Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền

doc 45 trang hathanh 14/12/2025 1000
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_thu.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền

  1. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Tuần 25 Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: GIA ĐÌNH EM MẸ CỦA EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 – 3 I. MỤC TIÊU: - Định hướng cho HS chuẩn bị các nội dung cho hoạt động đầu tháng 3 hướng đến chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. *. Gợi ý cách tiến hành - Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo dục của HS trong tuần. - Nhận xét về các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề trước, nhấn mạnh đến những kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị mà HS đã đạt được sau khi tham gia trải nghiệm chủ đề trước. - Triển khai một số hoạt động của chủ đề “Gia đình em”. Phát động hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. - Gợi ý một số nội dung triển khai: + Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ đẹp và khẳng định vai trò của phụ nữ Việt Nam. + Mỗi lớp (hoặc mỗi khối lớp) lựa chọn và đăng kí một tiết mục văn nghệ để tham gia hội diễn. Khuyến khích nhiều HS trong các lớp tham gia. + Nội dung các tiết mục văn nghệ: nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về mẹ. + Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca, múa, kịch, tiểu phẩm do cô giáo và HS Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  2. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 các lớp biên đạo, dàn dựng và biểu diễn. + Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần. Dự kiến thời gian tổ chức hội diễn vào tuần tiếp theo.) TIẾNG VIỆT BÀI 130: OĂNG, OĂC I. MỤC TIÊU - Nhận biết vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc. - Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, oăc) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?. - Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng con). II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Máy chiếu để chiếu hình minh họa từ khóa, từ trong bài tập/ hoặc tranh, ảnh, mẫu vật, vật thật. 2. Học sinh - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 * Kiểm tra bài cũ: - Mời học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài Những người bạn tốt (SGK, bài 129). - GV nhận xét, tuyên dương. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  3. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Giới thiệu bài - Viết lên bảng lớp tên bài oăng, oăc; Giới thiệu: - HS lắng nghe Hôm nay, các em sẽ học vần oăng, oăc - Cả lớp đồng thanh nhắc lại tựa bài 2. Chia sẻ, khám phá (BT1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oăng - GV giới thiệu vần oăng: GV viết o , ă, ng; đọc: o – ă – ngờ - oăng - Học sinh quan sát - Đánh vần (Mời 2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): o – ă – ngờ - oăng - (Cá nhân, lớp) cùng thực - Phân tích: HS nói con hoẵng/ Tiếng hoẵng có vần hiện theo các bạn oăng/ Phân tích vần oăng có âm o đứng trước, âm ă - 2 HS phân tích mẫu, cả lớp ở giữa, ng nằm cuối. nhắc lại. - Đánh vần, đọc trơn: o – ă – ngờ - oăng/ hờ - oăng – hoăng – ngã – hoẵng/ con hoẵng. - HS thực hiện theo hướng dẫn 2.2. Dạy vần oăc (thực hiện như vần oăng) của GV - So sánh vần oăng và oăc khác nhau ở âm cuối c. - Đánh vần, đọc trơn: o – ă – cờ – oăc/ ngờ - oăc – - HS so sánh 2 vần ngoắc – sắc – ngoắc/ ngoắc tay. - Cá nhân/ nhóm/ lớp * Củng cố: Cả lớp đọc trơn, đánh vần từ khóa; oăng, con hoẵng, oăc, ngoắc tay. - Cả lớp đọc trơn 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm từ ngữ ứng với hình) - GV chỉ từng từ ngữ, HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: ngoắc sừng, cổ dài ngoẵng, dấu ngoặc đơn, - HS đánh vần, đọc trơn các từ chạy loăng quăng, chớp loằng ngoằng. ngữ - YC HS làm bài tập trong VBT nối hình tương ứng với từ ngữ - HS làm cá nhân vào VBT - GV chỉ từng hình cả lớp đọc: 1) Cổ dài ngoẵng - Cá nhân/ lớp 2) Ngoắc sừng 3) Chớp loằng ngoằng 4) Dấu ngoặc đơn 5) Chạy loăng quăng - Gv chỉ từng tiếng (có vần oăng, oăc), cả lớp: Tiếng ngoẵng có vân oăng. Tiếng ngoắc có vần oăc, - Cả lớp cùng phân tích từng 3.2. Tập viết (Bảng con – BT 4) tiếng theo hướng dẫn của giáo a) Đọc các vần, tiếng vừa học: oăng, oăc, con hoẵng, viên. ngoắc tay. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền b) Viết vần oăng, oăc - Một HS đọc vần oăng nói cách viết - HS đọc lại - GV hướng dẫn viết vần oăng, cách nối nét giữa o và a (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống hơi thấp để nối sang a), viết liền nét từ a sang ng, đặt - HS nêu cách viết dấu mũ trên chữ a để thành ă. Làm tương tự với vần - Lắng nghe hướng dẫn của oăc (chỉ khác oăng ở âm cuối c). giáo viên - HS viết oăng, oăc (2 lần) c) Viết tiếng con hoẵng, ngoặc tay - GV vừa viết mẫu tiếng hoẵng, vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa h sang o, dấu ngã đặt trên chữ - HS viết 2 lần trên bảng con ă / Làm tương tự với chữ ngoắc, dấu sắc đặt trên ă. - HS viết tiếng con hoẵng, ngoặc tay (2 lần) - Quan sát, lắng nghe hướng dẫn viết - Viết 2 lần vào bảng con
  4. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 TIẾT 2 3.3. Tập đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Ai can đảm. Nói - Lắng nghe GV giới thiệu bài về ba bạn cùng chơi trong sân; Một bạn khoe mình đọc có khẩu súng nhựa. (Hoằng, mặc áo xanh da trời đang bỏ chạy). Một bạn khoe thanh kiếm gỗ (Thắng, mặc áo màu cam sẫm). Bạn Tiến áo vàng chưa kịp nói gì. Nhưng khi có đàn ngỗng đến mới rõ ai can đảm. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: Can đảm là không sợ - HS giải nghĩa nếu biết hãi, không ngại nguy hiểm. Ngoắc (móc vào vật khác) c) Luyện đọc từ ngữ: Hoằng, liếng thoắng, khoe, - Cá nhân/ nhóm/ lớp vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoẵng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết. d) Luyện đọc câu - GV giới thiệu bài đọc có 10 câu (chỉ cách nhận - HS nhận dạng câu, đếm câu biết câu) - Chỉ từng câu (chỉ liền câu 3, câu 4) cho học sinh - HS đọc đồng thanh đọc vỡ. - Đọc nối tiếp từng câu (đọc 2 câu ngắn). Nhắc nghỉ - Cá nhân/ nhóm/ lớp hơi câu: Chúng vươn cổ dài ngoẵng,/ kêu “quàng quạc”,/ chúi mỏ về phía trước/ như định đớp bọn trẻ. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (đoạn 6 câu/ 4 câu); thi - HS đọc nối tiếp đọc cả bài - Cả lớp đọc toàn bài g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng: - GV nêu YC, chỉ từng vế cho cả lớp đọc - HS nghe yêu cầu - HS làm bài/ 1 HS đọc kết quả (GV nối các vế câu - HS làm bài cá nhân trên bảng lớp). - Cả lớp đọc kết quả - HS báo cáo kết quả a) Hoằng – 3) Ngoắc súng vào vai bỏ chạy b) Thắng – 1) nấp sau lưng Tiến c) Tiến – 2) Nhặt cành cây, xua ngỗng đi g2) GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? - YC HS phát biểu - Em thích Tiến vì Tiến can Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  5. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 đảm, Tiến không có gì trong tay nhưng cản đảm nhặt cành cây xua ngỗng đi. *GV chốt ý: Hoằng có súng nhựa, Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai bỏ chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong tay nhưng can - Ghi nhớ yêu cầu của GV và đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. thực hiện 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - Các em về đọc lại bài đọc cho người thân nghe - Chuẩn bị đọc trước bài mới oanh, oach. Toán Bài 54. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêư cầu sau: - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. Phát triền các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Bảng các số từ 1 đến 100. - Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HO￿T Đ￿NG D￿Y HO￿T Đ￿NG H￿C A. Hoạt động khởi động - Cho Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc chứa một thông tin bí mật và có ý cả lớp: nghĩa nào đó liên quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn tron gnhóm xem. - Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó thắng cuộc. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 HS viết ra vở hoặc đặt các thẻ số - HD HS viết ra vở hoặc đặt các thẻ số còn thiếu còn thiếu vào ô vào ô ? trong bảng các số từ 1 đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe. - HD HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm HS đặt câu hỏi vững một số đặc điểm của bảng các số từ 1 đến 100, chẳng hạn: + Bảng này có bao nhiêu số? + Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  6. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 + Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che. + Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn. + Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất. Bài 2 a) Cho HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra - HS thực hiện theo cặp hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào lớn hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm. b) HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện - Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết quả vào vở. - Cho HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và - HS thực hiện chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em. Bài 3 - HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, - Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau cùng nhau kiểm tra kết quả: kiểm tra kết quả: a) Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị; b) Sổ 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị; c) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị; d) Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị; e) Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị. - GV nhận xét Bài 4 - Cho HS quan sát các số 49, 68, 34, 55. Suy nghĩ - HS quan sát,sắp xếp tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. Bài 5 - Cho HS quan sát tranh và đếm số lượng đồ vật - HS quan sát tranh trong mỗi hình. - Đặt thẻ số phù hợp vào ô dấu ?. - HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, các em có phải đếm không? Kể một vài tình huống, ...) C. Hoạt động vận dụng Bài 6 - Cho HS dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo - HS thực hiện chiều cao của cửa sổ, cửa ra vào, chiều ngang ngôi nhà và chiều dài mái nhà. - Cho HS dùng các thẻ số gắn vào các ô dấu ? cho phù hợp. D. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điêu gì? Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì? Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  7. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 131: OANH, OACH II. MỤC TIÊU - Nhận biết vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach. - Ghép đúng từ ngữ (có vần oanh, oach) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1). - Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng con). II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Máy chiếu để chiếu hình minh họa từ khóa, từ trong bài tập/ hoặc tranh, ảnh, mẫu vật, vật thật. 2. Học sinh - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 * Kiểm tra bài cũ: - Mời học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài Ai can đảm (SGK, bài 130). - GV nhận xét, tuyên dương. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  8. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 2. Giới thiệu bài - Viết lên bảng lớp tên bài oanh, oach; Giới - HS lắng nghe thiệu: Hôm nay, các em sẽ học vần oanh, oach - Cả lớp đồng thanh nhắc lại tựa bài 2. Chia sẻ, khám phá (BT1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oanh - Học sinh quan sát - GV giới thiệu vần oăng: GV viết o, a, nh; đọc: o – a – nhờ - oanh - (Cá nhân, lớp) cùng thực - Đánh vần (Mời 2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc hiện theo các bạn lại): o – a – nhờ - oanh - 2 HS phân tích mẫu, cả lớp - Phân tích: HS nói khoanh bánh / Tiếng nhắc lại. khoanh có vần oanh/ Phân tích vần oanh có âm o đứng trước, âm a ở giữa, nh nằm cuối. - HS thực hiện theo hướng dẫn - Đánh vần, đọc trơn: o – a – nh – oanh/ khờ của GV - oanh – khoanh/ khoanh bánh. 2.2. Dạy vần oach (thực hiện như vần oanh) - HS so sánh 2 vần - So sánh vần oanh và oach khác nhau ở âm cuối ch. - Cá nhân/ nhóm/ lớp - Đánh vần, đọc trơn: o – a- ch – oach/ hờ - oach – hoach – nặng – hoạch/ thu hoạch. - Cả lớp đọc trơn * Củng cố: Cả lớp đọc trơn, đánh vần từ khóa; oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có vần oanh, tiếng nào có vần oach?) - HS đánh vần, đọc trơn các từ - GV chỉ từng từ ngữ, HS cùng đánh vần, cả ngữ lớp đọc trơn: doanh trại, kế hoạch nhỏ, chim oanh, giày mới toanh. - HS làm cá nhân vào VBT - YC HS làm bài tập trong VBT nối hình tương ứng với từ ngữ - Cá nhân/ lớp - GV chỉ từng hình cả lớp đọc: - Cả lớp cùng phân tích từng - GV chỉ từng tiếng (có vần oanh, oach), cả tiếng theo hướng dẫn của giáo lớp: Tiếng doanh có vân oanh, tiếng hoạch có viên. vần oach, 3.2. Tập viết (Bảng con – BT 4) a) Đọc các vần, tiếng vừa học: oanh, oach, - HS đọc lại khoanh bánh, thu hoạch b) Viết vần oanh, oach - Một HS đọc Ng vầnười oanh thực hiện:nói cách Phạm viết Thị Thu Hiền - HS nêu cách viết - GV hướng dẫn viết vần oanh, cách nối nét - Lắng nghe hướng dẫn của giữa o sang a (chỉnh hướng bút ở điểm cuối giáo viên chữ o xuống hơi thấp để nối sang a), viết liền nét từ a sang nh. Làm tương tự với vần oach (chỉ khác oăng ở âm cuối ch). - HS viết oanh, oach (2 lần) - HS viết 2 lần trên bảng con c) Viết tiếng khoanh bánh, thu hoạch - GV vừa viết mẫu tiếng khoanh, vừa hướng - Quan sát, lắng nghe hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa kh sang o,/ dẫn viết Làm tương tự với chữ hoạch. - HS viết tiếng khoanh bánh, thu hoạch (2 - Viết 2 lần vào bảng con lần)
  9. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 TIẾT 2 3.3. Tập đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông - Lắng nghe GV giới thiệu dân và con gấu. Truyện kể về một bác nông bài đọc dân vào rừng trồng cải củ bị gấu đến quát mắng. Sự việc diễn ra như thế nào? Các em hãy chú ý lắng nghe. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: khoảnh đất - HS giải nghĩa nếu biết (phần đất không rộng lắm); cải củ (loài rau trồng để ăn củ nằm dưới đất, củ màu trắng) c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng cải củ, - Cá nhân/ nhóm/ lớp gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về. d) Luyện đọc câu - GV giới thiệu bài đọc có 8 câu (chỉ cách - HS nhận dạng câu, đếm nhận biết câu) câu - Chỉ từng câu (chỉ liền câu 3, câu 4) cho học sinh đọc vỡ. - HS đọc đồng thanh - Đọc nối tiếp từng câu (đọc 2 câu ngắn) e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, - Cá nhân/ nhóm/ lớp bác nông dân) - GV tô 3 màu, đánh dấu câu theo vai - GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai, làm mẫu - HS quan sát phân vai - Từng tốp 3 HS luyện đọc theo vai trước khi thi - HS hoạt động nhóm 3 đọc phân vai - Mời một vài tốp đọc theo vai. - Từng tốp được mời trình bày trước lớp - GV khen HS, tốp đọc đúng vai, đúng lượt - Lắng nghe GV nhận xét, lời, biểu cảm. khen ngợi - Cuối cùng, cả lớp cùng đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ trên bảng câu văn chưa hoàn thành, - HS nghe yêu cầu nêu YC - 1 HS nối tiếp để hoàn thành câu - Thực hành cá nhân - Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi chỉ lấy - HS báo cáo kết quả gốc. Tất cả phần còn lại thuộc về ông. - GV hỏi: + Phần còn lại thuộc về gấu là phần nào? - Phần lá, ngọn => Phần ngon nhất của củ cải là phần củ, - Lắng nghe bài học Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  10. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có tính toán trước khi giao hẹn với gấu, bác chỉ lấy phần gốc. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - Ghi nhớ yêu cầu của GV - Các em về đọc lại bài đọc cho người thân và thực hiện nghe - Chuẩn bị đọc trước bài mới uênh, uêch. TẬP VIẾT (SAU BÀI 130, 131) BÀI: OĂNG, OĂC, OANH, OACH, CON HOẴNG, NGOẮC TAY, KHOANH BÁNH, THU HOẠCH I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch – kiểu chữ viết thường, cỡ chữ vừa và nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẫm mĩ khi viết chữ. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ viết vần, từ ngữ học cỡ vừa, cỡ nhỏ. - Vở luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu của bài học - Nghe GV giới thiệu bài 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ vừa - Yêu cầu cả lớp đọc các bài vần và từ ngữ (cỡ - HS đọc các vần, từ ngữ sắp vừa): oăng, oăc, oanh, oach, con hoẵng, ngoắc tay, viết khoanh bánh, thu hoạch. - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả). GV - HS lắng nghe GV hướng dẫn có thể chia làm 2 chặng, mỗi chặng hướng dẫn học mẫu sinh viết 1 cặp vần, từ ngữ. + oăng: Viết o liền mạch với ă, n, g (từ điểm kết thúc o, chỉnh hướng bút xuống thấp, rê bút sang viết a, từ a nối sang n, lia bút viết g, ghi dấu mũ trên a để hoàn thành vần oăng. + con hoẵng: Viết chữ con, chú ý lia bút từ c sang o, chuyển hướng và rê bút viết n. Viết chữ hoẵng Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  11. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 bắt đầu từ h, lia bút viết sang o để viết vần oăng, đặt dấu ngã trên ăn thành chữ hoẵng. Giữa hai chữ cần để khoảng cách như qui ước. + oăc: Viết o – ă như trên từ ă rê bút viết tiếp c thành oăc (đánh dấu mũ trên a). + ngoắc tay: Viết xong ng, lia bút viết tiếp sang vần oăc, thêm dấu sắc trên ă thành chữ ngoắc. Viết chữ tay cần lia bút viết từ t sang a rồi nối nét sang y (tay). + oanh: Viết liền các con chữ (viết oa, nối nét sang n đến h để thành vân oanh). + khoanh bánh: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần oanh. + oach: Viết liền mạch các con chữ (viết o – a như ở vần oanh, lia bút viết sang c rồi nối nét viết tiếp h, tạo thành vần oach. + thu hoạch: Viết xong th thì nối nét viết tiếp u (thu). Viết chữ hoạch chú ý rê bút từ h sang o để viết vần oach, thêm dấu nặng dưới a để thành chữ hoạch. - Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết, có thể chia - HS viết vào vở luyện viết thành mỗi chặng 1 cặp vần, từ ngữ. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - YC cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con hoẵng, ngoắc - Đọc từ ngữ tay, khoanh bánh, thu hoạch. - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ nhỏ. Chú ý độ - Quan sát hướng dẫn viết chữ cao các con chữ; khoảng cách giữa các chữ ghi cỡ nhỏ tiếng bằng chiều ngang một chữ o. - HS viết tiếp vào vở luyện viết; Hoàn thành phần - HS hoàn thành bài viết chữ luyện tập thêm. nhỏ vào vở. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Lắng nghe, ghi nhớ - Nhắc HS tiếp tục luyện viết TIẾNG VIỆT BÀI 132: UÊNH, UÊCH I. MỤC TIÊU - Nhận biết vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. - Ghép đúng từ ngữ (có vần uênh, uêch) với hình tương ứng. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  12. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2). - Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên bảng con). II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Máy chiếu để chiếu hình minh họa từ khóa, từ trong bài tập/ hoặc tranh, ảnh, mẫu vật, vật thật. 2. Học sinh - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 * Kiểm tra bài cũ: - Mời học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (SGK, bài 131). - GV nhận xét, tuyên dương. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  13. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh TIẾ 3. Giới thiệu bài T 2 - Viết lên bảng lớp tên bài uênh, uêch; Giới - HS lắng nghe thiệu: Hôm nay, các em sẽ học vần uênh, uêch - Cả lớp đồng thanh nhắc lại tựa bài 2. Chia sẻ, khám phá (BT1: Làm quen) 2.1. Dạy vần uênh - Học sinh quan sát - GV giới thiệu vần oăng: GV viết u, ê, nh; đọc: u – ê – chờ - uêch - (Cá nhân, lớp) cùng thực - Đánh vần (Mời 2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc hiện theo các bạn lại): u – ê – chờ - uêch - 2 HS phân tích mẫu, cả lớp - Phân tích: HS nói: nói huênh hoang./ Tiếng nhắc lại. huênh có vần uênh/ Phân tích vần uênh có âm u đứng trước, âm ê ở giữa, nh nằm cuối. - HS thực hiện theo hướng dẫn - Đánh vần, đọc trơn: u – ê – nh – uênh/ h – của GV uênh – huênh/ huênh hoang. 2.2. Dạy vần uêch (thực hiện như vần uênh) - HS so sánh 2 vần - So sánh vần uênh và uêch khác nhau ở âm cuối ch. - Cá nhân/ nhóm/ lớp - Đánh vần, đọc trơn: u – ê – chờ - uêch/ ngờ - uêch – nguêch – nặng – nguệch/ nguệch - Cả lớp đọc trơn ngoạc. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn, đánh vần từ khóa; uênh, uêch, nói huênh hoang/ vẽ nguệch ngoạc. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có vần - HS đánh vần, đọc trơn các từ uênh, tiếng nào có vần uêch?) ngữ - GV đưa lên bảng nội dung BT 1 nêu yêu cầu - GV chỉ từng từ ngữ, HS cùng đánh vần, cả - HS làm cá nhân vào VBT lớp đọc trơn: xuềnh xoàng, bộc tuệch, - 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng huếch có - Cá nhân vần uêch. - HS đánh dấu tiếng có vần uênh và uêch trong VBT - GV chỉ bảng, 1 HS nói kết quả, giúp HS đánh dấu; Tiếng có vần uênh (xuềnh, chuếch). Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, huếch, khuếch). Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền Tiếng Có uênh Có uêch Xuềnh (xoàng) X (bộc) tuệch X (rỗng) tuếch X M: (trống) X - Cá nhân/ nhóm/ lớp huếch Chuếch X (choáng) Khuếch X - HS đọc lại (khoác) - GV chỉ bảng, cả lớp phân tích: Tiếng xuềnh có vần uênh. Tiếng tuệch có vần uêch, - HS nêu cách viết 3.2. Tập viết (Bảng con – BT 4) - Lắng nghe hướng dẫn của a) Đọc các vần, tiếng vừa học: uênh, uêch, giáo viên huênh hoang, nguệch ngoạc. b) Viết vần uênh, uêch - Một HS đọc vần uênh nói cách viết - GV hướng dẫn viết vần uênh, cách nối nét - HS viết 2 lần trên bảng con giữa u sang ê (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ u xuống hơi thấp để nối sang ê), viết liền - Quan sát, lắng nghe hướng nét từ ê sang nh. Làm tương tự với vần uêch dẫn viết (chỉ khác oăng ở âm cuối ch). - HS viết uênh, uêch (2 lần) - Viết 2 lần vào bảng con c) Viết tiếng huênh hoang, nguệch ngoạc - GV vừa viết mẫu tiếng huênh, vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa h sang vần huênh,/ Làm tương tự với chữ nguệch. - HS viết tiếng huênh hoang, nguệch ngoạc (2 lần)
  14. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 3.3. Tập đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông - Lắng nghe GV giới thiệu bài dân và con gấu (2). Truyện kể về một bác đọc nông dân đang gom củ cải bỏ vào sọt. Con gấu đứng gần đó, một tay cầm những lá cải, một tay đang xoa lưỡi. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: huênh hoang có - HS giải nghĩa nếu biết nghĩa là thái độ khoe khoang, nói phóng lên không đúng sự thật. c) Luyện đọc từ ngữ: thích lắm, miệng rộng - Cá nhân/ nhóm/ lớp huếch, gật gù, huênh hoang, biết tay, trắng nõn, đếm, đắng ngắt. d) Luyện đọc câu - GV giới thiệu bài đọc có 8 câu (chỉ cách - HS nhận dạng câu, đếm câu nhận biết câu) - Chỉ từng câu (chỉ liền 2, 3 câu ngắn) cho - HS đọc đồng thanh học sinh đọc vỡ. - Đọc nối tiếp từng câu (đọc 2 câu ngắn) - Cá nhân/ nhóm/ lớp e) Thi đọc đoạn bài - GV chia làm 2 đoạn – Mỗi lần xuống dòng là một đoạn - Đọc nhóm đôi mỗi HS 1 đoạn - Hoạt động nhóm đôi - Mời 1 vài nhóm trình bày trước lớp - Trình bày trước lớp - Cuối cùng, cả lớp cùng đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC - HS nghe yêu cầu - GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc - HS đọc - HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả. - Thực hành cá nhân Đáp án ý b đúng. - Hỏi – đáp: - HS báo cáo kết quả + Vì sao gấu tức mà không làm gì được? - Cá nhân/ lớp: Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa. 4.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - Các em về đọc lại bài đọc cho người thân - Ghi nhớ yêu cầu của GV và nghe thực hiện - Chuẩn bị đọc trước bài mới uynh, uych. TIẾNG VIỆT BÀI 133: UYNH, UYCH Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  15. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 I. MỤC TIÊU - Nhận biết vần uynh, uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. - Ghép đúng từ ngữ (có vần uynh, uych) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay. - Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con). II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Máy chiếu để chiếu hình minh họa từ khóa, từ trong bài tập/ hoặc tranh, ảnh, mẫu vật, vật thật. 2. Học sinh - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 * Kiểm tra bài cũ: - Mời học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (2) (SGK, bài 132). - GV nhận xét, tuyên dương. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  16. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh TIẾ 4. Giới thiệu bài T 2 - Viết lên bảng lớp tên bài uynh, uych; Giới - HS lắng nghe thiệu: Hôm nay, các em sẽ học vần uynh, uych. - Cả lớp đồng thanh nhắc lại tựa bài 2. Chia sẻ, khám phá (BT1: Làm quen) 2.1. Dạy vần uynh - Học sinh quan sát - GV giới thiệu vần oăng: GV viết u, y, nh; đọc: u – y – nhờ - uynh - (Cá nhân, lớp) cùng thực - Đánh vần (Mời 2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc hiện theo các bạn lại): u – y – nhờ - uynh - 2 HS phân tích mẫu, cả lớp - Phân tích: HS nói họp phụ huynh/ Tiếng nhắc lại. huynh có vần uynh/ Phân tích vần uynh có âm u đứng trước, âm y ở giữa, nh nằm cuối. - HS thực hiện theo hướng dẫn - Đánh vần, đọc trơn: u – y – nhờ - uynh/ hờ của GV - uynh – huynh/ họp phụ huynh. 2.2. Dạy vần uych (thực hiện như vần uynh) - HS so sánh 2 vần - So sánh vần uych và uynh khác nhau ở âm cuối ch. - Cá nhân/ nhóm/ lớp - Đánh vần, đọc trơn: u – y – chờ - uych/ hờ - uych – huých – nặng – huỵch / chạy huỳnh huỵch. - Cả lớp đọc trơn * Củng cố: Cả lớp đọc trơn, đánh vần từ khóa; uynh, uych, họp phụ huynh, chạy huỳnh huỵch. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có vần - HS đánh vần, đọc trơn các từ uynh, tiếng nào có vần uych?) ngữ - GV chỉ từng từ ngữ, HS cùng đánh vần, cả - HS làm cá nhân vào VBT lớp đọc trơn: ngã huỵch, đèn huỳnh quang, - YC HS làm bài tập trong VBT tìm tiếng có - Cả lớp cùng phân tích từng vần uynh, uych tiếng theo hướng dẫn của giáo - GV chỉ từng tiếng (có vần uynh, uych), cả viên. lớp: Tiếng huỵch có vần uych. Tiếng huỳnh có vần uynh, 3.2. Tập viết (Bảng con – BT 4) - HS đọc lại a) Đọc các vần, tiếng vừa học: uynh, uych, huỳnh huỵch. b) Viết vần uynh, uych - HS nêu cách viết - Một HS đọc vần uynh Ng nóiười cách thực viết hiện: Phạm Thị -Thu Lắng Hiền nghe hướng dẫn của - GV hướng dẫn viết vần uynh, viết liền nét giáo viên các chữ không nhấc bút. Làm tương tự với vần uych. Chú ý viết u, y lia bút viết tiếp ch; viết y – c không quá gần hoặc quá xa. - HS viết 2 lần trên bảng con - HS viết uynh, uych (2 lần) c) Viết tiếng huỳnh huỵch - Quan sát, lắng nghe hướng - GV vừa viết mẫu tiếng huỳnh, vừa hướng dẫn viết dẫn qui trình viết, dấu huyền đặt trên y./ Làm tương tự với huỵch. Chú ý lia bút kết thúc y để viết ch; dấu nặng đặt dưới y. - Viết 2 lần vào bảng con - HS viết tiếng huỳnh huỵch (2 lần)
  17. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 3.3. Tập đọc a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Hà mã bay. - Lắng nghe GV giới thiệu bài Hà mã là con vật to lớn, rất nặng cân, đầu to, đọc mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông, đầm. Thế mà chú hà mã nhỏ trong câu chuyện này lại mơ ước bay lên bầu trời. Đây là hình ảnh hà mã đang tập nhảy dù, thực hiện ước mơ. b) GV đọc mẫu. - GV đọc một số câu, kết hợp mô tả, giải - HS lắng nghe nghĩa từ: Hà mã chọn một bãi rộng, khuỳnh - HS lắng nghe giải nghĩa chân lấy đà (khuỳnh chân; vòng rộng chân ra và gập cong lại - Mời 1 HS thực hiện động tác khuỳnh chân - 1 HS thực hiện mẫu động tác khuỳnh chân - lấy đà: tạo sức để chạy hoặc nhảy vọt lên - luýnh quýnh; hành động vụng về, lúng túng do mất bình tĩnh c) Luyện đọc từ ngữ: bãi rộng, khuỳnh chân, - Cá nhân/ nhóm/ lớp luýnh quýnh, huỳnh huỵch, nhảy vọt, rơi huỵch, nhảy dù, thật tuyệt. d) Luyện đọc câu - GV giới thiệu bài đọc có 10 câu (chỉ cách - HS nhận dạng câu, đếm câu nhận biết câu) - Chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu ngắn) cho học - HS đọc đồng thanh sinh đọc vỡ. - Đọc nối tiếp từng câu. - Cá nhân/ nhóm/ lớp e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống - HS đọc nối tiếp dòng là một đoạn); thi đọc cả bài. - Cả lớp đọc toàn bài g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc 2 câu hỏi. Cả lớp đọc lại - HS đọc câu hỏi + Theo em, con người bay lên bầu trời bằng - Nhìn tranh kể: tên lửa, máy cách nào? bay, khinh khí cầu, tàu vũ trụ, - HS làm việc cặp, trao đổi làm VBT - 2 HS hỏi đáp: - Thực hiện nhóm đôi + Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách nào? + Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách ghi tên cho + Theo em, con người bay lên bầu trời băng con học lớp học nhảy dù cách nào? + Tên lửa, máy bay, khinh khí - Cho HS hỏi, cả lớp đáp cầu, tàu vũ trụ, Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  18. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, - Thực hành hỏi đáp theo GV chân trang 70) - Cả lớp đọc lại 8 vần 4.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - Các em về đọc lại bài đọc cho người thân - Ghi nhớ yêu cầu của GV và nghe thực hiện - Chuẩn bị xem trước bài mới kể chuyện: Chim họa mi. TẬP VIẾT (SAU BÀI 132, 133) BÀI: UÊNH, UÊCH, UYNH, UYCH, HUÊNH HOANG, NGUỆCH NGOẠC, HUỲNH HUỴCH I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych; từ ngữ huênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch – kiểu chữ viết thường, cỡ chữ vừa và nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẫm mĩ khi viết chữ. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ viết vần, từ ngữ học cỡ vừa, cỡ nhỏ. - Vở luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 2. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu của bài học - Nghe GV giới thiệu bài 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ vừa - Yêu cầu cả lớp đọc các bài vần và từ ngữ (cỡ - HS đọc các vần, từ ngữ sắp vừa): uênh, uêch, uynh, uych, huênh hoang, viết nguệch ngoạc, huỳnh huỵch. - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả). GV - HS lắng nghe GV hướng có thể chia làm 2 chặng, mỗi chặng hướng dẫn học dẫn mẫu sinh viết 1 cặp vần, từ ngữ. + uênh: Điều chỉnh hướng bút khi viết xong u viết sang e; viết liền nét các chữ e, n, h (không nhất bút, dấu mũ đặt trên e để thành ê). + huênh hoang: Viết h rồi rê bút sang viết tiếp vần uênh thành chữ huênh. Viết xong h cần lia bút viết Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  19. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 tiếp vần oang thành chữ hoang. Khoảng cách giữa hai chữ huênh – hoang bằng 1 con chữ o. + uêch: Viết xong u thì chuyển hướng viết tiếp ê, viết xong ê cần lia bút viết c – h (không nhấc bút từ c sang h). + nguệch ngoạc: Viết liền mạch chữ ng (từ n lia bút viết tiếp g) rồi viết tiếp vần uêch, thêm dấu nặng dưới ê thành nguệch. Viết ng xong, lia bút viết vần oac (giữa o sang a, a sang c viết liền, không để khoảng cách quá rộng, quá hẹp), thêm dấu nặng dưới a thành ngoạc; để khoảng cách hợp lí giữa nguệch và ngoạc. + uynh: Viết liền nét giữa u sang y, giữ y sang n – h. + uych: Viết liền nét giữa u sang y, lia bút viết tiếp ch. + huỳnh huỵch: Viết h ở cả hai chữ liền nét với uynh, uych; ghi dấu huyền lên trên y thành chữ huỳnh, ghi dấu nặng dưới y thành chữ huỵch. - Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết, có thể chia thành mỗi chặng 1 cặp vần, từ ngữ. - HS viết vào vở luyện viết 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - YC cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): nguệch ngoạc, phụ huynh - Đọc từ ngữ - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ g, p, y, h; khoảng cách giữa các - Quan sát hướng dẫn viết chữ ghi tiếng bằng chiều ngang một chữ o. chữ cỡ nhỏ - HS viết tiếp vào vở luyện viết; Hoàn thành phần luyện tập thêm. - HS hoàn thành bài viết chữ 3. Củng cố, dặn dò nhỏ vào vở. - GV nhận xét tiết học - Nhắc HS tiếp tục luyện viết - Lắng nghe, ghi nhớ Toán Bài 54. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêư cầu sau: - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. Phát triền các NL toán học. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  20. Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 II.CHUẨN BỊ - Bảng các số từ 1 đến 100. - Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HO￿T Đ￿NG D￿Y HO￿T Đ￿NG H￿C A. Hoạt động khởi động - Cho Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc chứa một thông tin bí mật và có ý cả lớp: nghĩa nào đó liên quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn tron gnhóm xem. - Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó thắng cuộc. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 HS viết ra vở hoặc đặt các thẻ số - HD HS viết ra vở hoặc đặt các thẻ số còn thiếu còn thiếu vào ô vào ô ? trong bảng các số từ 1 đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe. - HD HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm HS đặt câu hỏi vững một số đặc điểm của bảng các số từ 1 đến 100, chẳng hạn: + Bảng này có bao nhiêu số? + Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc. + Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che. + Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn. + Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất. Bài 2 a) Cho HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra - HS thực hiện theo cặp hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào lớn hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm. b) HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện - Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết quả vào vở. - Cho HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và - HS thực hiện chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em. Bài 3 - HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, - Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau cùng nhau kiểm tra kết quả: kiểm tra kết quả: Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị; Sổ 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị; Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị; Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị; Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền