Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Công Hải

doc 24 trang hathanh 02/03/2026 1110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Công Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_nguyen_cong.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Công Hải

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 1 tháng 02 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I.Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thônh minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc, và dạy lại cho dân ta. B. Kể chuyện: Kể lại được một đoạn câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với ND câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK; một sản phẩm thêu đẹp. III. Các hoạt động dạy - học: Tập đọc. 1.Bài cũ: Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài Chú ở bên Bác Hồ và trả lời câu hỏi về ND bài. 2.Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệuchủ điểm mới và bài học - GV giới thiệu chủ điểm Sáng tạo và bài đọc Ông tổ nghề thêu. Hoạt động 2: Luyện đọc. a. GV đọc toàn bài(giọng khoan thai, chậm rãi) b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu(đọc 2 lượt). GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài. - GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ ở những câu dài, khó. - GV giúp HS hiểu nghĩa những từ khó đọc chú giải cuối bài.HS tập đặt câu với từ nhập tâm, bình an vô sự. - Đọc từng đoạn trong nhóm. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào? +Nhớ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào? - Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam? - Cả lớp đọc thầm đoạn 3,4trả lời: + ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống? + Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian? + Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự? - HS đọc thầm đoạn 5, trả lời câu hỏi: + Vì sao rần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?
  2. + Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?(HS phát biểu GV chốt lại: Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc, và dạy lại cho dân ta. Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - GV đoạn3. Hướng dẫn HS luyện đọc đúng đoạn 3( giọngchậm rãi, khoan thai; nhấn giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung Quốc: lẩm nhẩm, nếm thử, bột chè lam, ung dung, quan sát, nhập tâm. - Các nhóm thi đọc đoạn3. - GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ. - Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Ông tổ nghề thêu. Sau đó. Tập kể một đoạn câu chuyện Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể câu chuyện a.Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu BT và mẫu đoạn 1: Cậu bé ham học. - GV hướng dẫn HS đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng ND. - HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá nhân. - HS tiếp nối nhau đặt tên cho các đoạn câu chuyện. b.Kể lại một đoạn câu chuyện. - Mỗi HS chọn kể 1 đoạn câu chuyện. - Năm HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoan câu chuyện. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Buổi chiều Toán Luyện tập I.Yêu cầu cần đạt - Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số. - Củng cố thực hiện phép cộng các số đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động1: Thực hành GV hướng dẫn HS thực hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn,tròn trăm. Bài 1: Tính nhẩm - GV viết lên bảng phép cộng 4000 + 3000 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách cộng nhẩm, rồi GV giới thiệu cách cộng nhẩm như sau: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn, vậy: 4000 + 3000 = 7000. - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa. Bài 2: Tính nhẩm GV viết lên bảng phép cộng 6000 + 500 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách cộng nhẩm, rồi GV giới thiệu cách cộng nhẩm như sau: Coi
  3. 6000 + 500 là phân tích của số gồm 6000 và 500, vậy số đó là 6500; cũng có thể coi 6000 + 500 là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm, vậy 6000 + 500 = 6500. HS chọn cách tính phù hợp trong các cách tính nhẩm rồi làm tiếp phần còn lại. Bài3: Đặt tính rồi tính: - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bàivào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3 Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở.- Một HS chữa bài. Bài giải Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 864(l) Số lít dầu cửa hàng bán trong hai buổi là: 432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 lít dầu. Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về ôn bài. Thứ ba, ngày 2 tháng 02 năm 2020 TOÁN PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000(bao gồm đặt tính và tính) - Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS thứ tự thực hiện phép trừ 8652 - 3917 - GVhướng dẫn HS làm tương tự như thực hiện phép cộng 3526 + 2759 - HS tự nêu cách thực hiện phép cộng(đặt tính và tính). - HS tự viết kết quả phép trừ: 8652 – 3917=4735 - GV hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số ta làm thế nào? - HS nêu sau đó GV chốt lại: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục,... rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái. - HS nhắc lại qui tắc vừa nêu. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1 GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa. Khi chữa bài nên cho HS nêu cách thực hiện tính. Bài 2 Đặt tính rồi tính: - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính.
  4. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3 Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài. Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là: 4283 - 1635 = 2648(m) Đáp số: 2648 m vải. Bài 4 Xác định trung điểm của đoạn thẳng AB dài 8cm. - HS vẽ đoạn thẳng 8cm rồi xác định trung điểm của đoạn thẳng đó. Hoạt động 3: Nhận xét , dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS về ôn lại bài đã học. CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I.Yêu cầu cần đạt 1. Nghe- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 truyện Ông tổ nghề thêu 2 Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn tr/ ch ; dấu hỏi/ dấu ngã II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ viết hai lần BT2. III. Các hoạt động dạy-học: 1. Bài cũ: GV đọc cho HS viết liên lạc, nhiều lần, nắm tình hình, ném lựu đạn, dự tiệc. 2.Dạy bài mới: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối Hướng dẫn HS nghe- viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp những từ các em dễ viết sai. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS khá, giỏi làm thêm bài 2b); - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân - chỉ viết những âm đầu vào chỗ trống. - Hai HS chữa bài lên bảng phụ, GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: chăm chỉ, trở thành, trong, triều đình, trước thử thách. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS hoàn thành BT2b. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THÂN CÂY I Yêu cầu cần đạt
  5. - Nhận dạng và kể được một số cây có thân mọc đứng,thân leo,thân bò, thân gỗ, thân thảo. - Phân loại một số cây theo cách mọc của thân và theo cấu tạo của thân. II. Đồ dùng dạy- học. Các hình trang 78,79(SGK) ; phiếu bài tập. III.Các hoạt động dạy- học: Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm Mục tiêu : Nhận dạng và kể được một số cây có thân mọc đứng,thân leo,thân bò, Cách tiến hành+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn trong hình 3 đã làm thí nghiệm gì? - GV kết luận: Nhựa cây có chứa các chất dinh dưỡng để nuôi cây. Một trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây. - GV có thể cho HS nêu chức năng khác của thân cây( nâng đỡ, mang lá, hoa, quả,...) Kết nối Làm việc theo nhóm Mục tiêu: Kể ra được lợi ích của một số thân cây đối với đời sống của người và động vật. Cách tiến hành. Bước1:Làm việc theo nhóm đôi. - Các nhóm quan sát hình 4, 5, 6, 7, 8 trang 81 SGK: + Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật. +Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng thuyền, làm bàn ghế,... + Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn. Bước2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,bổ sung. - GV kết luận: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và cho động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng,... * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. ĐẠO ĐỨC THĂM HỎI CÁC GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH I. Yêu cầu cần đạt HS : Hiểu được các gia đình chính sách là có con hoặc chồng đã hi sinh vì tổ quốc. Để đáp lại công ơn đó là HS các em phải cố gắng học tập và luôn thăm hỏi gia đình người thân của những người đã hy sinh vì tổ quốc . II.Các hoạt động dạy - học: Hướng dẫn các em đến thăm hỏi các gia đình ở thôn xóm của mỗi HS Thứ tư, ngày 3 tháng 2năm 2021 TẬP ĐỌC TIẾT 63: BÀN TAY CÔ GIÁO I. Yêu cầu cần đạt
  6. - Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo.Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo. -Học thuộc lòng bài thơ. II. Đồ dùng dạy-học: Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy-học: 1. Bài cũ: Kiểm tra HS nối tiếp nhau kể lại 5đoạn câu chuyện Ông tổ nghề thêu và trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn. 2. Dạy bài mới: Khởi động Giới thiệu bài. GV giới thiệu bài học và ghi tên bài học Bàn tay cô giáo Kết nối Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ rướclớp(HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng thơ) - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp(5 khổ thơ) - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài.HS tập đặt câu với từ phô - GV hướng dẫn các em cách ngắt,nghỉ hơi ở các dòng thơ, khổ thơ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động1: Hướng dẫn tìm hiểu bài HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, trả lời các câu hỏi: + Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? - Cả lớp đọc toàn bài thơ, suy nghĩ, tưởng tượng để tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo. - Một HS đọc 2 dòng thơ cuối. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào? + Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ Quốc được nhớ mãi? - HS trả lời, GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như có phép mầu nhiệm. Bàn tay cô đã mang lại niềm vui và bao điều kì diệu cho các em HS. Các em đang say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên cả một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh. Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ. - GV tổ chức cho HS học thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài thơ theo cách xoá dần. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc, đọc hay nhất. Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò. - GV nhận xét giờ học. - Dặn về tiếp tục HTL bài thơ. TOÁN LUYỆN TẬP I Yêu cầu cần đạt - Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.
  7. - Củng cố thực hiện phép trừ các số đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động1: Thực hành GV hướng dẫn HS thực hiện trừ nhẩm các số tròn nghìn,tròn trăm. Bài 1: Tính nhẩm - GV viết lên bảng phép trừ 8000 - 5000 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 8 nghìn -5nghìn = 3 nghìn, vậy: 8000 - 5000 = 3000 - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa. Bài 2: Tính nhẩm - GV viết lên bảng phép trừ 5700 - 200và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 57 trăm -2trăm = 55trăm, vậy 5700 - 200 = 5500. - HS làm tiếp phần còn lại, rồi chữa bài. Bài3: Đặt tính rồi tính: - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 4 Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài (HS có thể làm bài theo 2 cách) Bài giải Số muối sau khi chuyển lần 1 là: 4720 - 2000 = 2720(kg) Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2là: 2720 - 1700 = 1020(kg) Đáp số: 1020kg muối. Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về ôn bài. Tập viết Ôn chữ hoa O, ô, ơ I Yêu cầu cần đạt. - Củng cố cách viết chữ hoa O, ô, ơ thông qua các bài tập ứng dụng: - Viết tên riêng : Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ca dao: ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng đào tơ lụa làm say lòng người. bằng chữ cỡ nhỏ. Giáo dục yêu quê hương đất nước qua câu ứng dụng . II. Đồ dùng dạy-học: Mẫu chữ viết hoa O, ô, ơ. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài ,viết trên dòng kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa:
  8. - HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, H, T, Đ - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ O, Ô, ơ, Q, T. - HS tập viết vào bảng con: O, Ô, ơ, Q, T. b. Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ): - HS đọc tên riêng (Lãn Ông) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu :Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội. - HS tập viết chữ viết hoa : ổi, Quảng, Tây. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết- HS viết bài. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THÂN CÂY I Yêu cầu cần đạt - Nêu được chức năng của thân cây.- Kể ra được lợi ích của thân cây. II. Đồ dùng dạy- học. Các hình trang 80,81 (SGK) III.Các hoạt động dạy- học: Khởi động Thảo luận cả lớp. Mục tiêu : Nêu được chức năng của thân cây trong đời sống của cây. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2,3 trang 80(SGK) và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Việc nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa? + Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn trong hình 3 đã làm thí nghiệm gì? - GV kết luận: Nhựa cây có chứa các chất dinh dưỡng để nuôi cây. Một trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây. - GV có thể cho HS nêu chức năng khác của thân cây( nâng đỡ, mang lá, hoa, quả,...) Kết nối Làm việc theo nhóm Mục tiêu: Kể ra được lợi ích của một số thân cây đối với đời sống của người và động vật. Cách tiến hành. Bước1:Làm việc theo nhóm đôi. - Các nhóm quan sát hình 4, 5, 6, 7, 8 trang 81 SGK: + Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật.
  9. +Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng thuyền, làm bàn ghế,... + Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn. Bước2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,bổ sung. - GV kết luận: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và cho động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng,... * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. CHÍNH TẢ NHỚ - VIẾT: BÀN TAY CÔ GIÁO I. Yêu cầu cần đạt 1. Nhớ và viết lại chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo. 2.Làm đúng các bài tập điền âm đầu (tr / ch)hoặc dấu thanh dễ lẫn (hỏi, ngã) II. Các hoạt động dạy-học: 1. Bài cũ: GV đọc cho HS viết các từ ngữ: trí thức, nhìn trăng, tia chớp, trêu chọc, đỗ xe, ngả mũ. 2. Dạy bài mới: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối Hướng dẫn HS nhớ - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo. Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài thơ (4 chữ). - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. HS nhớ viết bài. c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 1 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài (Điền vào chỗ trống tr hay ch?). - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 1 số HS nêu kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Gọi một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT. Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò.- GV nhận xét giờ học. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành BT2b. ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 TẬP LÀM VĂN NÓI VỀ TRI THỨC NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I.Yêu cầu cần đạt
  10. 1.Rèn KN nói: Quan sát tranh, nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm. 2.Nghe kể câu chuyện Nâng niu từng hạt giống, nhớ ND,kể lại đúng,tự nhiên câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; bảng phụ viết 3 câu hỏi gợi ý kể chuyện. III. Các hoạt động dạy-học: 1.Bài cũ: Hai HS đọc báo cáo kết quả hoạt động của tổ trongtháng thi đua Noi gương chú bộ đội. GV nhận xét cho điểm. 2. Dạy bài mới: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài(quan sát tranh, nói rõ những trí thức trong các bức tranh ấy là ai, công việc họ đang làm là gì?) - Một HS làm mẫu. - HS quan sát 4 tranh và trao đổi ý kiến theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét bổ sung. Bài tập2: - HS nghe kể chuyện. - HS đọc yêu cầu bài và gợi ý. Quan sát tranh ông Lương Đình Của. - GV kể chuyện 2-3 lần. HS lắng nghe. - GV kể xong lần1, hỏi: +Viện nghiên cứu nhận được quà gì? +Vì sao ông Lương Đình Của không đem gieo hạt ngay cả mười hạt giống? +Ông Lương Đình Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa? - HS tập kể chuyện theo nhóm. -Một số HS kể trước lớp. GV và cả lớp nhận xét. 3.Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I Yêu cầu cần đạt - Củng cố về cộng,trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000. - Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động1: Thực hành GV hướng dẫn HS thực hiện trừ nhẩm các số tròn nghìn,tròn trăm. Bài 1: Tính nhẩm - GV viết lên bảng phép trừ 8000 -5000 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 8 nghìn -5nghìn = 3 nghìn, vậy: 8000 - 5000 = 3000 - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa. Bài 2: Tính nhẩm
  11. - GV viết lên bảng phép trừ 5700 - 200và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 57 trăm -2trăm = 55trăm, vậy 5700 - 200 = 5500. - HS làm tiếp phần còn lại, rồi chữa bài. Bài3: Đặt tính rồi tính: - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 4: Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài (HS có thể làm bài theo 2 cách) Bài giải Số muối sau khi chuyển lần 1 là: 4720 -2000 = 2720(kg) Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2là: 2720 - 1700 = 1020(kg) Đáp số: 1020kg muối. Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về ôn bài. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 21: NHÂN HOÁ. CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I Yêu cầu cần đạt -Tiếp tục học về nhân hoá: nắm được ba cách nhân hoá. -Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc II.Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi 3 câu văn ở bài tập 3. III. Các hoạt động dạy - học: Khởi động Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Kết nối Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - GVđọc diễn cảm bài thơ Ông trời bật lửa.Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc lại bài thơ theo nhóm đôi. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập và gợi ý(a,b,c) - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ tìm những sự vật được nhân hoá(trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hoá là: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm) - HS đọc thầm gợi ý a, b, c trả lời câu hỏi: Các sự vật được nhân hoá bằng cách nào? - HS làm bài vào vở,sau đó 1HS chữa bài chữa bài lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. - GV hỏi: Qua BT trên, các em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật?
  12. *Có ba cách nhân hoá sự vật: + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi người. + Tả sự vật bằng những từ để tả người. + Nói với sự vật thân mật như nói với người. Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại. - HS làm bài cá nhân (tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi ở đâu?) - Một HS chữa bài lên bảng.GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài tập 4 - HS đọc yêu cầu của bài. - Dựa vào bài ở lại với chiến khu, HS lần lượt trả lời các câu hỏi. - HS nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi.GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà ôn bài. Thứ sáu, ngày 2 tháng 2 năm 2021 TOÁN THÁNG- NĂM I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với các đơn vị đo thời gian: tháng,năm. Biết được một năm có 12 tháng. - Biết tên gọi các tháng trong một năm - Biết số ngày trong một tháng.- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm...) II. Đồ dùng dạy học: Tờ lịch năm 2005 hoặc tờ lịch hiện hành. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động1: Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng. a. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm. - GV treo tờ lịch năm 2005 lên bảng và giới thiệu: + Đây là tờ lịch năm 2005.Lịch ghi các tháng trong năm 2005; ghi các ngày trong từng tháng(GVcũng có thể dùng tờ lịch hiện hành để giới thiệu) - GV cho HS quan sát tờ lịch năm 2005 trong SGK và nêu câu hỏi: +Một năm có bao nhiêu tháng?(12 tháng) - GV nói và ghi tên các tháng lên bảng: tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu.... - Gọi HS nhắc lại. b. GV giới thiệu số ngày trong từng tháng. - GV hướng dẫn HS quan sát phần lịch tháng 1 trong tờ lịch năm 2005 và hỏi: +Tháng một có bao nhiêu ngày? (31 ngày). - Cứ tiếp tục như vậy để HS nêu số ngày trong từng tháng, từ tháng 1 đến tháng 12. - GV lưu ý HS tháng 2 ở lịch năm 2005 có 28 ngày, nhưng có năm tháng 2 có 29 ngày, chẳng hạn năm 2004. Vì vậy tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. - GV giúp HS nhớ về số ngày trong từng tháng: + Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. + Các tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 mỗi tháng có 31 ngày. + Các tháng 4, 6, 9, 11 mỗi tháng có 30 ngày.
  13. - GV có thể cho HS nắm bàn tay phải hoặc tay trái rồi tính từ trái qua phải: chỗ lồi của đốt xương ngón tay chỉ tháng có 31 ngày, chỗ lõm giữa hai chỗ lồi đó chỉ tháng có 28 hoặc 29 ngày( tháng 2) hoặc 30 ngày(tháng 4, 6, 9, 11) Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Trả lời các câu hỏi - HS làm việc theo nhóm đôi : một HS hỏi một HS trả lời. + Chẳng hạn: Tháng 2 năm này có bao nhiêu ngày?( 28 ngày) - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: - GV cho HS quan sát tờ lịch tháng 8 năm 2005. - GV làm mẫu một câu,ví dụ: ngày 10 tháng 8 là thứ mấy?( thứ tư) - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại. + Câu hỏi 3, sau khi HS trả lời tháng 8 có 4 ngày chủ nhật, GV có thể hỏi tiếp: Đó là những ngày nào? Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về nhà tập xem lịch. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP I Yêu cầu cần đạt - Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua . - Đưa ra 1 số hoạt động cho tuần tới. II Hoạt động dạy học Các tổ tự đánh giá tổ mình các tổ có ý kiến lẫn nhau GV: có ý kiến Đưa ra một số hoạt động cho tuần tới Chăm sóc bồn hoa cây cảnh. Vườn dược Học tập dành nhiều điểm tốt GIÁO ÁN BUỔI CHIỀUTHỦ CÔNG ĐAN NONG MỐT I.Yêu cầu cần đạt - HS biết đan nong mốt. - Đan được nong mốt theo đúng qui trình. - Yêu thích sản phẩm đan nan. II. GV chuẩn bị: Một tấm đan nong mốt bằng bìa; tranh qui trình đan nong mốt; các nan mẫu màu khác nhau. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - GV giới thiệu tấm đan nong mốt và hướng dẫn HS nhận xét. - GVliên hệ đan nong mốt được ứng dụng làm đồ dùng trong gia đình.. - GV nêu trong thực tế người ta đan bằng các nan tre, nứa, giang,... Hoạt động2 Hướng dẫn mẫu. +Bước1: Kẻ, cắt các nan
  14. +Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy, bìa. +Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm nan. - GV cho HS xem tranh qui trình đan nong mốt. - HS nhắc lại cách đan nong mốt. Sau đó GV tổ chức cho HS tập đan nong mốt. Hoạt động3: Nhận xét Dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS về ôn lại bài đã học. LUYỆN VIẾT BÀI 21 I Yêu cầu cần đạt Củng cố cách viết chữ hoa O, ô, ơ thông qua các bài tập ứng dụng: - Viết tên riêng : Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ca dao: ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng đào tơ lụa làm say lòng người. bằng chữ cỡ nhỏ. Đọc bài đọc thêm trong tuần II Đồ dùng dạy-học: Vở luyện viết III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết- HS viết bài. Hoạt động 3: Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng. HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ HOẠT ĐỘNG 3 I Yêu cầu cần đạt : Hướng dẫn HS làm bưu thiếp chúc tết (hoặc làm hoa giấy ) để chúc , tặng bạn bè , người thân nhân dịp năm mới . III. Các hoạt động dạy - học: GV hướng dẫn HS làm 1. Làm bưu thiếp chúc tết 2 . Làm hoa giấy tặng ngày tết 3 . Trưng bày sản phẩm 4 . Nhận xét đánh giá
  15. THỂ DỤC NHẢY DÂY I.Yêu cầu cần đạt - Học nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. Yêu cầu nắm được cách chơi và chơi tương đối chủ động. II Địa điểm, phương tiện: Trên sân trường; chuẩn bị còi, dụng cụ, kẻ sân để chơi trò chơi. III Nội dung và phương pháp lên lớp: 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 - 2 phút. - HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 phút. - Đi đều theo 1- 4 hàng dọc: 2phút - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân: 2 phút. 2. Phần cơ bản: - Học nhảy dây kiểu chụm hai chân:10-12phút +Trước khi tập cho HS khởi động kĩ các khớp cổ chân, tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông. - GV nêu tên và làm mẫu động tác, kết hợp giải thích từng cử động một để HS nắm được. + HS tiến hành nhaye dây theo tổ. GV theo dõi giúp đỡ. - Chơi trò chơi Lò cò tiếp sức.: 6- 8 phút
  16. + Cho từng tổ nhảy lò cò về trước 3- 5m một lần, sau đó GV nhận xét và uốn nắn những em chưa làm đúng. - HS tiến hành chơi chính thức và có thi đua giữa các tổ. - GV bao quát lớp. 3. Phần kết thúc: - Đi thường theo nhịp và hát: 2- 3 phút. - GV cùng HS hệ thống bài: 2phút. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà:Nhảy THỂ DỤC NHẢY DÂY- TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC” I.Yêu cầu cần đạt - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động. ii. Địa điểm, phương tiện: Trên sân trường; chuẩn bị còi, dụng cụ, kẻ sân để chơi trò chơi. iii. Nội dung và phương pháp lên lớp: 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 - 2 phút. - HS đứng tại chỗ xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, gối, hông: 1-2 phút. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân: 2 phút. - Chơi trò chơi Có chúng em: 1 phút 2. Phần cơ bản: - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:10-12phút +Trước khi tập cho HS mô phỏng và tập các động tác so dây, trao dây, quay dây, sau đó HS tập chụm hai chân bật nhảy không có dây, rồi có dây. + HS tiến hành nhảy dây theo tổ. GV theo dõi giúp đỡ. - Chơi trò chơi Lò cò tiếp sức.: 5- 7 phút - HS tiến hành chơi theo tổ và có thi đua giữa các tổ. - GV bao quát lớp. 3. Phần kết thúc: - Đi thường theo nhịp: 1- 2 phút. - GV cùng HS hệ thống bài: 2phút. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà: Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. To Luyện Tiếng Việt Tiết 3 I Yêu cầu cần đạt -Tiếp tục học về nhân hoá: nắm được ba cách nhân hoá. -Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc II. Hoạt động lên lớp: 1, Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi ở đâu Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn về một nghề được giới thiệuở bài tập 2(T2) 2. Chấm chữa bài. - GVchấm bài.Gọi 4 HS lên bảng chữa bài.
  17. 3. Nhận xét tiết học. Luyện Toán Tiết 2 I.Yêu cầu cần đạt - Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10000, xác định bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Củng cố về thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn và về cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập trang 13. Bài 1: Phần a. cho HS tự làm rồi chữa.Đặt tính rồi tính - Tương tự HS làm phần còn lại rồi chữa. Bài 2. Tìm x: x +2002 = 2010 b x - 752 = 2015 GV và cả lớp nhận xét. Bài 3 HS: đọc yêu cầu Bài 4 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đoạn thẳng AB và đọc các số ứng với các vạch. Xác định trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số nào? - Tương tự xác định trung Bài 5: Đố vui Hoạt động ngoài giờ lên lớp Hoạt động 4 I. Yêu cầu cần đạt : HS hiểu ý nghĩa của việc trồng cây HS: biết chăm sóc , bảo vệ cây cối trong trường qua hoạt động(Cây kết nghĩa ) II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1 Hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh Nhận và chăm sóc ( Cây kết nghĩa )(SGKT67) Nhận xét -Đánh giá
  18. LUYỆN VIẾT ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ I.Yêu cầu cần đạt Củng cố cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ thông qua các bài tập ứng dụng: - Viết tên riêng : Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng đào tơ lụa làm say lòng người. bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng dạy-học: ,Vở ô li III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, H, T, Đ - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ O, Ô, Ơ, Q, T.
  19. - HS tập viết vào bảng con: O, Ô, Ơ, Q, T. b. Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ): - HS đọc tên riêng (Lãn Ông) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu :Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội. - HS tập viết chữ viết hoa : Ổi, Quảng, Tây. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết- HS viết bài. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng. Thứ tư, ngày 30 tháng 01 năm 2008 LUYỆN TIẾNG VIỆT NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. Yêu cầu cần đạt 1. Tiếp tục học ôn về nhân hoá: nắm được ba cách nhân hoá. 2.Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - GVđọc diễn cảm bài thơ Ông trời bật lửa.Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc lại bài thơ theo nhóm đôi. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập và gợi ý(a,b,c) - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ tìm những sự vật được nhân hoá(trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hoá là: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm) - HS đọc thầm gợi ý a, b, c trả lời câu hỏi: Các sự vật được nhân hoá bằng cách nào? - HS làm bài vào vở,sau đó 1HS chữa bài chữa bài lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. - GV hỏi: Qua BT trên, các em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật? *Có ba cách nhân hoá sự vật: + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi người. + Tả sự vật bằng những từ để tả người. + Nói với sự vật thân mật như nói với người. Bài 3 - HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại. - HS làm bài cá nhân (tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?) - Một HS chữa bài lên bảng.GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài 4 - HS đọc yêu cầu của bài. - Dựa vào bài Ở lại với chiến khu, HS lần lượt trả lời các câu hỏi. - HS nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi.GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò.
  20. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà ôn bài. LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT BÀI : BÀN TAY CÔ GIÁO. I.Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh củng cố và hiểu được nội dung bài văn .Chép lại bài một cách chính xác, trình bày đẹp. II. Hoạt động lên lớp 1. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung - Cho 2 HS khá đọc lại bài. - Lần lượt trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa 2. Luyện viết: - Hướng dẫn học sinh luyện viết các từ khó: - Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp lần lượt các từ sau: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào, quanh, thuyền - Giáo viên đọc bài (từng câu thơ, từng cụm từ) cho học sinh chép bài. - Đọc cho học sinh soát lỗi 3. Chấm chữa bài 4. Nhận xét tiết học LUYỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI: HOÀN THÀNH BÀI TẬP IYêu cầu cần đạt - Ôn các kiến thức đã học về xã hội, về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh. II. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động 1: Hái hoa chất lượng. - GV soạn sẵn một số câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề XH. Mỗi câu hỏi được viết trong một tờ giấy nhỏ. - GV tổ chức cho HS chơi: HS hái bông hoa có một câu hỏi bất kì để trả lời. Câu hỏi được bỏ ra ngoài. Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết. - HS tiến hành chơi chung cả lớp, GV theo dõi chung. - Mỗi lần HS trả lời. GV cho HS khác nhận xét bổ sung nếu chưa đầy đủ. Hoạt động 2: Trình bày tranh ảnh, mẩu chuyện , - HS trình bày những mẩu chuyện, bài báo, tranh .. về những điều kiện ăn ở, vệ sinh, hoạt động nông nghiệp,đã sưu tầm được. - GV tổng kết nội dung bài học. - Cho HS vẽ tranh miêu tả cuộc sống ở địa phương mình (nếu còn thời gian) LUYÊN THỂ DỤC NHẢY DÂY- TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm, phương tiện: Trên sân trường; chuẩn bị còi, dụng cụ, kẻ sân để chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: 1. Phần mở đầu: