Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình

docx 20 trang hathanh 23/01/2026 980
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_bin.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình

  1. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện: - Kể lại được một đoạn của câu chuyện. - HSNK: Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ trong SGK; một sản phẩm thêu đẹp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tập đọc 1.Bài cũ: Kiểm tra HS đọc TL bài Chú ở bên Bác Hồ và trả lời câu hỏi về ND bài. 2. Dạy bài mới: *Hoạt động 1: Giới thiệuchủ điểm mới và bài học GV giới thiệu chủ điểm Sáng tạo và bài đọc Ông tổ nghề thêu. *Hoạt động 2: Luyện đọc. a. GV đọc toàn bài (giọng khoan thai, chậm rãi) b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu (đọc 2 lượt). GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài. GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ ở những câu dài, khó. - GV giúp HS hiểu nghĩa những từ khó đọc chú giải cuối bài. HS tập đặt câu với từ nhập tâm, bình an vô sự. - Đọc từng đoạn trong nhóm. *Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào? + Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào? - Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, TLCH: Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam? - Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4, trả lời câu hỏi: + ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống? + Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian? + Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự? - HS đọc thầm đoạn 5, trả lời câu hỏi: + Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 + Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?(HS phát biểu GV chốt lại: Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta.) *Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - GV đọc đoạn 3; Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3 (giọng chậm rãi, khoan thai; nhấn giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung Quốc: lẩm nhẩm, nếm thử, bột chè lam, ung dung, quan sát, nhập tâm). - Các nhóm thi đọc đoạn 3. GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện * GV nêu nhiệm vụ Tập kể một đoạn của câu chuyện. Sau đó HSNKđặt tên cho từng đoạn câu chuyện. *Hoạt động 5: Hướng dẫn HS kể câu chuyện a. Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện: - Một HS đọc yêu cầu BT và mẫu đoạn 1: Cậu bé ham học. - GV hướng dẫn HS đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng ND. - HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá nhân. - HS tiếp nối nhau đặt tên cho các đoạn câu chuyện. b. Kể lại một đoạn câu chuyện: - Mỗi HS chọn kể 1 đoạn câu chuyện. - Năm HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn câu chuyện. - Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất. 3.Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. * HS làm BT1, 2, 3,4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm. Bài 1: Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 - GV viết lên bảng phép cộng 4000 + 3000 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách cộng nhẩm, rồi GV giới thiệu cách cộng nhẩm như sau: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn, vậy: 4000 + 3000 = 7000. - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa bài. Bài 2: - GV viết lên bảng phép cộng 6000 + 500 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách cộng nhẩm, rồi GV giới thiệu cách cộng nhẩm như sau: Coi 6000 + 500 là phân tích của số gồm 6000 và 500, vậy số đó là 6500; cũng có thể coi 6000 + 500 là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm, vậy 6000 + 500 = 6500. - HS chọn cách tính phù hợp trong các cách nhẩm rồi làm tiếp phần còn lại. 2. Hoạt động 2: GV cho HS tự làm các bài 3 và 4 rồi chữa bài Bài 3: HS tự đặt tính rồi tính. Khi chữa bài GV cho HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. Bài 4: Cho HS tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi làm bài và chữa bài. Bài giải Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 864 (l) Số lít dầu cửa hàng bán trong hai buổi là: 432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 lít dầu. 3.Hoạt động 3: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Chính tả (Nghe – viết):ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết hai lần BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: GV đọc cho HS viết liên lạc, nhiều lần, nắm tình hình, ném lựu đạn, dự tiệc. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2 Các hoạt động * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp những từ các em dễ viết sai. (Trần Quốc Khái, vỏ trứng , tiến sĩ ) b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: - GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. - Gv soát lỗi ghi điểm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b); - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân, chỉ viết những âm đầu vào chỗ trống. - Hai HS chữa bài lên bảng phụ, GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: chăm chỉ, trở thành, trong, triều đình, trước thử thách. 3.Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS hoàn thành BT2b. Tự nhiên và Xã hội THÂN CÂY 1. Nội dung bài áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột - Tìm hiểu cách mọc và cấu tạo của từng loại thân cây. 2.Mục tiêu hoạt động - Kiến thức: Tìm hiểu cách mọc và cấu tạo của từng loại thân cây. - Kĩ năng: Phân biệt được các loại cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo). - KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây. 3. Phương pháp tìm tòi - Phương pháp quan sát vật thật. 4. Đồ dùng dạy học - GV cùng HS chuẩn bị các loại thân cây khác nhau. Mẫu vật thật các loại thân cây. - Các hình trang 78,79 (SGK). Bảng phụ thảo luận nhóm. 5. Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về cách mọc của các loại thân cây? b. Làm bộc lộ những biểu tượng ban đầu của HS Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những những hiểu biết ban đầu vào vở Ghi chép khoa học cách mọc và cấu tạo của các loại thân cây( mọc đứng, leo, bò,...),theo cấu tạo ( thân gỗ, thân thảo) sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi - Các cây có thân mọc như thế nào? - Kể tên một số cây thân gỗ, một số cây thân thảo mà em biết? - Thân cây su hào có gì đặc biệt? d. Thực hiện phướng án tìm tòi - HS ghi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học. - HS tiến hành theo 4 nhóm. - 4 HS ngồi gần nhau quan sát tranh trang 78, 79 SGK và trả lời câu hỏi theo gợi ý: Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình. Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm)? e. Kết luận kiến thức - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - GV kết luận chung: + Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò. + Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo. + Cây su hào có thân phình to thành củ. * GV kết luận kiến thức, các nhóm báo các kết quả sau khi tiến hành, đối chiếu lại với các hình vẽ, suy nghĩ, biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. * Chơi trò chơi BINGO Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời, mỗi phiếu viết tên một cây; Yêu cầu các nhóm xếp thành hàng dọc trước bảng.Khi GV hô thì lần lượt từng em lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột GV đã viết sẵn cách mọc và cấu tạo của thân. Bước 2: Chơi trò chơi. Bước 3: GV và cả lớp nhận xét bài làm của từng nhóm, tuyên dương những nhóm gắn đúng. * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000). * HS làm BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tự thực hiện phép trừ 8652 - 3917 Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 - GV hướng dẫn HS làm tương tự như thực hiện phép cộng 3526 + 2759 - HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính và tính). - HS tự viết kết quả phép trừ: 8652 – 3917= 4735 - GV hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số ta làm thế nào? - HS nêu, GV chốt lại: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục,... rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái. - HS nhắc lại qui tắc vừa nêu. 2.Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS nêu cách tính. Bài 2: b) Cho HS tự đặt tính rồi tính và chữa bài. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán vào vở và chữa bài. Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là: 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648m vải. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Gọi HS nêu cách làm bài. - Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm; chia nhẩm: 8cm : 2 = 4cm. - Đặt vạch 0cm của thước trùng với điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên đoạn thẳng AB sao cho O ứng với vạch 4 của thước. 3.Hoạt động 3: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Tập đọc BÀN TAY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - Kiểm tra HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn câu chuyện Ông tổ nghề thêu và trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ trước lớp (HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng thơ) - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp (5 khổ thơ) - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. HS tập đặt câu với từ phô - GV hướng dẫn các em cách ngắt, nghỉ hơi ở các dòng thơ, khổ thơ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Đọc đồng thanh toàn bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, trả lời các câu hỏi: + Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? - Cả lớp đọc toàn bàithơ, suy nghĩ, tưởng tượng để tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo. - Một HS đọc 2 dòng thơ cuối. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào? - HS trả lời, GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như có phép mầu nhiệm. Bàn tay cô đã mang lại niềm vui và bao điều kì diệu cho các em HS. Các em đang say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên cả một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh. *Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. - GV tổ chức cho HS học thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài thơ theo cách xoá dần. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc, đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét giờ học. Dặn về tiếp tục HTL bài thơ. Thủ công ĐAN NONG MỐT(tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đan nong mốt. - Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau. - Đan được nong mốt. Dồn được nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan. - HSNK: Kẻ, cắt được các nan đều nhau; Đan được tấm đan nong mốt. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn. Phối hợp màu sắc của nan Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà; Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản. II. GV CHUẨN BỊ Một tấm đan nong mốt bằng bìa; tranh qui trình đan nong mốt; các nan mẫu màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - GV giới thiệu tấm đan nong mốt và hướng dẫn HS nhận xét. - GV liên hệ đan nong mốt được ứng dụng làm đồ dùng trong gia đình.. - GV nêu trong thực tế người ta đan bằng các nan tre, nứa, giang,... 2.Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu. - GV cho HS nhắc lại các bước Đan nong mốt: + Bước1: Kẻ, cắt các nan + Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy, bìa. + Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm nan. - GV cho HS xem tranh qui trình đan nong mốt. - HS nhắc lại cách đan nong mốt. Sau đó GV cho HS tập đan nong mốt. 3.Hoạt động 3: Nhận xét, dặn dò. GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS về ôn lại bài đã học. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số. - Biết trừ các số đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. * HS làm BT1, 2, 3, 4 ( giải được một cách). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm. Bài 1: - GV viết lên bảng phép trừ 8000 –5000 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 8 nghìn – 5 nghìn = 3 nghìn, vậy: 8000 – 5000 = 3000. - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa bài. Bài 2: - GV viết lên bảng phép trừ 5700 – 200 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 57 trăm – 2 trăm = 55 trăm, vậy 5700 – 200 = 5500. - HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa bài. Bài 3: Cho HS tự đặt tính rồi tính. Khi chữa bài cho HS nhận xét về cách đặt tính của bạn và cho HS nêu cách tính một số phép trừ. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 Bài 4: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán và chữa bài (HS có thể làm bài theo 2 cách). Bài giải Cách 1: Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1 là: 4720 – 2000 = 2720 (kg) Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2 là: 2720 – 1700 = 1020 (kg) Đáp số: 1020kg muối. Cách 2: Số muối qua 2 lần chuyển là: 2000 + 1700 = 3700 (kg) Số muối còn lại là: 4720 – 3700 = 1020 (kg) Đáp số: 1020kg muối. 2.Hoạt động 2: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000. - Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. - Bài tập cần làm: bài 1( cột 1,2), bài 2,3,4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Thực hành GV hướng dẫn HS thực hiện cộng, trừ nhẩm các số tròn nghìn,tròn trăm. Bài 1: (cột 1, 2): - GV viết lên bảng phép trừ 5200 + 400 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 52 trăm + 4trăm = 56trăm, vậy 5200 + 400 = 5600. - HS làm tiếp phần còn lại, rồi chữa bài. Bài 2: - GV viết lên bảng phép trừ 7000 - 4000 và yêu cầu HS phải tính nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ nhẩm như sau: 7 nghìn - 4nghìn = 3 nghìn, vậy: 7000 - 4000 = 3000 - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa bài. Bài 3: - Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt, tìm cách giải bài toán. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài ở bảng phụ. Bài giải Số cây trồng thêm được là: 948 : 3 = 316 (cây) Số cây trồng được tất cả là: 948 + 316 = 1264 (cây) Đáp số: 1264 cây. Bài 4: - HS làm bài vào vở.GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 5: Dành cho HSNK: HS tự xếp hình. 2.Hoạt động 2: Chấm bài. Nhận xét , dặn dò. - GV thu vở và chấm một số bài, nhận xét bài làm của HS. Luyện từ và câu NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được ba cách nhân hoá (BT2). - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? (BT3). - Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/b hoặc a/c – HSNK làm được toàn bộ BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ ghi 3 câu văn ở bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu bài. 2. Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - GVđọc diễn cảm bài thơ Ông trời bật lửa. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc lại bài thơ để tìm những sự vật được nhân hoá và các cách thức nhân hoá đã được áp dụng. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập và gợi ý (a, b, c). - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ tìm những sự vật được nhân hoá (trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hoá là: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm) - HS đọc thầm gợi ý a, b, c TLCH: Các sự vật được nhân hoá bằng cách nào? - HS làm bài vào vở,sau đó 1HS chữa bài chữa bài lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. - GV hỏi: Qua BT trên, các em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật? Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 *Có ba cách nhân hoá sự vật: + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi người. + Tả sự vật bằng những từ để tả người. + Nói với sự vật thân mật như nói với người. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại. - HS làm bài cá nhân (tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi ở đâu?) - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu của bài. - Dựa vào bài Ở lại với chiến khu, HS lần lượt trả lời các câu hỏi. - HS nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét. *Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà ôn bài. Tập viết ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng, tương đối nhanh chữ hoa Ô, L, Q ; viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/ Hàng đào tơ lụa làm say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HSNK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ. Tên riêng và câu ứng dụng trong bài, viết trên dòng kẻ ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài. 2.Tiến hành các hoạt động * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, H, T, Đ - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ O, Ô, Ơ, Q, T. - HS tập viết vào bảng con: O, Ô, Ơ, Q, T. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Lãn Ông) - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - HS hiểu: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội. - HS tập viết chữ viết hoa: ổi, Quảng, Tây. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 - GV nêu yêu cầu bài viết. HS viết bài. - Chấm, chữa bài. - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng dụng. Đạo đức THỰC HÀNH: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Báo cáo các gia đình thương binh, liệt sĩ ở xóm em. - Nêu được những công việc đơn giản em có thể tham gia giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ. - Kính trọng, biết ơn và quan tâm giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Bài cũ: - Ngày 27/7 là ngày gì? (Ngày thương binh, liệt sĩ) - Đối với những chú thương binh, gia đình liệt sĩ chúng ta phải có thái độ như thế nào? -Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích y/c tiết học. 2.2. HD thực hành: HĐ1: Tổ chức cho HS ngồi học theo địa bàn dân cư thôn xóm đẻ báo cáo ở xóm em có bao nhiêu gia đình thương binh, liệt sĩ? - Tổ chức cho HS báo cáo trước lớp. - Nhận xét, kết luận. HĐ2: Nêu được những công việc đơn giản em có thể tham gia giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ. - HS nêu (chẳng hạn: dọn dẹp nhà cửa, lau chùi bàn ghế, tham gia lao động những việc vừa sức như nhổ cỏ vườn, chăm sóc gà, vịt, ) - Nhận xét, bổ sung, nhắc nhở những em chưa có ý thức. HĐ3: GV hướng dẫn thêm cho HS một số công việc đơn giản, gần gũi phù hợp với các em để HS tự giác tham gia giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ nơi em ở. 2.3. Nhận xét, dặn dò: - Về nhà thực hành bài học bằng những việc làm cụ thể nơi xóm em ở. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 Chính tả (Nhớ -viết): BÀN TAY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ - viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng BT(2) a/b. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV đọc cho HS viết các từ ngữ: trí thức, nhìn trăng, tia chớp, trêu chọc, đỗ xe, ngả mũ. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo. Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài thơ (4 chữ). - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. HS nhớ viết bài. c. Chấm, chữa bài: - Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài (Điền vào chỗ trống tr hay ch?). - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời một số HS nêu kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Gọi một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét giờ học. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành BT2b. Tự nhiên và Xã hội THÂN CÂY(tiếp theo) I. NỘI DUNG DẠY HỌC ÁP DUNG PHƯƠNG PHÁP BTNB. - Tìm hiểu chức năng của cây . II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức: Nêu được chức năng của thân cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người. Kĩ năng: Phân biệt và kể được những lợi ích của cây. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 - GDKNS: Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. III. PHƯƠNG PHÁP TÌM TÒI Phương pháp quan sát thực vật IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trang 78,79 (SGK) ; phiếu bài tập, cây đu đủ, cây, thuốc dấu, cây dao,... V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Bài cũ: - Hôm trước các em học bài gì? - Kể tên một số cây thân gỗ và một số cây thân thảo? B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của thân cây. 1. Tình huống: Thân cây có chức năng gì? 2. Dự đoán: - GV yêu cầu học sinh ghi những hiểu biết của mình vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội, sau đó thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Gọi một nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại quan sát xem nhóm mình có điểm nào khác với cá nhóm còn lại không. Các nhóm còn lại nêu. 3. Thắc mắc: - Em có thắc mắc gì về thân cây? - HS nêu câu hỏi. GV chốt ghi bảng câu hỏi: - Thân cây có chức năng gì? - Thân cây có có ăn được không? - Thân cây dùng để làm gì? 4. Phương án: - GV yêu cầu học sinh viết câu hỏi vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội. - HS thảo luận nhóm đề xuất phương án giải quyết. - GV hướng dẫn HS chọn phương án làm thí nghiệm. - GV phát dụng cụ cho HS làm thí nghiệm. - Các nhóm làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng nhóm. 5. Kết luận: - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình. - Thân cây có chức năng gì? - GV chuẩn kiến thức ghi bảng. Kết luận: Chức năng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây. - HS nhắc lại. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 - HS đối chiếu với dự đoán có đúng không? Có dự đoán nào không đúng không? *Hoạt động 2: Lợi ích và tác dụng của thân cây. 1. Tình huống: - Thân cây có lợi ích gì? 2. Dự đoán: - GV yêu cầu học sinh ghi những hiểu biết của mình vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội, sau đó thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Gọi một nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại quan sát xem nhóm mình có điểm nào khác với cá nhóm còn lại không. Các nhóm còn lại nêu. 3. Thắc mắc: - Em có thắc mắc gì về thân cây. - HS nêu câu hỏi. GV chốt ghi bảng câu hỏi: - Thân cây dùng để làm gì? - Thân cây có có ăn được không? - Thân cây có ăn sống được không? -Thân cây có độc không? 4. Phương án: - GV yêu cầu học sinh viết câu hỏi vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội. - HS thảo luận nhóm đề xuất phương án giải quyết. - GV hướng dẫn HS chọn phương án hỏi người lớn, tìm hiểu qua sách báo, 5. Kết luận: - Các nhóm báo cáo kết quả quan sát, tìm tòi của nhóm mình. - Thân cây có ích lợi gì? - GV chuẩn kiến thức ghi bảng. Kết luận: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật. Thân cây còn được dùng để làm nhà, đóng bàn ghế, tủ, giường, cho nhựa . - HS nhắc lại. - HS đối chiếu với dự đoán có đúng không? Có dự đoán nào không đúng không? * Liên hệ thực tế: - Ở địa phương em người ta thường dùng thân cây để làm gì? - Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật ở địa phương em. - Kể tên một số đồ dùng trong gia đình em được làm từ thân cây. 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 Ngoài giờ lên lớp CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được một vài cảnh đẹp của quê hương. -Biết chia sẻ với nhau về nét đẹp của quê hương, tập cách làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về cảnh đẹp quê hương.. - Có cảm xúc thích thú khi được nhìn, được xem video về cảnh đẹp quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị một số tranh ảnh về cảnh đẹp quê hương tuỳ theo từng vùng miền. Đó có thể là cảnh đồi núi, cảnh con thuyền ra khơi, cảnh công viên xanh mát bởi những hàng cây. - Phương tiện cho vai diễn Hướng dẫn viên du lịch như: tranh ảnh, cờ dẫn đoàn, ô, mũ, loa cầm tay, sổ tay ghi, thông tin. câu hỏi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương em. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết được một vài cảnh đẹp của quê hương. -Biết chia sẻ với nhau về nét đẹp của quê hương, tập cách làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về cảnh đẹp quê hương.. Hoạt động 1. Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương * Mục tiêu: - Cung cấp cho HS biết được một vài cảnh đẹp của quê hương, đất nước. Từ đó. các em biết cách tự sưu tầm cảnh đẹp quê hương. * Cách tiến hành: - GV treo một vài hình ảnh về cảnh đẹp quê - HS quan sát, đưa ra những nhận xét, hương. YC HS quan sát và nhận xét về các đặt ra câu hỏi, ví dụ như: hình ảnh này. + “Cảnh đẹp thật bạn nhỉ”; - GV để HS tự do phát biểu, chia sẻ với + “Quê hương bạn có những cảnh đẹp nhau. Sau đó, GV mời một vài HS nêu nào, hãy kể cho mình nghe”; ý kiến của mình về cảnh đẹp vừa được xem. + “Mình thấy cảnh con thuyền đi trên biển đẹp quá, ước gì mình được ngồi trên con thuyền đó nhỉ”. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - HS đã được làm quen với các cảnh đẹp và nhận ra được giá trị của những cảnh đẹp đó. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Tập làm hướng dẫn viên du lịch. * Mục tiêu: - HS được thực hành công việc của người hướng dẫn viên du lịch. * Cách tiến hành : - Treo 1, 2 hình ảnh về cảnh đẹp quê hương - HS quan sát. trên bảng. Hoặc HS tự mang đến một cảnh đẹp mà các em sưu tầm được. - Mời HS lên giới thiệu cho lớp những hiểu - HS lên giới thiệu, HS khác đặt câu biết của mình về cảnh đẹp đó như là một hỏi cho bạn, như: “Cảnh đẹp này ở người hướng dẫn viên du lịch. đâu thế bạn?”, “Bạn đã sưu tầm được từ đâu?”. - GV khen ngợi HS đã mạnh dạn giới thiệu - Lắng nghe. về cảnh đẹp cho lớp biết, đồng thời khuyến khích những HS khác tiếp tục tìm những cảnh đẹp khác để hôm sau mang đến lớp. * Kết luận: - HS bước đầu được rèn luyện kĩ’ năng trình - Lắng nghe, ghi nhớ bày trước tập thể về những cảnh đẹp của quê hương, qua đó các em thêm yêu và tự hào về quê hương mình. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh đẹp của quê hương mình. Thứ sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2021 Tập làm văn NÓI VỀ TRI THỨC NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1). - Nghe - kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ (SGK); bảng phụ viết 3 câu hỏi gợi ý kể chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 - Hai HS đọc báo cáo kết quả hoạt động của tổ trong tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội. GV nhận xét cho điểm. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2.các hoạt động. *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu của bài (Quan sát tranh, nói rõ những trí thức trong các bức tranh ấy là ai, công việc họ đang làm là gì?). - Một HS làm mẫu. - HS quan sát 4 tranh và trao đổi ý kiến theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét bổ sung. Bài tập 2: - HS nghe kể chuyện. - HS đọc yêu cầu bài và gợi ý. Quan sát tranh ông Lương Định Của. - GV kể chuyện 2 - 3 lần; HS lắng nghe. - GV kể xong lần 1, hỏi: + Viện nghiên cứu nhận được quà gì? + Vì sao ông Lương Định Của không đem gieo hạt ngay cả mười hạt giống? + Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa? - HS tập kể chuyện theo nhóm. - Một số HS kể trước lớp. GV và cả lớp nhận xét. *Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Toán THÁNG - NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm. - Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngày trong tháng; biết xem lịch (tờ lịch cùng với năm học). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tờ lịch năm 2005 hoặc tờ lịch hiện hành. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng. a. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm. - GV treo tờ lịch năm 2005 lên bảng và giới thiệu: Đây là tờ lịch năm 2005. Lịch ghi các tháng trong năm 2005; ghi các ngày trong từng tháng (GVcũng có thể dùng tờ lịch hiện hành để giới thiệu). - GV cho HS quan sát tờ lịch năm 2005 trong SGK và nêu câu hỏi: Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 + Một năm có bao nhiêu tháng?(12 tháng) - GV nói và ghi tên các tháng lên bảng: tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu.... - Gọi HS nhắc lại. b. GV giới thiệu số ngày trong từng tháng. - GV hướng dẫn HS quan sát phần lịch tháng 1 trong tờ lịch năm 2005 và hỏi: Tháng một có bao nhiêu ngày? (31 ngày). - Cứ tiếp tục như vậy để HS nêu số ngày trong từng tháng, từ tháng 1 đến tháng 12. - GV lưu ý HS tháng 2 ở lịch năm 2005 có 28 ngày, nhưng có năm tháng 2 có 29 ngày, chẳng hạn năm 2004. Vì vậy tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. - GV giúp HS nhớ về số ngày trong từng tháng: + Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. + Các tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 mỗi tháng có 31 ngày. + Các tháng 4, 6, 9, 11 mỗi tháng có 30 ngày. - GV có thể cho HS nắm bàn tay phải hoặc tay trái rồi tính từ trái qua phải: chỗ lồi của đốt xương ngón tay chỉ tháng có 31 ngày, chỗ lõm giữa hai chỗ lồi đó chỉ tháng có 28 hoặc 29 ngày (tháng 2) hoặc 30 ngày (tháng 4, 6, 9, 11). 2.Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: - HS làm việc theo nhóm đôi: 1 HS hỏi, 1 HS trả lời. + Chẳng hạn: Tháng 2 năm này có bao nhiêu ngày? (28 ngày) - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: - GV cho HS quan sát tờ lịch tháng 8 năm 2005. - GV làm mẫu một câu, ví dụ: ngày 10 tháng 8 là thứ mấy? (thứ tư) - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại. - Câu hỏi 3, sau khi HS trả lời tháng 8 có 4 ngày chủ nhật, GV có thể hỏi tiếp: Đó là những ngày nào? 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về nhà tập xem lịch. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần 21 - Bình xét xếp loại thi đua tuần 21 . - Triển khai kế hoạch tuần 22. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét - Các tổ trưởng làn lượt nhận xét, đánh giá các thành viên - Các thành viên trong tổ nêu ý kiến. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 3 – Tuần 21 – Năm học 2020 - 2021 b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm cần phải khắc phục trong thời gian tới c. Bình xét thi đua. Các tổ trưởng nêu kết quả xếp loại của tổ mình. Lớp thảo luận thống nhất. 2.Hoạt động 2: Kế hoạch thời gian tới a)Kế hoạch tuần 22: - Thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khóa biểu. - Thực hiện tốt nề nếp dạy học. - Nâng cao chất lượng đại trà Hoạt động 3:KNS: Hoạt động thực hành Thi vẽ tranh bảo vệ môi trường * Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội, khi nghe hiệu lệnh của cô 2 các bạn sẽ cùng nhau vẽ tranh trên tờ giấy A3 sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày . * Kết thúc trò chơi, GV phỏng vấn các nhóm: Hãy chia sẻ chiến thuật của nhóm em? + Vì sao đội này vẽ nhanh hơn , đẹp hơn ? ( Biết phối hợp với nhau) + Con cảm thấy thế nào khi được phối hợp cùng bạn? - Vậy để hoàn thành nhiệm vụ 1 cách nhanh chóng các bạn hãy cùng nhau hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ của mình nhé. - Các nhóm trả lời, GV ghi vắn tắt một số nội dung lên bảng. Dựa trên các thông tin đó, GV chốt: =>Làm việc nhóm là cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ chung dựa trên sự đoàn kết, hợp tác ,tự nguyện. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên