Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 TUẦN 28 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM AN TOÀN KHI Ở NHÀ SINH HOẠT DƯỚI CỜ : GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM I. MỤC TIÊU: Sau hoạt động, HS có khả năng: - HS cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về hạnh phúc thông qua các tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Nhà trưởng tổng kết số lượng bài thi vẽ tranh của các lớp, ý tưởng và mong muốn của HS về gia đình. Tuyên dương, khen ngợi những tập thể lớp và cá nhân đã có những bài vẽ ấn tượng. - Tổ chức cho một số cá nhân có bức vẽ hay, độc đáo, ý nghĩa trong cuộc thi lên thuyết trình, giới thiệu trước HS toàn trường về bức vẽ của mình. TẬP ĐỌC THẦY GIÁO(2 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu con người, yêu nghề nhà giáo. - Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / hoặc giấy khổ to, bảng phụ. SGK Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ -Nêu y/c: Đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi hoặc cả bài thơ Nắng, - Qua bài thơ, em thấy nắng giống ai? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thảo luận nhóm (Nói về thầy, cô giáo) - GV khuyến khích HS nói tự do về thầy, cô - Một vài HS phát biểu. giáo: +Bạn biết thầy, cô giáo phải làm việc gì? +Tính tình thầy, cô giáo thế nào? +Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào? - GV nhận xét khích lệ, không đánh giá đúng - sai. 1.2. Giới thiệu bài - HS quan sát tranh, nói những gì mình quan -Tranh vẽ thầy giáo hiền hậu sát được. nhìn một bạn HS đang khoanh 2. Khám phá và luyện tập tay xin lỗi thầy. 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình -HS nghe cảm. b) Luyện đọc từ ngữ dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm -HS đọc (cá nhân, cả lớp) mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. TIẾT 2 c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đếm , trả lời (14 câu). - Y/c HS đọc vỡ từng câu. - HS (cá nhân, cả lớp) - Y/c HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 - HS đọc (cá nhân, từng cặp). hoặc 3 câu ngắn) d) Thi đọc đoạn, bài - Y/c từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp cùng đọc chuẩn bị thi Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Tổ chức thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... nữa nhé!”. / - Các cặp, tổ thi đọc Còn lại).. - Tổ chức thi đọc cả bài. - Các cặp, tổ thi đọc / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc YC của BT. - Đọc theo y/c. Cả lớp đọc lại. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - Làm việc theo cặp + Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. mình ? NHững ý nào đúng ? (Sai). b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng). c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò nghịch ngợm. (Đúng) + Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha - HS có thể nói: Cảm ơn thầy đã lỗi . tha lỗi cho em./ Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy. Em về ạ”. - Y/c HS (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - HS thực hiện theo y/c 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HS. - Thực hiện - Lặp lại với tốp thứ hai. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. -HS thực hiện 3. Củng cố, dặn dò - Chỉ một số câu, từ cho HS đọc lại. - VN đọc lại bài cho người thân nghe. TOÁN TIẾT 82: PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ -Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động 1.HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng dạng 14 + 3. 2.HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động sau: Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 -HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). -HS thảo luận nhóm: +Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 14 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 14 khối lập phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức -HS tính 25 + 14 = ? -Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 14 = ? (HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...) -Đại diện nhóm nêu cách làm. -GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 14 = ? -HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ? -HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: • Cộng đơn vị với đơn vị. • Cộng chục với chục. -GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. ***GV viết một phép tính khác lên bảng, chắng hạn 24 + 12 = ? -HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả. -HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. -GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. -HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 25 + 14. D.Củng cố, dặn dò -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đật ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh -Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. -Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2021 CHÍNH TẢ Chính tả Nghe viết: Cô giáo với mùa thu I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. Góp phần phát triển các năng lực chúng và phẩm chất: - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 2): đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần. - Bảng con / hoặc 2 băng giấy để 2 HS thi làm BT 3 trước lớp. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Y/c 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả - 2 HS làm tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay uôt, ương hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu văn. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - Y/c HS đọc khổ thơ cần viết chính tả. - HS đọc (cá nhân, cả lớp) - Khổ thơ ca ngợi cô giáo như thế nào ? - Ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm - GV chỉ cho HS đọc những chữ các em ấm. dễ viết sai: giáo, hiền, giọng, lời. - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng Nhắc HS viết hoa chữ Tấm. tiếng mình dễ viết sai. - Y/c HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - Nghe GV đọc từng dòng thơ, viết dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô những hai, tô những chữ hoa đầu câu (GV đọc chữ hoa đầu câu mỗi dòng không quá 3 lần). (Với dòng -HS nghe GV đọc chậm từng dòng thơ 4chữ, có thể đọc liền cả dòng hoặc thơ, soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm / bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề Giọng cô – đầm ấm,...) vở, ghi số lỗi bên bài viết. - HS viết xong, y/c HS cầm bút chì, - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nghe GV đọc chậm từng dòng thơ, soát nhau. lỗi. - Trong khi HS đổi bài soát lỗi , GV - Nghe, quan sát chữa bài cho HS. GV có thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?). - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh + - GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các e, ê, i; g+a, o, ô, u,... từ ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, bước - HS làm bài. lại ...ần. - 1 HS lên bảng điền chữ g, gh vào - Cho HS chữa bài chỗ trống để hoàn thành câu, đọc kết - Y/c HS đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo quả: đứng lên ghế, cúi gằm mặt, bước Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 đáp án. lại gần. b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) - HS thực hiện - Y/c HS đọc y/c . - Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng - 1 HS đọc có vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay càng - HS tìm , viết tiếng theo y/c tốt). - 2 HS chữa bài: - GV phát thẻ giấy cho 2 HS chữa bài 1 tiếng có vần ai (lại); 2 tiếng có vần làm trên bảng lớp, nói kết quả: ay (2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, 3.Củng cố, dặn dò quay, nãy). - Chỉ cho HS đọc một số tiếng. - Cả lớp nói lại kết quả. - Tuyên dương những HS tích cực. Về - HS đọc ĐT nhà tìm viết các tiếng ngoài bài có vần ai / ay. - Nghe, ghi nhớ TẬP ĐỌC KIẾN EM ĐI HỌC( tiết 1) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi. Phát triển năng lực chung, phẩm chất - Tự học, tập giải quyết các tình huống có vấn đề giáo viên đưa ra. - Chăm chỉ, kiên nhẫn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ -Y/c HS đọc truyện Thầy giáo - 2 HS tiếp nối nhau đọc và trả - Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của lời câu hỏi. mình? - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: - Nghe Nguyễn Ngọc Thiện). 1.2. Giới thiệu bài - Y/c HS quan sát tranh: Tranh vẽ kiến và cặp - HS quan sát tranh sgk sách. Trong tranh, kiến bé tí tẹo, còn thầy giáo voi to khổng lồ... 2. Khám phá và luyện tập Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em buồn tủi. Kết - HS nghe thúc truyện, GV bình luận: Thì ra thầy giáo của kiến là thầy voi. Voi thì quá to. Kiến thì quá bé. Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ của kiến. b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, nức nở, - Đọc cá nhân , cả lớp nằm sát đất, giương kính lên,... c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm , trả lời : 11 câu - HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu. GV sửa lỗi phát âm - Đọc cá nhân cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy - Đọc cá nhân / từng cặp nằm sát đất, giường kính lên / cũng không đọc được. d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 - Thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). câu); - Thi đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc 2.2. Tìm hiểu bài đọc đồng thanh. - Y/c HS đọc 3 câu hỏi và các phương án trả - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời lời. đúng, ý mình thích. - Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn - Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ - Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? quá. * Có thể tổ chức cho HS lớp 1 tập tranh luận HS 1: (chọn ý a hoặc b) theo câu hỏi 2, vì 2 phương án trả lời mà SGK -“Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho nêu ra đều có lý; ngoài ra, HS còn có thể đưa con chuyển sang lớp của thầy ra phương án khác. giáo kiến nhé. Vì thầy giáo voi - GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin phép mẹ không đọc được chữ của con”./ cho chuyển sang lớp của thầy kiến “Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy giáo 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) voi cho con chuyển sang lớp - HD đọc theo 3 vai (người dẫn chuyện, kiến của thầy giáo kiến nhé. Thầy anh, kiến em). giáo kiến mới đọc được chữ của - Cho HS đọc theo vai con mẹ ạ”./...) - GV khen tốp đọc hay theo 3 tiêu chí. +Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều đọc đúng vai, đúng - 1 tốp (3 HS) làm mẫu: lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. - 2 tốp thi đọc truyện theo vai. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. 3. Củng cố, dặn dò - Chia sẻ câu chuyện với bạn bè, người thân. - Ghi nhớ TOÁN TIẾT 83: PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ -Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - HS tính rồi viết kết quả phép tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 2 - HS đặt tính rồi tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV nêu trước lóp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS. Bài 3 - GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép tính. - Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết quả phép tính. Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi “Ghép thẻ”. Để hoàn thành bài này, HS có thể có những cách khác để tìm đúng kết quả. GV nên khuyến khích HS chia sẻ cách làm. Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích họp và trả lời: Phép tính: 24 + 21 =45. Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45 cây. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. D. Hoạt động vận dụng HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 25 + 14 đã học. Chẳng hạn: Mai có 12 cái kẹo, Nam có 23 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo? E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đật ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. Luyện Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 I.MỤC TIÊU - Cũng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - HS tính rồi viết kết quả phép tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - HS nhắc quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 2:HS đặt tính rồi tính. 21+16 23+15 25+12 26+13 23+14 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Bài 3 - GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép tính. - Đối chiếu kết quả phép tính. . GV nên khuyến khích HS chia sẻ cách làm. Bài 4:Hoa có 25 hòn bi, Tiến có 21 hòn bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu hòn bi? - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích họp và trả lời: Phép tính: 25 + 21 =46 Trả lời: Cả hai bạn có tất cả 46 hòn bi - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 F. Hoạt động vận dụng HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 25 + 14 đã học. Chẳng hạn: Thanh có 16 cái kẹo,Thủy có 22 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo? G. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đật ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC TRUYỆN I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. - Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. -Rèn kĩ năng đọc. -Biết giữ gìn sách, báo, truyện.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang đến lớp. - Sách Truyện đọc lớp 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ - Nghe ràng, tự tin một quyển truyện mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - Y/c HS1đọc trước lớp 4 YC của bài học trong SGK. - HS 2 nhìn bìa sách, đọc tên truyện: Cây khế, Truyện - Lớp nghe đọc lớp 1, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Nàng tiên cá, Truyện cười dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí,... - Lớp theo dõi - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Cậu bé và đám cháy rất : Đây là - Nghe một truyện rất bổ ích vì nó dạy các em biết cách thoát hiểm khi nhà em hay lớp em bị cháy. Truyện Cậu bé và đám cháy rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc truyện này). 2.2. Giới thiệu tên truyện - GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện mình - Lấy quyển truyện đặt mang đến lớp. lên bàn + Các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách - Một số HS trả lời như thế nào? - Một vài HS giới thiệu tên truyện của mình. VD: Tôi - Lớp theo dõi Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 mang đến lớp quyển Chuyện kể hằng đêm. Truyện rất hay. Mẹ tặng tôi quyển truyện này vào đêm Nô-en. * GV vẫn khen ngợi nếu có HS mang truyện tranh hoặc một quyển thơ, tờ báo đến lớp. Vì điều quan trọng là các em có sách báo để đọc trong giờ học. * Thời gian dành cho các hoạt động trên khoảng 10 phút. 2.3. Tự đọc sách - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc sách. Nhắc HS chọn đọc kĩ, đọc đi đọc lại một đoạn truyện hay để - Đọc cá nhân theo có thể tự tin đọc to, rõ trước lớp. Với những HS không hướng dẫn mang sách đến lớp, GV nhắc các em mượn sách của lớp đặt trên giá (thư viện mini); có thể đọc lại truyện Cậu bé và đám cháy. Có thể cho phép 1, 2 nhóm HS đọc sách dưới gốc cây trong sân trường. - GV đi tới từng nhóm giúp HS chọn đoạn đọc . * HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 3. Củng cố, dặn dò - HS giỏi xung phong - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong tiết học. kể - Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau (đọc truyện tranh): tìm 1 quyển truyện tranh, mang đến lớp. Nếu không tìm được truyện tranh, em có thể - Nghe, ghi nhớ. mang những quyển sách khác đến lớp. Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2021 TOÁN Tiết 84: PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40(Tiết 1) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ -Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động 1.HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn chục, cộng dạng 14 + 3. 2.HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: -HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 -HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 4 khối lập phương. B.Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS tính 25 + 4 = ? -Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 4 = ? (HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...) -Đại diện nhóm nêu cách làm. -GV nhận xét các cách tính của HS. 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 4 = ? -HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ? -HS quan sát GV làm mẫu: +Đặt tính. + Thực hiện tính từ phải sang trái: • 5 cộng 4 bằng 9, viết 9. • Hạ 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29. -GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3.Ví dụ khác GV viết một phép tính khác lên bảng, chẳng hạn 53 + 5 = ? -HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả. -HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. -GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng nhung tính sai để nhắc nhở HS tránh những lồi sai đó. -HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 25 + 4. Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 17: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức vận động và nghỉ ngơi hợp lý. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 1 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: buổi học chúng ta có giờ gì? Chuyển giờ ra chơi, nghỉ tiết 5 phút, từ tiết này sang tiết khác, chúng ta được nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học, nhiều lúc chúng ta cũng có những trò chơi giữa giờ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi * Mục tiêu: - Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ ngơi và tác dụng của hoạt động đó. - Liên hệ thực tế. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang 112, Các nhóm trao đổi trong vòng 1 phút 113 (SGK), và trả lời các câu hỏi: - Đại diện một số cặp chi và nói tên + Các bạn trong hình đang làm gì? hoạt động được vẽ trong từng hình ở + Việc làm đó có tác dụng gì? trang 112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ Trong số những hoạt động các em lục 1) vừa nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu vận động, di chuyển và hoạt động nào hỏi: (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2). không đòi hỏi sự vận động của cơ thể. - Tiếp theo, một số HS xung phong Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý trả lời câu hỏi trang 113 trong SGK. sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người. Hoạt động 2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt * Mục tiêu: - Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được những việc nên và không nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ tốt. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 Đại diện các cặp trình bày kết quả phút thảo luận, các bạn khác bổ sung. GV + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? chốt lại những ý chỉnh. + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao? + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm gì? Mời đại diện nhóm trả lời Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục “Em có biết? trang 114 (SGK). GV yêu cầu một số HS nhắc lại tầm quan trọng của giấc ngủ. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 thành GV có thể sử GV có thể sử dụng câu dụng câu 1, 2, 3 1, 2, 3 và 4 của Bài 17 GV có thể sử dụng câu và 4 của Bài 17 (VBT) để đánh giá 1, 2, 3 và 4 của Bài 17 (VBT) để đánh nhanh kết quả học tập (VBT) để đánh giá giá nhanh kết quả của HS sau hoạt động 1 nhanh kết quả học tập học tập của HS Nội và 2 của bài học này. của HS sau hoạt động 1 sau hoạt động 1 dung Tích cực trao đổi, chia và 2 của bài học này. và 2 của bài học sẻ cùng các bạn khi thảo Tích cực trao đổi, chia sẻ này. Chưa tự giác luận nhóm. Biết giúp cùng các bạn khi thảo hoàn thành đỡ, hỗ trợ bạn chưa hiểu luận nhóm nhiệm vụ cá nhân bài. Có khả năng điều và trao đổi, chia hành, quản lý nhóm. sẻ cùng các bạn. Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2021 ĐẠO ĐỨC TIẾT 28: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. MỤC TIÊU Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước. - Có kĩ năng phòng tránh đuối nước. - -Biết tự bảo vệ mình và người khác. II. CHUẨN BỊ - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bé yêu biển lắm” - sáng tác: Vũ Hoàng), trò chơi “Cá sấu lên bờ”,... gắn với bài học “Phòng, tránh đuối nước”; - Máy tính, máy chiếu projector,... (nếu có điểu kiện). III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Bé yêu biển lắm" -HS hát - GV mở bài hát “Bé yêu biển lắm” hoặc bắt nhịp để HS cùng hát. 2. Khám phá Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến đuối nước - GV chiếu/treo cụm tranh đầu của mục Khám phá, HS quan sát tranh trên bảng hoặc trong SGK và thực hiện theo yêu cầu: Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 + Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối nước. -HS nêu + Vì sao những tình huống trên có thể dẫn đến đuối nước? -HS trả lời Kết luận: Luôn cần thận ở những nơi có nước như: ao, hồ, sông, suối, cống nước, bể nước,... vì có thể dẫn tới đuối nước. Hoạt động 2 Em hành động để phòng, tránh đuối nước - GV yêu cầu HS quan sát cụm tranh (cuối mục Khám -HS trả lời phá) trong SGK. + Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi, nếu thầy giáo -HS trả lời dạy bơi chưa đến. GV hỏi HS nên làm gì? (Không được tự động xuống nước khi không có người giám sát). + Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì để an toàn khi đi trên thuyền? (Mặc áo phao, ngồi ngay ngắn, không chạy nhảy, đùa nghịch hay cho tay; chân xuống nghịch nước,...) + Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy biển báo “Cảnh báo nước sâu, nguy hiểm đề phòng đuối nước”, em sẽ làm gì? (Không chơi gần, không tắm ở đó,...) Kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi xuống nước hoặc đi -HS thảo luận thuyền, tránh xa hố nước sâu là những việc cần làm để nhóm và trả lời phòng, tránh đuối nước. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: -HS nghe Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi nên làm sticker mặt mếu vào hành vi không nên làm. HS có thể dùng thẻ học tập -Liên hệ bản thân hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa và nêu ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: -HS trả lời - Hành vi nên làm: Tập bơi có áo phao bơi dưới sự hướng dẫn của người lớn (tranh 1); Báo cho người lớn biết khi thấy người khác bị đuối nước (tranh 2);Ném phao xuống nước để cứu người đang bị đuối nước (tranh 3). - Hành vi không nên làm: Lội xuống suối bắt cá (tranh 4); Chơi đùa sát bờ ao(tranh 5). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - Em đã thực hiện phòng, tránh đuối nước như thế nào? HS đóng vai Hãy chia sẻ với các bạn nhé! - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. -HS nghe - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh đuối nước. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên được đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi đầu xuống nghịch nước. - GV hỏi: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Hà. Ví dụ: 1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao và ngồi ngay ngắn. 3/ Hà ơi, bạn cần chú ý an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông đường thuỷ. - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. Kêt luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo phao, ngồi ngay ngắn khi đi thuyền, không cúi đầu, thò tay nghịch nước. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh đuối nước - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh đuối nước. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh đuối nước (học bơi, sử dụng áo phao, chỉ xuống nước khi có sự giám sát của người lớn,...) trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK, thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm sẽ nêu một khẩu hiệu tuyên truyền về phòng, tránh đuối nước. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những khẩu hiệu hay và ý nghĩa. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. KỂ CHUYỆN Tiết 1: BA MÓN QUÀ I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà. - Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món quà quý nhất, là kho của dùng mãi không cạn. -Biết giữ gìn đồ dùng cá nhân. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 -Chăm chỉ, tích cực, tự giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / 5 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện HS 1 nhìn tranh, kể theo 3 Cô bé quàng khăn đỏ.Y/c HS kể chuyện theo tranh đầu. HS 2 kể theo 3 tranh. tranh cuối. - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 1.1. Quan sát và phỏng đoán - Giới thiệu câu chuyện: Ba món quà là câu chuyện kể về ba món quà của ba người con trai - Nghe tặng cha mẹ. Đó là quà gì? Món quà nào được người cha đánh giá là quý nhất? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện - GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể đoạn 1 với giọng chậm rãi, lời người cha ôn tồn, khoan thai. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ - HS nghe, theo dõi tranh sgk nức nở khen ngon – trầm trồ – sửng sốt mô tả thái độ của mọi người trước mỗi món quà. Kể chậm, rõ lời nhận xét, đánh giá từng món quà của người cha. * Nội dung câu chuyện theo SGV trang 148 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh +Người cha gọi ba con trai lại và nói gì?. - “Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học Các con nghe lời cha, đã làm gì? những điều khôn ngoan. .. - (Năm sau trở về, người em út + Năm sau trở về, người em út tặng cha mẹ quà tặng cha mẹ một xe thức ăn gì? quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen ngon). +Người cha nói thế nào về món quà đó? - “Xe thức ăn này có thể dùng được mươi ngày”). + Anh thứ hai tặng cha mẹ quà gì?. -(Anh thứ hai tặng cha mẹ một hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ) + Người cha nói thế nào về món quà của anh ? - “Châu báu này dùng được mươi năm”. +Quà của người anh cả có gì lạ?. - (Quà của anh cả là một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra) +Trước khi mở quà, anh làm gì? - (Trước khi mở quà, anh kể Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh kể hay quá, cả xóm kéo đến nghe). +Món quà của anh cả là gì mà khiến mọi người - (Mọi người sửng sốt vì quà sửng sốt. của anh cả toàn sách là sách) +Người cha nói thế nào về món quà đó? - (Người cha khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức mới là kho 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu của dùng mãi không cạn”). hỏi) - GV nêu y/c kể chuyện theo tranh - Tự kể cá nhân a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. - HS xung phong kể trước lớp b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi bốc - HS xung phong kể trước lớp- thăm). 1 HS kể , lớp theo dõi c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh (GV mời thêm 1 HS nữa kể chuyện). * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc). Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em thích nhân vật nào – người cha, người - HS phát biểu con cả, con thứ hai, hay người con út? (thích người cha (vì sự thông * Nếu có HS thích người con thứ hai, hoặc con thái), thích người con cả (vì út, GV cũng không nên đánh giá như thế là sai, món quà quý, dùng không cạn vì những món quà của họ tuy không quý nhất mà anh mang về). nhưng cũng rất quý. - HS phát biểu - GV: Người cha đánh giá món quà của anh cả là quý nhất, theo em đánh giá ấy có đúng không? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? GV: Sách vở, kiến thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần chăm chỉ học tập để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức. - Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, - HS phát biểu.- Lớp bình hiểu câu chuyện. chọn, khen bạn 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của hoa hồng. Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự - Nghe, ghi nhớ đọc sách báo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển truyện, đọc cho các bạn nghe đoạn truyện, câu chuyện thú vị vừa đọc). Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 TẬP VIẾT TIẾT 2: TÔ CHỮ HOA : D, Đ I. MỤCĐÍCH, YÊU CẦU - Biết tô chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường thật đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. -Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (hoặc bảng phụ) chiếu / viết mẫu chữ hoa D, Đ đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Bìa chữ viết hoa C (để kiểm tra bài cũ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - nêu Y/C: tô đúng quy trình viết chữ viết hoa C đã học. - 1 HS cầm que chỉ - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Nhận xét - B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa D, Đ (hoặc gắn bìa), + Đây là mẫu chữ gì? - (HS: Đây là mẫu chữ 2. Khám phá và luyện tập in hoa D, Đ) 2.1. Tô chữ viết hoa D, Đ - GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét: + Chữ viết hoa D gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn hai đầu (dọc) và cong phải. Đặt bút trên ĐK 6 tô - HS quan sát cấu tạo nét lượn hai đầu từ trên xuống dưới, sau đó lượn sang nét chữ, cách tô chữ phải để tô tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hắn vào trong. + Chữ viết hoa Đ gồm 2 nét: Nét đầu tô như chữ viết hoa D. Nét 2 là nét thẳng ngang (ngắn), tô ngang thân chữ. - HS tô các chữ viết hoa D, Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - Y/c HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): rừng cây, - Đọc cá nhân , cả lớp đồi vắng, Đường đến trường thật đẹp. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, giữa chữ viết hoa Đ và chữ ư, cách đặt - Quan sát, nhận xét dấu thanh. - GV nêu y/c luyện viết HS viết vào vở Luyện viết 1, -Viết bài cá nhân theo tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. mẫu - GV quan sát , nhận xét bài viết của HS. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền

