Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_bin.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Bình
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 15 tháng 2 năm 2021 Tập đọc – Kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người. (trả lời các CH trong SGK) B. Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại được từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh minh hoạ truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tập đọc 1.Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo và TLCH về ND bài. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Các hoạt động *Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; đọc phân biệt lời Ê- đi-xơn và bà cụ. HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải ở cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT đoạn 1; 3 HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 2, 3, 4. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm chú thích dưới ảnh Ê-đi-xơn và đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn. + Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào? - HS đọc thầm đoạn 2, 3, trả lời: + Bà cụ mong muốn điều gì? + Vì sao cụ mong muốn có chiếc xe không cần ngựa kéo? + Mong muốn của bà cụ gợi ý cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì? - Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trả lời: + Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện? + Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con người? *Hoạt động 3: Luyện đọc lại Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - GV đọc mẫu đoạn 3. Hướng dẫn HS luyện đọc đúng lời nhân vật; chú ý những từ ngữ cần nhấn giọng. - Một vài HS thi đọc đoạn 3. - Một tốp HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ). Kể chuyện * GV nêu nhiệm vụ Vừa rồi các em đã tập đọc truyện Nhà bác học và bà cụ theo các vai (Người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ). Bây giờ các em sẽ không nhìn sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai. *Hoạt động 4: Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai - GV nhắc HS: Nói lời nhân vật nhập vai theo trí nhớ. Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ. - HS tự hình thành nhóm, phân vai. - Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện theo vai. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất. 3.Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? - GV khuyến khích HS về nhà tập dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng. - Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm...). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2016. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: - GV cho HS xem tờ lịch tháng1, tháng2, tháng3 năm 2016, rồi HS tự làm các phần a, b, c. - Chẳng hạn: muốn biết ngày 3 tháng 2 là thứ mấy, trước tiên phải xác định phần lịch tháng 2 trong tờ lịch. Sau đó xem lịch tháng 2, ta xác định được ngày 3 tháng 2 là thứ ba. - Tương tự HS xác định tháng 2 có mấy ngày? - HS làm bài cá nhân. Gọi một số HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: - GV cho HS quan sát tờ lịch năm 2005. - GV làm mẫu 1 câu, ví dụ: Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ mấy? - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 Bài 3: Bài này củng cố cho HS về số ngày trong từng tháng. - HS có thể dùng cách nắm bàn tay để xác định các tháng có 30 ngày, 31 ngày. Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài (khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng). - GV hướng dẫn HS cần xác định được tháng 8 có 31 ngày. Sau đó tính dần ngày 2 tháng 9 năm đó là thứ mấy (thứ tư). HS khoanh vào C. 2.Hoạt động 2: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Chính tả (Nghe- viết): Ê-ĐI-XƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng lớp viết (2 lần) 3 từ ngữ cần điền tr/ch (BT2a), 4 chữ cần thêm dấu hỏi, dấu ngã (BT2b). III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: Một HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp 4, 5 tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có dấu hỏi/dấu ngã). 2. Dạy bài mới: 2.1.Giới thiệu bài. 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc nội dung đoạn văn, 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK. - GV hỏi: + Những chữ nào trong bài văn được viết hoa? + Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào? - HS tự viết vào giấy nháp những chữ có trong đoạn văn dễ viết sai. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b); - HS làm bài cá nhân (tr/ch; dấu hỏi/ngã) quan sát 2 tranh minh hoạ (là gợi ý) để giải câu đố. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài. Sau đó từng em đọc kết quả, giải câu đố. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số học sinh đọc lại các câu đố đã được điền đúng âm đầu, đặt đúng dấu thanh. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò. GV yêu cầu HS về nhà HTL các câu đố trong bài chính tả. Tự nhiên và Xã hội BÀI 43: RỄ CÂY 1. Nội dung bài áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột - Tìm hiểu chức năng của từng loại rễ cây. - Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ. 2. Mục tiêu hoạt động - Kiến thức: Tìm hiểu chức năng của từng loại rễ cây. - Kĩ năng: Phân loại được các loại rễ cây. - KNS: Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của rễ cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. 3. Phương pháp tìm tòi - Phương pháp quan sát vật thật. 4. Đồ dùng dạy học - Các hình trang 82, 83 (SGK) - GV sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp. 5. Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu câu hỏi: - Trình bày những hiểu biết của em về điểm khác nhau giữa các loại rễ cây? ( rễ cọc và rễ chùm) b. Làm bộc lộ những biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những những hiểu biết ban đầu vào vở Ghi chép khoa học sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi + Những cây nào có rễ cọc, những cây nào có rễ chùm? + Những cây nào có rễ phụ, những cây nào có rễ củ? d. Thực hiện phướng án tìm tòi - HS ghi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học. - HS tiến hành theo 4 nhóm. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 82, 83 SGK: * Làm việc theo cặp. - Hai HS ngồi gần nhau quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 82 SGK và mô tả đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm. - Quan sát hình 5, 6, 7 trang 83 SGK và mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ. - Gọi một số HS lên trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. e. Kết luận kiến thức Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - GV có thể cho HS làm việc với vật thật - GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và băng dính. - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tầm các loại rễ của tổ mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp, đúng. - GV kết luận kiến thức, các nhóm báo các kết quả sau khi tiến hành, đối chiếu lại với các hình vẽ, suy nghĩ, biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. - GV kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc. Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm. Một số cây khác ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành. Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ. * GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ ba, ngày 16 tháng 2 năm 2021 Toán HÌNH TRÒN. TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. - Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. * HS làm BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số mô hình hình tròn; com pa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn - GV đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn để giới thiệu cho HS (mặt đồng hồ,...) những vật này có dạng hình tròn. - GV giới thiệu hình tròn vẽ sẵn trên bảng, giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường kính AB (GV chỉ giới thiệu như SGK, không cần giải thích quá kĩ). 2.Hoạt động 2: Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn. - Cho HS quan sát cái com pa và giới thiệu cấu tạo của com pa. Com pa dùng để vẽ hình tròn. - GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm: + Xác định khẩu độ com pa bằng 2cm trên thước. + Đặt đầu có đinh nhọn xuống đúng tâm O, đầu kia có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn. 3.Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi nêu đúng tên bán kính, đường kính của hình tròn. - HS làm việc theo nhóm. GV gọi một số HS trả lời, GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: - GV cho HS tự vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm và hình tròn tâm I, bán kính 3cm. - HS dùng com pa để vẽ hình tròn như GV đã hướng dẫn. Bài 3: GV hướng dẫn HS vẽ bán kính OM, đường kính CD. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. 4.Hoạt động 4: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Tập đọc CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em kể 2 đoạn truyện Nhà bác học và bà cụ và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Các hoạt động *Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ trước lớp (HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng thơ). - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp (4 khổ thơ). - GV giúp HS giải nghĩa những từ mới được chú giải cuối bài. - GV hướng dẫn các em cách ngắt,nghỉ hơi ở các dòng thơ, khổ thơ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Đọc đồng thanh toàn bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, trả lời các câu hỏi: + Người cha trong bài thờ làm nghề gì ? + Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào, được bắc qua dòng sông nào? GV nói thêm về cầu Hàm Rồng để HS biết. - HS đọc các khổ thơ 2, 3, 4, trả lời: + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì? + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì sao? - Cả lớp đọc thầm bài thơ và tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao em thích nhất câu thơ đó. - GV hỏi: Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào? *Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. - GV đọc bài thơ. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - 2 HS thi đọc lại cả bài thơ. - HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. + Từng tốp HS nối tiếp nhau đọc thuộc 4 khổ thơ. + Một vài HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về tiếp tục HTL bài thơ. Thủ công ĐAN NONG MỐT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đan nong mốt. - Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau. - Đan được nong mốt. Dồn được nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan. - HSNK: Kẻ, cắt được các nan đều nhau; Đan được tấm đan nong mốt. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn. Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà; Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản. II. GV CHUẨN BỊ Một tấm đan nong mốt bằng bìa; tranh qui trình đan nong mốt; các nan mẫu màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: HS thực hành. - GV yêu cầu một số HS nhắc lại qui trình đan nong mốt. GV hệ thống lại các bước đan nong mốt. + Bước 1: Kẻ, cắt các nan + Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy, bìa. + Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm nan. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - GV tổ chức cho HS thực hành. Trong khi HS thực hành GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng.. 2.Hoạt động 2: Trưng bày và đánh giá sản phẩm. - Tổ chức cho HS trang trí, trưng bày sản phẩm. GV chọn vài tấm đan đẹp nhất giữ tại lớp và khen ngợi HS có sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật. - GV đánh giá sản phẩm của HS. 3.Hoạt động 3: Nhận xét, dặn dò. - GV nhận xét bài làm của HS. - Dặn HS về chuẩn bị bài học sau. Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về tháng, năm. - Củng cố HS biết cộng trừ các số trong phạm vi 10 000. - Củng cố HS giải được bài toán hai phép tính. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV yêu cầu HS đặt tính: 2407 + 859; 6170 - 2654. - GV nhận xét. 2.Bài mới. 2.1.Giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 1352 + 3679 b) 3748- 264 9370 + 385 9364 - 4646 338 + 2856 7265 - 2545 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS lên chữa bài tập. - GV và HS nhận xét. Bài 2: a) Chủ nhật tuần này là ngày 20 vậy chủ nhật tuần tới là ngày nào? b) Một tháng có thể có nhiều nhất là bao nhiêu ngày chủ nhật? Bài 3: Đội 1 hái được 7544 kg xoài, đội hai hái được ít hơn đội 1 323 kg xoài. Hỏi cả hai đội hái được bao nhiêu kg xoài? - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Muốn biết cả hai đội hái được bao nhiêu kg xoài ta phải làm gì? - Tính số kg xoài của đội 2 hái được như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp. - Gọi HS chữa bài tập - GV nhận xét. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 Bài 4: Một quầy có 3526 kg cá, buổi sáng bán được 134 kg cá, buổi chiều bán được 543 kg cá. Hỏi quầy hàng còn lại bao nhiêu kg cá? - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Muốn biết quầy hàng còn lại bao nhiêu kg cá ta làm thế nào? - Số kg cá bán được cả ngày tính bằng cách nào? - Yêu cầu HS giải vào vở. - GV chữa bài nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn dò tiết sau. Thứ năm, ngày 18 tháng 2 năm 2021 Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). - Giải được bài toán gắn với phép nhân. - Bài tập cần làm: 1, ( cột a), bài 3, bài 4 (cột a) II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS trường hợp nhân không nhớ. - GV giới thiệu phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và viết lên bảng: 1034 x 2 = ? - HS tự nêu cách thực hiện phép tính (đặt tính và tính) như SGK. 1034 x 2 2068 - GV viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 1034 x 2 = 2068. - GV cho HS nhận xét để biết đây là phép nhân không nhớ. 2.Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp nhân có nhớ 1 lần - GV nêu và viết phép nhân lên bảng: 2125 x 3 = ? - HS tự đặt tính và thực hiện tính (vừa nói vừa viết như trong SGK). 2125 x 3 6375 - HS viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 2125 x 3 = 6375. - GV lưu ý HS: + Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo. + Nhân rồi mới cộng phần nhớ ở hàng liền trước (nếu có). 3.Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài, GV lưu ý HS khi thực hiện phép nhân có nhớ. Khi chữa bài nên cho HS nêu cách thực hiện tính. Bài 2: a) Đặt tính rồi tính: - GV gọi 1 HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. - Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: - Một HS đọc đề bài. GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài. Bài giải Số viên gạch xây bốn bức tường là: 1015 x 4 = 4060 ( viên) Đáp số: 4060 viên gạch. Bài 4: a) GV hướng dẫn HS cách nhẩm: 2000 x 3 = ? Nhẩm: 2 nghìn x 3 = 6 nghìn Vậy: 2000 x 3 = 6000 - Tương tự HS làm phần còn lại. - Chấm bài. 3. Nhận xét, dặn dò. - GV thu vở và chấm một số bài, nhận xét bài làm của HS. Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO. DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c hoặc a/b/d; HSNK làm toàn bộ BT2). - Biết dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Một tờ phiếu khổ to kẻ bài giảng chỉ BT1. Hai băng giấy viết 4 câu văn BT2. Hai băng giấy viết nội dung truyện vui BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS: 1 em làm BT2, em kia làm BT3 (LTVC T21). 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - GV nhắc HS dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những từ ngữ chỉ tri thức và hoạt động của tri thức. - GV phát cho HS phiếu học tập, HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét chốt ý đúng. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài và 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy. - Cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân. GV dán lên bảng lớp 2 băng giấy đã viết 4 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm. Sau đó đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi rõ. - Cả lớp chữa bài vào VBT theo lời giải đúng. Bài tập 3: HS đọc YC bài và truyện vui Điện. GV giải nghĩa thêm từ phát minh. - HS giải thích YC của bài. Cả lớp đọc thầm lại truyện vui, làm bài cá nhân. - GV dán hai băng giấy lên bảng lớp. Mời 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của bạn Hoa, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. - GV hỏi: Truyện này gây cười ở chỗ nào? *Hoạt động2: Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà ghi nhớ và kể lại truyện vui Điện. Tập viết ÔN CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và câu ứng dụng : Phá Tam Giang... vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. (HSNK viết đúng và đủ các dòng trong trang Tập viết ở lớp). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ viết hoa P (Ph) - Tên riêng Phan Bội Châu và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: Lãn Ông, ổi. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ph (Ph), B, C,(Ch), T, G (Gi), Đ, H, V, N. - GV viết mẫu chữ Ph, kết hợp nhắc lại cách viết Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - HS tập viết từng chữ Ph và các chữ T, V trên bảng con. b. HS viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Phan Bội Châu (1867 – 1940) - GV giới thiệu về Phan Bội Châu: Một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kĩ XX của Việt nam. Ngoài hoạt động cách mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm văn thơ yêu nước. - GV viết mẫu tên riêng theo cở nhỏ - HS tập viết trên bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu các địa danh trong câu ca dao: + Phá tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên Huế, dài khoảng 60 km, rộng từ 1 đến 6 km. + Đèo Hải vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, cao 1444m, dài 20 km, cách Huế 71,6 km. - GV yêu cầu HS nêu chữ viết hoa trong câu thơ. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Phá, Bắc. *Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu. HS viết từng dòng theo mẫu trong vở. - Chấm chữa bài: - GV chấm khoảng 5-7 bài. Sau đó nhận xét 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết tiếp; luyện viết thêm phần ở nhà Đạo đức THỰC HÀNH: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được những công việc đơn giản em đã tham gia giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ trong tuần qua hoặc trong dịp lễ tết, ngày nghỉ. - Thăm gia đình liệt sĩ ở gần trường. - Kính trọng, biết ơn và quan tâm giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Bài cũ: - Kỉ niệm ngày thương binh liệt sĩ là ngày nào? - Ngày 27/7. - Em đã làm gì để giúp đỡ các gia đình TB, liệt sĩ? - 2 HS kể, nhận xét. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích y/c tiết học. 2.2. HD thực hành: HĐ1: Cả lớp Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - Hãy kể những việc em đã làm giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ. - HS viết ra giấy nháp, sau đó trình bày trước lớp. - Nhận xét, kết luận. HĐ2: Thực hành - GV có thể dẫn HS vào thăm gia đình bà Liên (vợ liệt sĩ) nhà ở gần trường. - HS đến có thể giúp bà dọn dẹp nhà cửa, lau chùi bàn ghế, tham gia lao động những việc vừa sức như nhổ cỏ vườn, 2.3. Nhận xét, dặn dò: - Về nhà thực hành bài học bằng những việc làm cụ thể nơi xóm em ở. - GV nhận xét giờ học. Chính tả (Nghe- viết):MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b; BT(3) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - 1 HS đọc cho 2 bạn viết lên bảng, cả lớp viết vào bảng con 4 tiếng bắt đầu tr/ch. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn Một nhà thông thái. Sau đó yêu cầu HS quan sát tranh Trương Vĩnh Ký, năm sinh, năm mất của ông. - 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi SGK. - GV giúp các em nhận xét: + Đoạn văn gồm mấy câu? + Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? - HS đọc và viết ra giấy nháp những chữ mình dễ viết sai. b. GV đọc, HS viết bài. c. Chấm, chữa bài: Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và ghi số lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài. Tìm đúng từ theo nghĩa đã cho, từ đó phải chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - HS làm bài cá nhân. GV chia bảng thành 2 phần, mời 2 HS lên làm bải. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài tập 3 (Lựa chọn): - HS đọc yêu cầu của bài. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi . - GV phát nhanh phiếu cho hai nhóm. Các nhóm làm bài vào phiếu. - Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét giờ học; nhắc HS suy nghĩ trước, lựa chọn kể về một người lao động trí óc mà em biết. Tự nhiên và Xã hội RỄ CÂY (tiếp theo) I. NỘI DUNG DẠY HỌC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BTNB - Tìm hiểu về chức năng và lợi ích của rễ cây. II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiến thức: Nêu chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống - Kĩ năng : Kễ tên được một số rễ cây có ích lợi đối với con người. Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của rễ cây với đời sống của thực vật, đời sống động vật và con người. - GDKNS: Tìm kiếm, xử lí thông tin: III. PHƯƠNG PHÁP TÌM TÒI Phương pháp quan sát thực vật, làm thí nghiệm IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trang 84,85 (SGK); phiếu bài tập, cây hành, ngô, đậu, V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Bài cũ: - Hôm trước các em học bài gì? - Cây có mấy loại rễ? Cho ví dụ về các loại rễ. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Chức năng của rễ cây. 1. Tình huống: * Rễ cây có chức năng gì? 2. Dự đoán: - GV yêu cầu học sinh ghi những hiểu biết của mình vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội, sau đó thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Gọi một nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại quan sát xem nhóm mình có điểm nào khác với cá nhóm còn lại không. Các nhóm còn lại nêu. 3. Thắc mắc: Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - Em có thắc mắc gì về chức năng của rễ cây? - HS nêu câu hỏi. GV chốt ghi bảng câu hỏi: - Nếu trồng một cái cây không có rễ thì sẽ như thế? - Nếu ta đào cắt rễ xum quanh một cái cây thì cây đó như thế nào? - Cây không có rễ trồng có sống không? - Cây rễ gì trồng dễ sống? - Cây như thế nào sẽ hay bị đổ? 4. Phương án: - GV yêu cầu học sinh viết câu hỏi vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội. - HS thảo luận nhóm đề xuất phương án giải quyết (Phương án quan sát). - Các nhóm ghi kết quả quan sát thí nghiệm của GV vào bảng nhóm. 5. Kết luận: - Các nhóm trình bày kết quả quan sát. - GV và các nhóm khác nhận xét. - GV nêu câu hỏi để tổng kết. * Rễ cây có chức năng gì? - HS trả lời sau đó GV chuẩn kiến thức ghi bảng. * Kết luận: Rễ cây có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan có trong đất để nuôi cây. Ngoài ra, rễ còn giúp cây bám chặt vào đất để giữ cho cây không bị đổ. - HS nhắc lại kết luận ở bảng. - HS đối chiếu với dự đoán có đúng không? Có dự đoán nào không đúng không? *Hoạt động 2: Lợi ích của rễ cây. 1. Tình huống: * Rễ cây có lợi ích gì? 2. Dự đoán: - GV yêu cầu học sinh ghi những hiểu biết của mình vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội, sau đó thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Gọi một nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại quan sát xem nhóm mình có điểm nào khác với cá nhóm còn lại không. Các nhóm còn lại nêu. 3. Thắc mắc: - Em có thắc mắc gì về lợi ích của rễ cây. - HS nêu câu hỏi. GV chốt ghi bảng câu hỏi: - Rễ cây có ăn được không? - Những rễ cây nào ăn được? - Rể cây có dùng làm thuốc được không? - Người ta thường dùng rễ cây để làm gì? 4. Phương án: - GV yêu cầu học sinh viết câu hỏi vào vở ghi chép Tự nhiên và xã hội. - HS thảo luận nhóm đề xuất phương án giải quyết (Phương án quan sát). - Các nhóm ghi kết quả quan sát tranh, ảnh, vật mẫu vào bảng nhóm. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 5. Kết luận: - Các nhóm trình bày kết quả quan sát. - GV và các nhóm khác nhận xét. - GV nêu câu hỏi để tổng kết. - Rễ cây có lợi ích gì? - HS trả lời sau đó GV chuẩn kiến thức ghi bảng. * Kết luận: Rễ cây có nhiều lợi ích như dùng làm thức ăn, làm thuốc, làm đường, . - HS nhắc lại kết luận ở bảng. - HS đối chiếu với dự đoán có đúng không? Có dự đoán nào không đúng không? - GV cho HS kể tên một số rễ cây dùng làm thức ăn, rễ cây dùng làm thuốc, rễ cây dùng làm đường, - GV cho HS nhắc lại toàn bộ ghi nhớ. 3. Củng cố dặn dò - GV cho HS đọc mục bóng đèn cần toả sáng. - Nhận xét tiết học ,về nhà học thuộc ghi nhớ. Ngoài giờ lên lớp GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS. - Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ vệ sinh để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. - Có hứng thú và phấn khởi với việc làm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một vài tranh/hình ảnh về cảnh đẹp quê hương đang bị con người phá hoại. - Tranh vẽ mô tả hình ảnh trong SGK về những điều nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút)’ - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về giữ gìn cảnh đẹp quê hương. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ * Cách tiến hành: - HS quan sát, HS lựa chọn một trong - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh đã số các hình ảnh đó, diễn tả bằng hành chuẩn bị hoặc hình ảnh trong SGK. động để bạn bên cạnh đoán được nội dung của hình ảnh mà em muốn diễn tả. - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét - HS đóng vai một bạn HS nam đang - Tổ chức cho HS đóng vai theo nội dung ở cùng trao đổi với một vài bạn. tranh trong bài, + Bạn nam hỏi các bạn: Chúng mình cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp quê hương? + Bạn nữ trả lời: Chúng mình cần bảo vệ môi trường. - HS đưa ra các ý kiến của mình về - GV mời một vài HS nêu ý kiến của mình về những hành vi nên và không nên làm những hành vi nên và không nên làm để giữ để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. gìn cảnh đẹp quê hương. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - HS hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương bằng các hành vi cụ thể 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Đóng vai * Cách tiến hành : - YC HS xem tranh để nhận ra được các hành vi của các bạn trong các tình huống. - HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nội dung của những bức tranh này. - HS xung phong đóng vai theo nội dung của những bức tranh. + Vai diễn về nhặt rác thải trên bãi biển bỏ vào thùng đựng rác; + Vai diễn về bạn đang hái hoa ngoài - GV cho HS được thử sức một vài lần sao công viên thì bạn khác chạy lại nhắc cho có nhiều em cũng được chơi đóng vai. nhở. - HS lần lượt lên đóng vai. * Kết luận: - Qua hoạt động đóng vai HS vui vẻ, hứng - Lắng nghe, ghi nhớ thú khi tự đặt mình vào tình huống thực tế và tự thực hiện một công việc tốt giúp giữ gìn cảnh đẹp quê hương. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 3. củng cố ,dặn dò: GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những việc cần làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương Thứ sáu, ngày 19 tháng 2 năm 2021 Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK (BT1). - Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ về một số tri thức ; bảng lớp ghi gợi ý kể về một người lao động trí óc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - 2 HS kể lại câu chuyện Nâng niu từng hạt giống. GV nhận xét cho điểm. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài và các gợi ý. - HS kể tên một số nghề lao động trí óc. - Để HS dễ dàng kể về người lao động trí óc, GV có thể hướng dẫn HS có thể kể về người thân trong gia đình. - Một HS nói về một người lao động trí óc theo gợi ý SGK. - Từng cặp HS tập kể.’ - Bốn, năm HS thi kể trước lớp. GV và cả lớp nhận xét bổ sung. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS viết vào vở từ 7 đến 10 câu những lời mình vừa kể. - HS viết bài vào vở. Một số HS đọc bài viết của mình. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). * HS làm BT1; 2 ( cột 1,2,3); 3; 4( cột 1,2) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: Viết thành phép nhân và ghi kết quả: - GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 phép tính: 4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258. - Tương tự HS làm tiếp phần còn lại rồi chữa bài. Bài 2 (cột 1, 2, 3): Ôn tập cách tìm thương và số bị chia chưa biết. - GV cho HS nhắc lại cách tìm số bị chia. - HS làm bài vào vở, GV theo dõi nhắc nhở. Bài 3: - Một HS đọc đề bài. GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. Một HS chữa bài. Bài 4 (cột 1, 2): Viết số thích hợp vào ô trống. - GV lưu ý HS phân biệt: thêm và gấp. - HS làm bài sau đó chữa bài. 2.Hoạt động 2: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP TUẦN 22 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết tự nhận xét và nhận xét, đánh giá bạn về các mặt hoạt động của lớp trong tuần 22 - Học sinh biết góp ý xây dựng và nắm được kế hoach hoạt động của lớp tuần 23 - Phát huy vai trò tự quản của học sinh. - Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng chào hỏi lễ phép khi gặp người lớn tuổi . II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét - Các tổ trưởng làn lượt nhận xét, đánh giá các thành viên - Các thành viên trong tổ nêu ý kiến. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 3C - Tuần 22- Năm học 2020 - 2021 - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm cần phải khắc phục trong thời gian tới c. Bình xét thi đua. Các tổ trưởng nêu kết quả xếp loại của tổ mình. Lớp thảo luận thống nhất. 2.Hoạt động 2: Kế hoạch thời gian tới a)Kế hoạch tuần 23: - Thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khóa biểu. - Thực hiện tốt nề nếp dạy học. - Nâng cao chất lượng đại trà 3. Hoạt động 3: kĩ năng chào hỏi lễ phép khi gặp người lớn . a).Dạy trẻ cách chào hỏi + Dạy trẻ cách chào hỏi người lớn! - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình cách chào hỏi lễ phép để trở thành một em bé ngoan, các con có đồng ý không? - Khi gặp cô giáo, bố mẹ các con chào như thế nào? - Cô làm mẫu: Con chào cô ạ! Con chào bố ạ! Con chào mẹ ạ! (Khoanh tay trước ngực, đầu hơi cúi, miệng cười tươi, giọng nói phải to, rõ ràng) - Vậy khi gia đình mình có khách thì con có chào không? - Các con chào như thế nào? - Khi đi học về các con chào ai? Chào như thế nào? (Chào ông/bà/bố/mẹ/anh/chị . Cháu/con/em đi học về ạ! + Dạy trẻ cách chào hỏi bạn bè! - Khi gặp người lớn các con vòng tay lại chào, đầu hơi cúi, thế khi gặp các bạn của mình thì sao? Các con chào như thế nào? - Cô làm mẫu: (Nhìn thẳng vào bạn và vui tươi đưa tay ngang tầm mắt vẫy chào (Mình chào bạn) - Bây giờ các con có muốn trở thành một em bé ngoan được mọi người yêu quý không? b)Trẻ thực hành Gv mời các tổ đóng vai . Mỗi tổ 3 thành viên .Một HS đóng vai cô giáo, 2 bạn còn lại có nhiệm vụ phải đưa ra lời chào . - Cho các tổ thực hành * Kết thúc hoạt động: - Cô nhận xét tuyên dương: Hôm nay, cô thấy lớp mình rất ngoan, đã biết chào hỏi lễ phép rất to, rất rõ ràng, cô tuyên dương các con nào! Người thực hiện : Phan Thị Bình – Trường Tiểu học Đức Yên

