Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 20 Thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Củng cố cách giải dạng toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu vi hình chữ nhật. Rèn kĩ năng giải toán “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình chữ nhật. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu Tổ chức cho HS giải nhanh bài toán: Cô có 25 tờ giấy màu, cô thưởng cho 5 bạn tuần vừa qua có tiế bộ trong học tập. Hỏi mỗi bạn được thưởng bao nhiêu tờ giấy màu? - Nêu các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị? 2. Luyên tập, thực hành Hoạt động 1. Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Bài 2: Làm việc cá nhân – Cả lớp Củng cố bài toán giải bằng hai phép tính - Gv hướng dẫn HS giải theo 2 bước: + Tính số gói mì trong mỗi thùng: (1020 : 5 = 204 (gói mì) + Tính số gói mì trong 8 thùng: (204 x 8 = 1632(gói mì) - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp làm vào vở, Chữa bài Bài 3: Làm việc cá nhân – Cả lớp HS lập bài toán sau đó nêu bài toán. - HS phân tích và tìm hướng giải. Làm bài cá nhân vào vở, 1 học sinh làm vào bảng phụ. - GV tổ chức cho học sinh chữa bài. Đáp số: 500 m vải Hoạt động 1. Củng cố kĩ năng tính chu vi hình chữ nhật. Bài 4: Kĩ thuật khăn trải bàn (N4) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo ba bước của kĩ thuật khăn trải bàn HS nêu yêu cầu của bài. - Lắng nghe - HS làm cá nhân (góc phiếu cá nhân) - Hs thảo luận KQ, thống nhất KQ ghi vào phần phiếu chun.g - Đại diện HS chia sẻ trước lớp
- Dự kiến bài giải: Tóm tắt: Chiều dài: 25m Chiều rộng kém chiều dài: 8m Chu vi HCN: ...m? Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là; 25 – 8 = 17 (m) Chu vi hình chữ nhật là: ( 25 + 17 ) x 2 = 84 (m) Đ/S: 84 m Bài 1: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm HS đọc nhẩm YC bài + Học sinh tự làm bài vào vở BT rồi báo cáo với giáo viên. *Dự kiến đáp án: 508 cây 3. Vân dụng, trải nghiệm - Lập đề toán theo tóm tắt sau rồi giải: 4 bao: 32 kg 4 bao:... kg? - GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Thể dục TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC I. MỤC TIÊU: - Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây. - Chơi trò chơi : Chuyền bóng tiếp sức. Biết cách chơi và tham gia chơi chủ động - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học - Góp phần hình thành ý thức rèn luyện thân thể II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN: - Còi, dây nhảy, bóng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Thời SSố Phần Nội dung Phương pháp gian lần
- - GV nhận lớp, phổ 5 phút 1 - Đội hình 3 hàng biến yêu cầu giờ học. ngang - Tập bài thể dục phát Mở triển chung 1 lần. - Đội hình hàng ngang đầu - Chơi trò chơi: Kéo 1 cưa lừa xẻ. - Ôn nhảy dây cá nhân 20 + Chia học sinh trong kiểu chụm 2 chân: phút lớp theo từng nhóm và cho HS tập luyện theo nhóm. Cơ + Thi nhảy dây giữa bản các tổ : 1 lần. + GV tập hợp HS thành 2- 4 hàng dọc và có số người bằng nhau. - Chơi trò chơi: 10 + GV nêu tên trò chơi. Chuyền bóng tiếp sức phút Một số HS nhắc lại cách chơi. + Cho HS chơi thử 1 lần, sau đó chơi chính thức. + Đội nào chuyển bóng nhanh, không phạm quy là đội đó thắng. - Giậm chân tại chỗ, 5 phút 1 - Đội hình hàng ngang. Kết đếm to theo nhịp. thúc - Chạy chậm thả lỏng và hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học. ________________________________________ Tự nhiên- xã hội ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU - Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật. - Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên. - Vẽ và tô màu một con vật ưa thích. - Nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật.
- Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môi trường, năng lực tìm tòi và khám phá. *GD BVMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính - Giấy A4- bút vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - TBHT điều hành trò chơi: “Thi tài giải các câu đố: Nội dung các câu đố liên quan đến các con vật: VD1: Con gì cô Tấm quý yêu Cơm vàng cơm bạc cho ăn sớm chiều. VD2: Con gì có cánh mà lại biết bơi Ngày xuống ao bơi, đêm về đẻ trứng. ( ) - Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về thế giới động vật phong phú qua bài: “Động vật”. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo nhóm. - HS quan sát hình 94, 95 SGK và tranh ảnh các con vật sưu tầm - Chọn một số con vật có trong hình nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung. * GV kết luận: Có nhiều loại động vật khác nhau, chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Cơ thể chúng gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân Bước 1: Vẽ và tô màu. - HS vẽ con vật mình thích vào VBT. Chú ý: tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận bên ngoài của chúng. Bước 2: Trình bày. - HS trình bày bài vẽ của mình lên bàn. - GV và cả lớp nhận xét bài vẽ của bạn. - Tuyên dương những HS có tranh vẽ đẹp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn con gì? - GV đưa ra một số đặc điểm của con vật.
- - HS nhận biết và đoán tên con vật đó. - 1HS đọc mục bạn cần biết SGK IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Đạo đức TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( tiết 1 ) I. MỤC TIÊU:: - Đám tang là lễ chôn cất người chết, là 1 sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ. - Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất. Học sinh biết ứng xử đúng khi gặp đám tang. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giáo tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phát triển bản thân, năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức. *KNS: - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông. - Kĩ năng ứng xử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, các tấm thẻ màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Mở đầu + Vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài? - Tôn trọng khách nước ngoài là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước, con người Việt Nam. - Lắng nghe- Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện : Đám tang a- GV kể chuyện : Kết hợp sử dụng tranh minh hoạ b- Đàm thoại : - Mẹ bạn Hoàng và một số người đã làm gì khi gặp đám tang ? - Vì sao mẹ Hoàng dừng xe lại để nhường đường ? - Hoàng đã hiểu ra điều gì khi nghe mẹ giải thích ? - Qua câu chuyện trên, em thấy cần phải làm gì khi gặp đám tang ? - Vì sao phải tôn trọng đám tang ? Kết luận : Tôn trọng đám tang là không làm điều gì xúc phạm đến tang lễ. Hoạt động 2: Đánh giá hành vi : - GV phát phiếu học tập cho HS và nêu yêu cầu bài tập : Em hãy ghi vào ô trống những việc làm sai khi gặp đám tang. - HS trình bày kết quả làm việc và giải thích lí do ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu việc làm, biểu hiện của bản thân khi gặp đám tang.
- - Cùng bạn bè, gia đình thực hiện những việc làm, biểu hiện đúng khi gặp đám tang. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Thứ 5 ngày 17 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Học sinh biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Rèn kĩ năng viết và tính giá trị của biểu thức. Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 2, 3, 4 (a, b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu Trò chơi: Hái hoa dân chủ: + Nêu các bước giải Bài toán giải bằng hai phép tính. + Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? ( ) - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Luyên tập,thực hành Bài 1: Cá nhân- lớp 1 HS đọc bài toán Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán phải tìm gì? - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - 1HS làm vào bảng phụ- Hết thời gian dán bài lên bảng để HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp số:140 bút Bài 2: Cá nhân- lớp 1 HS đọc bài toán - HS dọc bài toán, phân tích và tìm hướng giải, làm bài cá nhân vào vở. 1 học sinh lên bảng chữa bài GV hướng dẫn chữa bài: Bài giải: Mỗi căn phòng cần số viên gạch là: 1660 : 4 = 415 ( viên gạch) Lát 5 căn phòng như thế cần số viên gạch là: 415 x 5 = 2075 (viên gạch)
- Đáp số: 2075 viên gạch Bài 3: Cá nhân- lớp 1 HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn HS làm - 1 HS lên điền số thích hợp vào từng ô trống ở bảng phụ - Chữa bài, nhận xét. Thời gian đi 1giờ 2 giờ 4giờ 3 giờ 5giờ Quãng đường đi 9 km 18km 36 km 27km 45 km Bài 4: Cá nhân - lớp Củng cố về cách viết và tính giá trị biểu thức. - GV hướng dẫn làm 1 biểu thức: a, 45 chia 9 nhân 2 b, 45 nhân 2 chia 9 45 : 9 x 2 = 5 x 2 45 x 2 : 9 = 90 : 9 = 10 = 10 - HS làm vào vở. 1 HS làm bảng phụ, chữa bài 3. Vân dụng, trải nghiệm Giải bài toán: Em mua 4 gói mì tôm hết 1240 đồng. Hỏi mỗi gói mì tôm hết bao nhiêu tiền? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (TIÊT 2) I. MỤC TIÊU - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá. Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính Phiếu ghi tên các bài tập đọc- học thuộc lòng III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Lớp hát bài “Ở trường cô dạy em thế” - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. Luyên tâp, thực hành Hoạt động 1: Kiểm tra đọc: ( 6 em )
- - HS bốc thăm chọn bài tập đọc - HS đọc 1 đoạn văn hoặc cả bài theo phiếu thăm . Kết hợp trả lời câu hỏi - GV nhận xét tư vấn . Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: GV đọc bài thơ: “Em thương”. - HS đọc câu hỏi a, b, c. - HS trao đổi theo cặp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả ( mỗi nhóm trình bày một câu hỏi) - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. - HS làm bài vào vở BT. Sự vật nhân Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động hoá Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã. - Tác giả bài thơ rất yêu thương thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn những người ốm yếu, không nơi nương tựa. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm các hình ảnh so sánh có trong các bài tập đọc đã học từ đầu học kỳ 2. - Luyện đọc bài cho hay hơn, diễn cảm hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ____________________________________________ Thứ 6 ngày 18 tháng 3 năm 2022 Toán TIỀN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU. - Biết tiền Việt Nam loại: 200 đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng. - Bước đầu biết chuyển đổi tiền. - Biết tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. * Điều chỉnh: Kết hợp giới thiệu cả bài Tiền Việt Nam ở Toán lớp 2/ 162. Rèn cho học sinh kĩ năng tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (a, b), 2 (a, b, c), 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính - GV chuẩn bị các tờ giấy bạc: 2000, 5000, 10 000 và các loại tờ giấy bạc đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Trò chơi: Gọi thuyền:
- + Nội dung chơi: 32 chia 8 nhân 3 15 nhân 4 chia 2 72 chia 9 nhân 6 42 chia 6 nhân 7 ( ) - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá- Việc 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng - Giáo viên giới thiệu khi mua bán hàng ta thường sử dụng tiền và hỏi. - GV giới thiệu tiếp một số tờ giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng và nêu cho học sinh biết, hiện nay các tờ giấy bạc 100đ và 200đ không được sử dụng để mua bán do nó có giá trị quá thấp so với giá cả hiện hành. - Giáo viên cho học sinh quan sát kĩ cả hai mặt của từng tờ giấy bạc còn lại và nhận xét những đặc điểm như: - Màu sắc của tờ giấy bạc. - Các dòng chữ, ví dụ: + Dòng chữ “Hai nghìn đồng” và số 2000. + Dòng chữ “Năm nghìn đồng” và số 5000... - Quan sát cả 2 mặt của tờ giấy bạc và nhận xét về màu sắc của tờ giấy bạc, chữ và số thể hiện mệnh giá được in trên tờ giấy bạc. Lưu ý: Học sinh M1+ M2 nhận biết mệnh giá của tờ tiền. => Giáo viên củng cố lại đặc điểm của các loại giấy bạc trên. 3. Luyên tập, thực hành Bài 1: Cá nhân- lớp Cho HS tự làm bài rồi chữa Lưu ý: Cộng nhẩm rồi trả lời câu hỏi của bài. Bài 2: Cá nhân- lớp Cho HS quan sát mẫu câu.... Hướng dẫn HS cách làm Lưu ý: Bài này thực chất là hướng dẫn cách đổi tiền. - HS làm rồi chữa. GV giúp đỡ HS yếu. Bài 3: Cá nhân - Cặp đôi – Cả lớp) Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp: a, Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ, so sánh giá tiền của đồ vật để xác định vật có giá tiền ít nhất là thước kẻ. Vật có giá tiền nhiều nhất là búp bê. b, Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng: 2000 + 6800 = 8800 c, Thực hiện phép trừ: 7500 - 4500 = 3000 3. Vận dụng, trải nghiệm Giải bài toán: Mỗi buổi sáng em dùng hết 5000 đồng vào việc văn sáng. Hỏi 1 tuần lễ em dùng hết bao nhiêu tiền vào việc ăn sáng? - GV cho học sinh nhận biết 1 số tờ giấy bạc. - Về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
- Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (TIÊT 3) I. MỤC TIÊU - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập hoặc lao động hoặc công tác khác) Rèn kĩ năng đọc, viết, kĩ năng về trình bày báo cáo Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi tên các bài tập đọc- học thuộc lòng Ti vi, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu Lớp hát bài “Mái trường mến yêu” - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. Luyên tâp, thưc hành Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - HS bốc thăm chọn bài tập đọc - HS đọc 1 đoạn văn hoặc cả bài theo phiếu thăm . Kết hợp trả lời câu hỏi - GV nhận xét . Hoạt động 2: Tổ chức cho HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu - Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với cô (thầy) tổng phụ trách kết quả tháng thi đua “Xây dựng đội vững mạnh”. - HS đọc lại mẫu báo cáo đã học. Yêu cầu báo cáo này có gì khác với yêu cầu báo cáo đã học ở tiết TLV tuần 20? + Người báo cáo là chi đội trưởng. + Người nhận báo cáo là thầy (cô) tổng phụ trách. + Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững mạnh. + Nội dung báo cáo: Về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác. - Các tổ làm việc theo các bước: + Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua. + Lần lượt từng bạn trong tổ đóng vai chi đội trưởng.
- + Đại diện các nhóm thi trình bày báo cáo trước lớp. + Cả lớp và GV bổ sung, nhận xét, tính điểm thi đua với các tiêu chuẩn: báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, đàng hoàng, tự tin, bình chọn bạn đóng vai chi đội trưởng giỏi nhất. - Cho 1 HS đọc bài mẫu ( SGK ) 4. Vân dụng, trải nghiệm - Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với bố mẹ về kết quả tháng thi đua “Xây dựng đội vững mạnh”. - GV nhận xét chung giờ học . - Tuyên dương HS đọc bài và làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC

