Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 Toán GÓC VUÔNG- GÓC KHÔNG VUÔNG I. MỤC TIÊU: - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông (theo mẫu ). Phân biệt, nhận diện về góc, góc vuông, góc không vuông Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (3 hình dòng 1), 3 ( trang 42); BT 1,2, 3 ( trang 43- Bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ê ke, thước dài, phấn màu. - Ti vi, Máy tính, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số: 30 : x = 5; 42 : x = 7; 56 : x = 8 - Tổng kết TC – Tuyên dương những HS làm đúng và nhanh nhất. - Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá. Hoạt động 1. Làm quen với góc. - HS quan sát đồng hồ thứ nhất, nhận xét. - HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 2. -> 2 kim đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này tạo thành 1 góc. - GV vẽ lên bảng các hình vẽ về góc như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi đồng hồ. Hỏi mỗi hình vẽ trên có được coi là 1 góc không ? - GV giới thiệu: Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung 1 gốc. - Hướng dẫn HS đọc tên các góc. Hoạt động 2. Giới thiệu góc vuông và góc không vuông
- - GV vẽ lên bảng góc vuông AOB: Giới thiệu đây là góc vuông. - HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành góc vuông AOB. - Vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng, giới thiệu: Đây là những góc không vuông. - Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh của góc. Hoạt động 3. Giới thiệu ê ke - Cho HS quan sát và giới thiệu: Đây là thước ê ke. - Thước ê ke dùng để kiểm tra góc và để vẽ góc vuông. Hoạt động 4. Hướng dẫn dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 a, HS nêu miệng các góc vuông b, 2 HS lên bảng vẽ - Cả lớp và GV nhận xét Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS lên bảng vẽ góc vuông. Nêu tên: Đỉnh A, cạnh DA, AE. Đỉnh G, cạnh XG, GX. Góc không vuông: Đỉnh B, cạnh GB, BH. Đỉnh C, cạnh IC, CK... Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS nêu tên các góc vuông và góc không vuông. Góc vuông: Góc M, góc Q Góc không vuông: Góc N, góc P Bài 1: ( trang 43- Bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke) GV cho HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn mẫu cho HS cách vẽ góc vuông đỉnh O. + Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm O và 1 cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (OB). + Dọc theo cạnh kia của ê ke vẽ tia OA. Ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. - HS làm bài vào vở. GV theo dõi hướng dẫn thêm. Chấm bài. Bài 2: ( trang 43- Bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke) HS đọc yêu cầu
- - HS dùng ê- ke để kiểm tra số góc vuông có trong mỗi hình theo nhóm - 2 HS lên bảng dùng ê- ke kiểm tra góc vuông - Cả lớp và GV nhận xét Bài 3 : ( trang 43- Bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke) HS đọc yêu cầu - HS thực hành ghép các miếng bìa đã cắt sẵn. - GV theo dõi, nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Vẽ các góc lên vở nháp và đặt tên cho chúng, xác định xem chúng là góc vuông hay không vuông. - Dùng ê ke đo và xác định các góc vuông, góc không vuông của các đồ vật mà mình quan sát được.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ Tiếng việt CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I. MỤC TIÊU: A. Tập đọc: - Bước đầu biết đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau (Trả lời được các CH 1, 2, 3, 4) - Bước đầu đọc đúng các kiểu câu: câu kể, câu hỏi - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (đám trẻ, ông cụ). - Đọc đúng và hiểu: sếu, sải cánh, ấm áp, bệnh viện, xe buýt..... - Biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện; giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - GDKNS: Xác định giá trị: Thể hiện sự cảm thông B. Kể chuyện:
- - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện * HS có năng khiếu kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - 2 em đọc thuộc bài thơ “Bận” Hỏi: Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận gì? Bé bận gì? - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá HĐ 1. Luyện đọc a, Giáo viên đọc mẫu toàn bài: b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: + Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu - HD đọc đúng: sải cánh, ríu rít, sếu. + Đọc từng đoạn: 5 em đọc 5 đoạn - 1 em đọc chú giải - Đính bảng phụ hướng đọc câu dài khó đọc. - HS lắng nghe. - Đặt câu với từ u sầu, nghẹn ngào. - Đọc nối tiếp đoạn lượt 2 + Đọc trong nhóm: - Theo dõi các nhóm đọc. - Thi đọc giữa các nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2. Tìm hiểu bài: - Gọi 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm trong SGK. Hỏi: Các bạn nhỏ đi đâu? (Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ.) + Điều gì khiến các bạn nhỏ phải dừng lại? (Một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường)
- + Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào? (Các bạn băn khoăn và hỏi nhau sau đó đến tận nơi và hỏi ông cụ) + Ông cụ gặp chuyện gì buồn? + Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy? (Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan) + Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? ( HS thảo luận theo nhóm đôi) + Chuyện muốn nói với em điều gì? GV liên hệ và nêu nội dung: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau HĐ3. Thực hành: - Hướng dẫn đọc theo vai. Hỏi: Giọng của các bạn nhỏ đọc thế nào? - Đọc thầm đoạn 1, 2 + Giọng ông cụ đọc thế nào? - Nhận xét. - Đại diện nhóm đọc. Kể chuyện HĐ1. Nêu nhiệm vụ: HĐ2. Hướng dẫn học sinh về nhà kể chuyện: - Chọn kể mẫu 1 đoạn - Dựa vào tranh về nhà kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời bạn nhỏ 3.Vận dụng Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? Khi quan tâm đến người khác, em cảm thấy thế nào? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Tiếng việt TIẾNG RU I. MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt giọng hợp lý.
- - Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, về nhà thuộc 2 khổ thơ trong bài). - Hình thành phẩm chất: nhân ái,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivitính,tranh minh họa bài thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Gọi 2 em kể lại câu chuỵện “Các em nhỏ và cụ già” -Giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức mới,khám phá: HĐ1. Luyện đọc a, Giáo viên đọc mẫu: b, Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. + Hướng dẫn phát âm đúng:nhân gian, đốm lửa, biển sâu. - Đọc từng khổ thơ. + Đính bảng phụ hướng dẫn ngắt nhịp. - Đoc trong nhóm. Thi đọc giữa các nhóm - Lớp đọc đồng thanh toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài. - Gọi 1 HS đọc cả bài thơ trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK. Hỏi: Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao? (Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật...) + Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2? + Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ? + Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính của bài thơ? - GV chốt lại nội dung bài 3.Thực hành. - Hướng dẫn HS học thuộc 2 khổ thơ trong bài. * HS có năng khiếu thuộc cả bài thơ. - HS đọc thuộc lòng đoạn thơ, bài thơ trước lớp
- 4.Vận dụng, trải nghiệm: Hỏi: Khi quan tâm đến người khác, em cảm thấy thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC Đạo đức TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I. MỤC TIÊU: - Kể được một số việc mà hs lớp 3 có thể làm được - Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình. - HS biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường - HS có năng khiếu hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày. . - Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. GD-KNS: - KN tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không tự làm lấy việc của mình). - KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình. - Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân. * HĐTN: Cho HS trải nghiệm tự làm các việc ở trường như: làm một bài toán khó, đặt một câu văn theo mẫu, làm vệ sinh trực nhật, sắp xếp đồ dùng học tập.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ. Phiếu thảo thuận nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. - Thế nào là giữ lời hứa? - Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào? - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá Hoạt động 1: Đóng vai -Xử lý tình huống:
- Mục tiêu : HS biết cách xử lí tình huống. Cách tiến hành : - GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được. Thấy vậy, An đã đưa bài giải sẵn cho Đại chép. - Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó? Vì sao? - HS thảo luận, đóng vai nêu cách xử lý đúng. - GV kết luận: Nên tự làm lấy việc của mình.... 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. - GV phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận: Điền những từ tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm vào chổ trống (nội dung BT2). - Đại diện nhóm trình bày. - GV nêu kết luận. Hoạt động 3: Xử lý tình huống. - GV nêu tình huống cho HS xử lý (phiếu học tập cá nhân). - HS suy nghĩ cách giải quyết. - Một vài HS nêu cách xử lý của mình. - GV kết luận. Hoạt động 2: ( BT 4) Liên hệ thực tế : - GV yêu cầu HS về nhà tự liên hệ thực tế + Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ? + Các em đã thực hiện những việc đó như thế nào ? + Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc ? Hoạt động 3: ( BT 5 ) Em sẽ làm gì trong tình huống sau - Theo từng tình huống, em sẽ làm gì em nó cho cha mẹ nghe . Xin ý kiến của cha mẹ Hoạt động 4: ( BT 6 ) Về nhà làm bài tập - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu các em bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách ghi vào ô trống dấu cộng trước ý kiến mà em đồng ý, dấu trừ vào ý kiến không đồng ý. - HS về nhà làm bài rồi hỏi ý kiến của cha mẹ .
- *Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình, không dựa dẫm vào người khác. Như vậy , em mới mau tiến bộ và được mọi người quí mến 4. Vận dụng - Thực hiện nội dung bài học, tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà. Tham gia giúp đỡ gia đình những công việc vừa với sức mình. - Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện nội dung bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 Toán ĐỀ- CA - MÉT VUÔNG. HÉC - TÔ- MÉT I. MỤC TIÊU - Biết tên gọi, kí hiệu của đề -ca-mét và héc -tô-mét. - Biết quan hệ gIữa đề -ca - mét và héc -tô-mét. - Biết đổi từ đề –ca-mét và héc –tô-mét ra mét . Có kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài (hm, dam) Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: BT1 (dòng 1,2,3); BT2 (dòng 1,2); II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, Máy tính, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - Đố vui: Dài khoảng bao nhiêu? + GV đưa ra 1 số đồ vật như cái bút, cái thước, quyển sách, cái bảng, rồi cho HS ước lượng chúng dài khoảng bao nhiêu cm, dm, m? - HS tham gia ước lượng, thực hành dùng thước đo + Muốn đo chiều dài của 1 ngôi trường ta làm thế nào? + Vậy nếu muốn đo chiều dài (khoảng cách )của 1 xã nọ sang xã kia thì sao? => Ta sẽ dùng các đơn vị khác lớn hơn đơn vị mét. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1. Củng cố kiến thức - GV gọi 2 HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học - m, dm, cm, mm, km. Hoạt động 2. Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề-ca-mét, héc -tô-mét. - GV giới thiệu cho HS biết : 1dam = 10m 1hm = 100m 1hm = 10 dam - Học sinh đọc : + Đề - ca - mét là đơn vị đo độ dài. Đề - ca - mét kí hiệu là dam. + Héc- tô - mét là đơn vị đo độ dài. Héc - tô - mét kí hiệu là hm. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu miệng kết quả. Ví dụ : 1hm = 100m 1m = 100 cm Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài - Gọi HS lên điền kết quả trên bảng: - Làm thế nào để biết được 4dam =.... m ? ( 1 dam = 10m -> 4 dam = 40 m. Ta lấy: 4 x 10 = 40 m ) 4. Vận dụng, trải nhiệm - Về xem lại bài đã học. Viết các số từ 1 đến 10 với đơn vị là dam và hm, sau đó đổi ra các đơn vị đã học khác. - Về nhà cùng bố mẹ ước lượng thử khoảng cách từ nhà đến đầu ngõ là bao nhiêu dam; từ nhà đến trường là bao nhiêu hm.. ______________________________ Tiếng việt TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG. ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ? I. MỤC TIÊU: - Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng.(BT1) - Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? làm gì?(BT3) - Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định(BT4) . - Nâng cao kỹ năng sử dụng từ ngữ, kỹ năng đặt câu.
- - Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi,máy tính,bảng phụ ghi bài tập 1, viết các câu văn ở bài tập 3 và 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 2, bài 3 tiết trước. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HS đọc yêu cầu Gọi 1 em làm mẫu. - HS thảo luận theo nhóm đôi, Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Gv ghi bài trên bảng lớp: +Những người trong cộng đồng: cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương. +Thái độ, hoạt động trong cộng đồng: cộng tác, đồng tâm. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV giải nghĩa từ cật(ở câu a): là phần lưng ở chỗ ngang bụng + GV giải nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ. Tìm một số câu tục ngữ khác. - Gv chốt lời giải đúng. - Trình bày: tán thành thái độ ứng xử ở câu a và câu c Sống có thủy có chung. Uống nước nhớ nguồn. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. Ăn quả nhớ người trồng cây Lá lành đùm lá rách . - HS học thuộc 3 câu thành ngữ, tục ngữ.
- Bài 3: Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? (Cái gì, con gì?) gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi: làm gì? - 3 em lên bảng làm bài. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Các em tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi Bài 4: HS đọc yêu cầu Hỏi: 3câu văn này được viết theo kiểu câu gì?( Ai làm gì?) - 3 em đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. GV cùng học sinh nhận xét chốt lại câu trả lời đúng 3. Vận dụng,trải nghiệm: - Tìm thêm các từ ngữ về cộng đồng - Nhận xét giờ học. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG THÀN KINH I. MỤC TIÊU - Nêu được ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống. - Biết được vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người . - HSKG : - Biết được tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ. Nêu ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể. *GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi, có hại - GD HS thói quen TDTT để giữ gìn sức khỏe. - Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. - Kĩ năng làm chủ bản thân. - Kĩ năng ra quyết định.
- II. ĐỒ DÙNG Các hình 28, 29 (sgk). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Mở đầu. - Tổ chức cho HS vận động nhẹ nhàng ( xoay các khớp cổ, khớp cổ tay, ...) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá . Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hính 1a, 1 b thảo luận câu hỏi: + Điều gì xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng? + Bộ phận nào của cơ quan thần kinh sẽ điều khiển tay ta rụt lại? + Hiện tượng tay ta chạm vào vật nóng được gọi là gì? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Phản xạ là gì? Nêu 1 vài phản xạ thường gặp trong đời sống. + Giáo viên chốt lại. - Khi tay ta chạm vào cốc nước nóng lập tức rụt lại (Tủy sống đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng). - Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt ngay lại được gọi là phản xạ. - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu phản xạ là gì? Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ thường gặp trong cuộc sống. - HS nối tiếp nêu. Kết luận: Trong cuộc sống khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại rất nhanh. Những phản ứng như thế đ- ược gọi là phản xạ. Hoạt động 2 : Làm việc với SGK Mục tiêu: Phân tích được vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người . Cách tiến hành : Bước 1 : Làm việc theo nhóm. HS Quan sát hình 1 SGK : + Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế nào ? + Hoạt động này do não hay tuỷ sống điều khiển ?
- + Sau khi vứt đinh ra khỏi dép, Nam vứt đinh đó đi đâu ? + Việc làm đó có tác dụng gì ? + Theo bạn, não hay tuỷ sống điều khiển hoạt động suy nghĩ của Nam ? Bước 2 : Làm việc theo nhóm : - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV kết luận : Khi bất ngờ giẫm phải đinh Nam đã co ngay chân lại. Hoạt động này do tủy sống trực tiếp điều khiển. Hoạt động 3 : Thảo luận : Mục tiêu :Nêu được ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể . Cách tiến hành : Bước 1 : Làm việc cá nhân : + HS đọc ví dụ (hình 2) và lấy ví dụ mới tương tự để thấy rõ vai trò của não Bước 2: Làm việc theo cặp : Bước 3 : Làm việc cả lớp : HS xung phong trình bày trước lớp ví dụ của cá nhân . +Theo em, bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta ghi nhớ những điều đã học ? + Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì ? GV kết luận : Não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp chúng ta học và ghi nhớ. 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, giữ gìn cơ quan thần kinh? - Thực hiện giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh trên cơ thể. Phổ biến kinh nghiệm của bản thân cho mọi người trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021 Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. MỤC TIÊU - Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé . - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài. Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng kẻ sẵn khung ở phần bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng (GV nêu lại một số phép tính của BT1 tiết trước, cho HS đoán nhanh đáp số) - HS tham gia chơi, thi đua giơ tay giành quyền trả lời. - Tổng kết TC – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2.Hình thành kiến thức mới - HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học. - GV hướng dẫn HS để có bảng hoàn thiện như sgk. - HS lần lượt nêu lên quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau đã biết. Ví dụ: 1m = 10 dm 1hm = 10 dam. 1dm = 10 cm 1 dam = 10 m. 1cm = 10 mm - GV giới thiệu thêm: 1 km = 1000 m - HS rút ra nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau gấp, kém nhau 10 lần. - Ngoài ra GV yêu cầu HS nhận biết: 1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm. - Cả lớp đọc nhiều lần để ghi nhớ đơn vị đo độ dài. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS nêu miệng (củng cố lại bảng đơn vị đo độ dài). 1 m = 100 cm 1 m = 1000 mm Bài 2: GV cho HS lần lượt nêu từng câu của bài. + Nêu sự liên hệ giữa 2 đơn vị đo. Chẳng hạn: 1hm = 100m + Từ sự liên hệ suy ra kết quả.
- Chẳng hạn: 8 hm = 800m - HS làm bài vào vở và chữa bài 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Nếu có thể, ghi nhớ và HTL bảng đơn vị đo độ dài. - Viết các số bất kỳ (từ 1 đến 10), có đơn vị là km, sau đó đổi chúng ra các đơn vị nhỏ hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ 1( TIẾT 1+2+3) I. MỤC TIÊU - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); trả lời được câu hỏi về nội dung đọc. - Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ đã cho. - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh. - Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu: Ai là gì ? Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên các bài tập đọc. - Bảng phụ, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Mở đầu - Kẻ tên một số bài tập đọc đã học - Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Tổ chức ôn tập các bài tập đọc - GV đưa phiếu ra. - HS bốc thăm chọn bài tập đọc (Bốc thăm xong được xem bài trong 2 phút) - HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu - GVđặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc. GV nhận xét.
- HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập - GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời một HS làm mẫu câu 1. + Tìm hình ảnh so sánh (nêu miệng) + GV gạch chân dưới 2 sự vật được 2 sự vật được so sánh với nhau. - HS làm bài tập vào vở. - GV mời 4 - 5 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Câu a: Hồ nước - chiếc gương bầu dục khổng lồ. Câu b: Cầu Thê Húc - Con tôm. Câu c: Đầu con rùa - trái bưởi. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - Mời 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống. Sau đó từng em đọc kết quả bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Kết quả: + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều. + Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo. + Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc. Bài 2 ( tiết 2): HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm nhẩm. Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được. GV nhận xét viết nhanh câu hỏi đúng. Ví dụ: Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ? Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường? Bài 2( tiết 3): HS đọc yêu cầu bài, nhắc HS nhớ mẫu câu: Ai là gì ? - HS làm bài tập vào vở, 4 HS làm ở bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Bố em là công nhân nhà máy điện. Chúng em là những học trò chăm ngoan. Bài 2: 1- 2 HS đọc yêu cầu bài và mẫu đơn. - GV giải thích thêm: + Nội dung phần kính gửi em chỉ cần viết tên xã. - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) - HS làm bài cá nhân. - 4 - 5 HS đọc đơn trước lớp. GV nhận xét. 3. Vận dụng
- - Tự đặt các câu theo mẫu “Ai là gì” rồi chép ra vở nháp. - Nhắc lại các phần khi viết đơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ 1( TIẾT 4+ 5+ 6) I. MỤC TIÊU - Tiếp tục ôn tập tập đọc. - Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu : Ai- làm gì ? - Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ? nghĩa cho các từ chỉ sự vật. - Đặt 2 - 3 câu theo mẫu: Ai làm gì?. HS năng khiếu đặt 4 – 5 câu. - Luyện tập, củng cố vốn từ: Chọn từ ngữ thích hợp bổ sung y nghĩa cho các từ chỉ sự vật. - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng chép sẵn câu văn ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Trò chơi: Truyền điện (Đặt câu theo mẫu Ai là gì) -Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành HĐ1:Tổ chức ôn tập các bài tập đọc. - GV đưa phiếu ra. - HS bốc thăm chuẩn bị trong 2 phút - GVđặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc, giáoviên nhận xét bài đọc của học sinh. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2/70: HS đọc yêu cầu bài. - Hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào ? ( Ai làm gì ? ) - HS làm nhẩm. - Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được. - 2- 3 HS đọc lại câu hỏi đúng.
- Câu a: Ở câu lạc bộ, các em làm gì? Câu b: Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ? Bài 2/71( Tiết 5): HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài tập vào vở. - Mời 3 HS lên bảng làm bài. Hỏi: Vì sao em chọn từ này mà không chọn từ khác? - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Các từ: Xinh xắn, tinh xảo, công trình, tinh tế. - 2- 3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. Bài 3/71 (tiết 5): GV nêu yêu cầu bài. - HS làm việc cá nhân. 4 HS. làm bảng phụ - HS làm bài trên bảng phụ dán kết quả lên bảng lớp, đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, giúp hoàn thiện câu đã đặt. Ví dụ: + Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng. + Mẹ dẫn tôi đến trường. Bài 2( tiết 6): Một HS đọc yêu cầu bài. - GV lưu ý HS chọn từ thích hợp để điền vào 5 chỗ trống. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, HS làm bài cá nhân. - 2 HS lên bảng thi làm bài trên phiếu. - 2 - 3 HS đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Các từ cần điền: xanh non, trắng tinh, vàng tươi, đỏ thắm, rực rỡ. Bài 3: ( tiết 6) HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở bài tập. - GV mời 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận xét . Ví dụ: + Hằng năm cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới. + Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn. + Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ. 3. Vận dụng Tìm các câu theo mẫu: Ai làm gì để nói về công việc của những người trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Tiếng việt ÔN CHỮ HOA H. ÔN CHỮ HOA I I. MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa H,chữ hoa I - Viết đúng, đẹp chữ tên riêng và câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ. - Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. - Viết 1 dòng chữ H, N, V,I (1 dòng), Hàm Nghi (1 dòng), Ông ích Khiêm câu ứng dụng 1 lần. HS năng khiếu viết cả bài. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (HĐ mở đầu, HĐ hình thành kiến thức mới); Giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. (HĐ hình thành kiến thức mới, HĐ Vận dụng). - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chữ mẫu, chữ tên riêng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - 2 HS lên bảng viết : Ghềnh Ráng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá Phần 1 a, Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: H, V, N - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b, Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi. GV giảng: Hàm Nghi là 1 ông vua yêu nước... - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c, Luyện viết câu ứng dụng : - HS đọc câu ứng dụng: Hải Vân bát ngát nghìn trùng... - GVgiúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao: Tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nước ta. Đèo Hải Vân là dãy núi cao nằm giữa tỉnh Thừa Thiên - Huế và Thành phố Đà Nẵng...

