : 3 ) = (9 : 3 ) x 15 Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 - GV gợi ý HS nêu kết luận : Vì 9 chia hết cho 3 ; 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 1 thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia . * HĐ2: GV ghi VD lên bảng .GV yêu cầu HS tính và so sánh 2 giá trị với nhau ( 7 x 5 ) : 13 = 105 : 3 7 x ( 15 : 3 ) =7 x 5 HS nêu 2 = 35 = 35 giá trị bằng nhau - GV hỏi : Vì sao ta không tính : ( 7 : 3 ) x 15 ? ( Vì 7 không chia hết cho 3 ) - GV nêu kết luận với trêng hợp này ( Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia 3 rồi nhân kết quả với 7) . - Từ 2 ví dụ trên GV gợi ý HS nêu kết luận: Khi thùc hiÖn tÝnh 1sè chia 1tÝch ta cã thÓ lÊy sè ®ã chia cho 1thõa sè cña tÝch, råi lÊy kÕt qu¶ t×m ®îc chia cho thõa sè kia ( Lưu ý điều kiện chia hết của tích số cho số chia ) * HĐ3: Luyện tập - HS nêu yêu cầu ND các BT – GV giải thích rõ cách giải từng bài Bài 1: Tính bằng hai cách. - GV hướng dẫn HS: + Cách 1: Tính như bình thường ( tính tích trong ngoặc trước rồi thực hiện phép chia) + Cách 2: áp dụng kiến thức vừa học: lấy một thừa số chia cho số đó rồi nhân kết quả với thừa số kia . - GV lưu ý với HS: phải chọn thừa số chia hết cho số đó để đưa ra chia. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. - GV cho HS tự làm. - GV lưu ý HS : nên áp dụng kiến thức vừa học. Đáp án: ( 25 x 36) : 9 = 25 x 36 : 9 = 25 x 4 = 100 Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - GV hướng dẫn HS : Tính tổng số mét vải của cửa hàng đó rồi tính số mét vải đã bán. - HS làm bài – GV theo dừi kốm cặp những em yếu Đáp án: 30m - GV nhận xét một số bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài, sau đó cả lớp chữa bài trên bảng. 3. Củng cố bài : Nhận xét - Dặn dò Sinh hoat lớp TUẦN 14 I. Yêu cầu cần đạt - Tổng kết, đánh giá hoạt động tuần 14 của lớp. - Phổ biến hoạt động của tuần 15. II. Nội dung hoạt động 1. Ổn định tổ chức 2. Tổ trưởng thông báo về tình hình của từng thành viên trong tổ 3. Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp trong tuần vừa qua. 4. GVCN nhận xét Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 14 * Về nề nếp: - Trực nhật sạch sẽ, kịp thời và có ý thức tự giác. - Vệ sinh khu vực sạch sẽ, kịp thời. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Đi học đúng giờ, đầy đủ. - Lớp trực tuần nghiêm túc, hiệu quả và sạch sẽ đúng quy định của nhà trường. Có rất nhiều bạn tự giác làm song bên cạnh đó vần còn một số bạn lười trực nhật. * Về học tập: - Một số em học tập có chất lượng - Đa số đã có ý thức giữ gìn sách vở song vẫn còn một số em chưa chú ý giữ gìn cũng như luyện chữ viết. 5. GV nêu kế hoạch hoạt động tuần 15 - Chú ý xếp hàng ra vào lớp vào đầu và cuối buổi học đúng quy định của nhà trường. -Dạy học và duy trì mọi nề nếp theo quy định. -Tăng cường học bài ở nhà để nâng cao chất lượng học tập. - Phân công tổ trực nhật tuần tới: * Về học tập: - Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. - Nhắc nhở học sinh giữ vở sạch viết chữ đẹp 6.Hoạt động chủ điểm : Chúng em viết thư gửi tới các anh bộ đội ngoài Hải Đảo Gv chiếu video , thước phim tài liệu về cuộc sống ,làm việc của các anh bộ đội ngoài Hải Đảo. Hs chuẩn bị giấy viết thư, phong bì, tem . Viết thư thăm hỏi động viên, chia sẻ những thiếu thốn, vất vả đối với các anh bộ đội đang làm việc ở xa ngoài Hải Đảo. Giáo dục lòng biết ơn đối với những chiến sỹ bảo vệ tổ quốc, bảo vệ quê hương. Nhận xét- dặn dò: GV nhận xét tiết học. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên

