Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng

doc 16 trang hathanh 29/09/2025 1450
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng

  1. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå TuÇn 23 Thø hai, ngµy 22 th¸ng 2 n¨m 2021 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau bài học HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật, tên, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn. - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Làm một bộ sưu tập về cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và sách báo. * Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi. 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách chăm sóc và bảo vệ cây cối, vật nuôi - Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Học sinh biết cách giữ gìn và bảo vệ cây cối và động vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả. - Năng lực vận dụng: Vận dụng kiến thức bài học để tự đánh giá bản thân. II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. GV: Hình ảnh trang 90, 91( SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. Bảng hoặc giấy A2, bút màu, băng dính hai mặt. 2. HS: Sách giáo khoa, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tiết 2: 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 2. Tiến trình dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? *Mục tiêu:
  2. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ cây - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây * Cách tiến hành: - Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá Phiếu 1: STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà 2 Hằng ngày em chăm sóc và tưới cây 3 Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây. 4 Cắt tỉa cây trong chậu vườn 5 Em không ngắt hoa bẻ cành nơi công cộng 6 Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng. -Gv phát cho mỗi em một phiếu để tự -Hs viết hoặc vẽ những việc đã làm đánh giá. để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình bằng cách: + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm tốt + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình chưa làm tốt. Hoạt động 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật? *Mục tiêu: - Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ một số con vật. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật *Cách tiến hành: Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá: STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập vật nuôi 2 Hằng ngày em cho vật nuôi của em ăn và chăm sóc chúng 3 Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm phòng. 4 Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào mùa đông và tắm mát cho chúng vào mùa hè. 5 Em cùng gia đình và khuyên mọi người thả động vật hoang dã về nơi sống của chúng, không ăn thịt chúng. - Mỗi học sinh được phát một - Hs viết hoặc vẽ những việc mình phiếu đánh giá đã làm để chăm sóc và bảo vệ các
  3. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå con vật bằng cách. + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm tốt + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình chưa làm tốt. Hoạt động 6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ gìn an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật. *Mục tiêu: - Bước đầu biết tự đánh giá việc giữu gìn an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật - Có ý thức tự bảo vệ bản thân và người xung quanh. *Cách tiến hành - Mỗi Hs được phát 1 phiếu đánh gía. Phiếu 3: Tự đánh giá việc em đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây và các con vật. STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập kéo đuôi vật nuôi 2 Em không đùa nghịch trước các con vật to lớn như Trâu , Bò, . 3 Em không chọc tổ ong, kiến . 4 Em không ngắt hoa bẻ cành cây. 5 Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên đường hay trong rừng . GV phát mỗi Hs được phát 1 phiếu - HS viết hoặc vẽ những việc mình đánh gía. đã làm để thực hiện việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật bằng cách: + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm tốt + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình chưa làm tốt. ................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: ĐEO CHUÔNG CỔ MÈO Đọc sách
  4. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå Cùng đọc I. Yêu cầu cần đạt. HS hiểu được nội dung câu chuyện đã đọc. II. Các hoạt động. Gv đọc cho hs nghe nội quy thư viện 1. GV cho HS tự chọn truyện mà mình thích. 2. HS tự đọc. 3. HS kể lại câu chuyện. + Kể trong nhóm. + Kể trước lớp. 4. Chia sẻ. GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 5. Liên hệ thực tế. ................................................................................. Thø ba, ngµy 23 th¸ng 2 n¨m 2021 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 23 : ÔN TẬP : XÃ HỘI I. Yêu cầu cần đạt – Kể được về gia đình, trường học của – So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề em, nghề nghiệp chính của người dân nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nơi em sống. nông thôn và thành thị. II. Chuẩn bị - GV: Các câu hỏi chuẩn bị trước có nội dung về Xã hội. Cây cảnh treo các câu hỏi. Phần thưởng. - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Cuộc sống xung quanh +Kể tên một số ngành nghề ở thành phố mà em -Cá nhân HS phát biểu ý kiến. Bạn biết? nhận xét. +Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được không? - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: Ôn tập : xã hội Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Thi hùng biện về gia đình, nhà trường và cuộc sống xung quanh
  5. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå -Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK và huy -Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử động vốn kiến thức đã được học, các nhóm hãy đại diện trình bày.Các thành viên thảo luận để nói về các nội dung đã được học. khác trong nhóm có thể bổ sung kiến +Nhóm 1 – Nói về gia đình. thức nếu cần thiết và giúp bạn minh +Nhóm 2 – Nói về nhà trường. họa bằng tranh ảnh. +Nhóm 3 – Nói về cuộc sống xung quanh. * Cách tính điểm: + Nói đủ, đúng kiến thức: 10 điểm + Nói sinh động: 5 điểm + Nói thêm tranh ảnh minh họa: 5 điểm Đội nào được nhiều điểm nhất, sẽ là đội thắng cuộc. -GV nhận xét các đội chơi. - Phát phần thưởng cho các đội chơi. -HS nhận phiếu và làm bài.  Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập -GV phát phiếu bài tập và yêu cầu cả lớp HS làm. -GV thu phiếu để chấm điểm. PHIẾU HỌC TẬP 1. Đánh dấu x vào ô trước các câu em cho là đúng: a) Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà. b) Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống báo hết giờ. c) Không nên chạy nhảy ở trường, để giữ gìn an toàn cho mình và các bạn. d) Chúng ta có thể ngắt hoa ở trong vườn trường để tặng các thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam: 20 – 11. e) Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại. g) Bác nông dân làm việc trong các nhà máy. h) Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để đề - HS thực hành nối các câu ở phòng bị ngộ độc. cột A với câu tương ứng ở cột i) Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm tay của B. trẻ em. - HS kể. Bạn nhận xét. 2. Nối các câu ở cột A với câu tương ứng ở cột B. 3. Hãy kể tên: i. Hai ngành nghề ở vùng nông thôn: ii. Hai ngành nghề ở thành phố: iii. Ngành nghề ở địa phương bạn:
  6. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 4. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Cây sống ở đâu? TIẾNG VIỆT BÀI 120 oăn oăt (2 tiết) I. MỤC TIÊU - HS nhận biết các vần oăn, oăt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu. - Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS đọc bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo. - 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được? B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oăn, vần oăt. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oăn - GV viết: o, ă, n. / HS: o - ă - nờ - - HS nhìn tranh, nói: tóc xoăn. Tiếng oăn. xoăn có vần oăn. / Phân tích vần oăn, 2.2. Dạy vần oăt (như vần oăn) Đánh tiếng xoăn. / Đánh vần, đọc trơn: o - ă vần, đọc trơn: o - ă - tờ - oăt / ngờ - - nờ - oăn / xờ - oăn - xoăn / tóc xoăn. oăt - ngoăt - nặng - ngoặt / chỗ ngoặt. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình) - GV chỉ từng từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khoắt khuya khoắt, dây xoắn,.../HS đọc có vần oăt. Tiếng xoắn có vần oăn... thầm, làm bài, nối hình với từ ngữ tương ứng. TH - 1 HS báo cáo: 1) khuya khoắt, 2) ngoắt đuôi... Cả lớp
  7. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå nhắc lại. 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt. b) Viết vần: oăn, oăt - 1 HS đọc vần oăn, nói cách viết. - GV vừa viết vần oăn vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa o, ă, n./ - HS viết: oăn, oăt (2 lần). Làm tương tự với vần oăt. c) Viết tiếng: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt - GV viết mẫu tiếng xoăn, hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ x sang vần oăn / Làm tương tự với ngoặt, chú ý - HS viết: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt (2 dấu nặng đặt dưới ă. lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Cải xanh và chim sâu: chim sâu bay trên vườn cải, những cây cải được vẽ nhân hoá. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: làu bàu (nói nhỏ trong miệng, vẻ khó chịu), oằn mình (cong mình lại để chống đỡ lũ sâu), mềm oặt (mềm, rũ xuống). c) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, làu bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ xuống, mềm oặt, thoăn thoắt. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (11 câu). - GV chỉ từng câu : 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc liền câu 2 và 3. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). e) Thi đọc 3 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc . - GV nêu YC; chỉ từng ý trong sơ đồ (trên bảng phụ), cả lớp đọc. - GV: Qua bài đọc, em biết gì về chim sâu? (Chim sâu rất có ích. Chim sâu bắt sâu bọ giúp cây lá tốt tươi). - HS làm trong VBT hoặc làm miệng, - 1 HS đọc kết quả. Cả lớp nhắc lại:
  8. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå hoàn thành câu 2 và 4. (1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi. (2) Lũ sâu rủ nhau đến cắn cải xanh. (3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. (4) Từ đó, cải xanh và chim sâu 4. Củng cố, dặn dò thành bạn thân. - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TIẾNG VIỆT BÀI 121 uân uât (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. - Hoàn thành trò chơi: giúp thỏ đem cà rốt về kho tiếng chứa vần uân, vần uât. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà. - Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS viết ý lựa chọn (BT đọc hiểu). - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:. 2 HS đọc bài Cải xanh và chim sâu B. DẠY BÀI MỚI hoặc cả lớp viết bảng con: (tóc) xoăn, 1. Giới thiệu bài: vần uân, vần uât. (chỗ) ngoặt 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần uân - GV viết: u, â, n. HS: u - â - nờ - - HS nói: huân chương. Tiếng huân uân. có vần uân, / Phân tích vần uân, tiếng 2.2. Dạy vần uât (như vần uân): huân. / Đánh vần, đọc trơn: u - â - nờ Đánh vần, đọc trơn: u - â - tờ - uât / - uân /hờ - uân - huân / huân chương xờ - uât - xuât - sắc - xuất / sản xuất. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uân, huân chương; uât, sản xuất. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
  9. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - GV (đưa lên bên phải bảng hình ảnh trò chơi với 5 củ cà rốt từ; bên trái cũng lặp lại nội dung tương tự); nêu YC của trò chơi. - GV chỉ từng củ cà rốt: 1 HS đọc, cả lớp đọc: mùa xuân, ảo thuật,.. - HS làm bài: chuyển từng củ cà rốt về kho vần uân, vần uât. - 2 HS lên bảng thi xếp cà rốt về kho (nối chữ với hình) đúng, nhanh. - HS báo cáo: Kho vần uân chứa 3 củ cà rốt: mùa xuân, tuần tra, khuân vác. Kho vần uât chứa 2 củ: ảo thuật, mỹ thuật. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xuân có vần uân. Tiếng thuật có vần uât,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc các vần, tiếng: uân, uât, huân chương, sản xuất. b) Viết vần: uân, uât - HS đọc vần uân, nói cách viết. - GV viết vần uân, hướng dẫn cách viết, viết dấu mũ trên â, cách nối nét. / Làm tương tự với vần uât. - HS viết: uân, uât (2 lần). c) Viết tiếng: huân chương), (sản) xuất - GV viết mẫu tiếng huân, hướng dẫn. Chú ý chữ h cao 2,5 li, cách nối nét / Làm tương tự với xuất, dấu sắc đặt - HS viết: huân (chương), (sản) xuất trên â. (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cáo và gà: gà bay vù lên cây trước mõm cáo, các bác nông dân cầm gậy đuổi theo cáo. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tuấn tú (khuôn mặt đẹp, thông minh, sáng sủa); uất (tức quá nhưng phải nhịn, không nói ra). c) Luyện đọc từ ngữ: đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe nịnh, ngoạm, lao ra đuổi,
  10. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå d) Luyện đọc câu mở miệng, bay tót lên, uất quá. - GV: Bài đọc có 11 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (có thể đọc liền các câu 2, 3, 4, 5). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu lời nhân vật). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC: HS đọc nội dung BT./ HS làm bài, viết phương án lựa chọn (a hay b) lên thẻ. /HS giơ thẻ, GV kết luận: Ý b đúng. . - Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp + 1 HS: Gà làm cách nào để thoát thân? + Cả lớp: (Ý b) Lừa cáo mở miệng, - GV: Bài đọc khuyên các em điều gì? bay đi. * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần HS phát biểu. GV: Bài học khuyên (SGK, chân trang 50). các em cần cảnh giác, đề phòng kẻ 4. Củng cố, dặn dò xấu phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong cần thông minh nghĩ cách tự cứu bài đọc. mình. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TỰ NIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 14: CƠ THỂ EM Thời lượng : 3 tiết I.MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày
  11. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. -Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực vận dụng: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC. 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 2.Tiến trình dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + Gọi HS nêu tên một số loài thực vật và động vật mà em biết -Giới thiệu bài: Cho HS nghe, hát và múa theo bài hát “Ồ sao bé không lắc” và dẫn dắt vào bài học *HĐ 1: Quan sát hình vẽ và nố tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể a. Mục tiêu - Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau - Phân biệt được con trai và con gái - Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể b.Phương pháp: Hoạt động theo cặp,quan sát, thuyết trình, vấn đáp. c. Các bước thực hiện Bước 1: Làm việc theo cặp -Học sinh quan sát các hình trong SGK -Quan sát tranh và làm việc theo cặp trang 95, một HS chỉ vào từng bộ phận theo yêu cầu của GV trên hình vẽ để hỏi và HS kia trả lời.
  12. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå Sau đó đổi lại cho nhau - GV hỗ trợ HS để các em xác định -Nêu tên các bộ phận của cơ thể con được tên một số bộ phận cơ thể tương người. Ví dụ: ở đầu có tóc, tai, mắt, đối có hệ thống. mũi, miệng, má...; tiếp đến là cổ, vai, gáy, ngực, bụn, lưng, mông; tay bao gồm cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay; chân bao gồm đùi, đầu gối, bàn chân, ngón chân. Bước 2: Làm việc cả lớp -Yêu cầu HS của cặp này đặt câu hỏi và -Thực hiện theo yêu cầu chỉ định cặp khác trả lời ; nếu trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho cặp khác - GV rèn và chữa cho HS cách đặt câu -Làm việc dưới sự giúp đỡ của GV hỏi và cách trả lời cho đúng - GV cho HS quan sát hình vẽ cơ thể em -Quan sát trai và em gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) để trả lời câu hỏi: + Cơ thể con trai và con gái khác nhau ở -Hầu hết các bộ phận của cơ thể con trai bộ phận nào? và con gái là giống nhau. Chỉ có bộ -GV giúp đỡ HS nhận biết và phân biệt phận sinh dục của cơ thể mỗi người được điểm giống và khác nhau giữa cơ giúp phân biệt con trai và con gái. Ở con thể con trai và con gái trai có dương vật và bìu. Ở con gái có âm hộ. -GV cho HS đọc lời con ong trong SGK - 2 HS đọc trang 95 -Yêu cầu HS chỉ vùng riêng tư của cơ -Một vài HS lên chỉ thể con trai và con gái trên hình vẽ. *HĐ 2: Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái” a. Mục tiêu - Củng cố những kiến thức đã học về tên các bộ phận bên ngoài cơ thể bao gồm tên các bộ phận giúp phân biệt được con trai và con gái b.Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình. c. Các bước thực hiện - GV nêu tên trò chơi -Nêu luật chơi, cách chơi: Tổ chức chia HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, hai HS làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. Lần lượt mỗi nhóm cử 1 người nói tên một bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái Cách cho điểm: Mỗi tên một bộ phận cơ thể được 1 điểm, riêng tên các bộ phận riêng tư của cơ thể được 2 điểm. Nhóm nào nói lại tên bộ phận cơ thể đã được -Tiến hành chơi trò chơi
  13. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong một -Nhận xét nhóm bạn khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được điểm nhiều hơn là thắng cuộc. - Cho HS chơi - Nhận xét, tuyên dương *Hoạt động nối tiếp - Bài học hôm nay em biết thêm được - Biết được tên của các bộ phận bên điều gì? ngoài cơ thể, bộ phận riêng tư của cơ thể - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận - Con trai có dương vật và bìu, con gái để phân biệt con trai và con gái có âm hộ - Nhận xét giờ học -Lắng nghe - Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn -Lắng nghe và thực hiện bị trước cho bài học sau. Nhận xét – rút kinh nghiệm TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 120, 121) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ . nhỡ): oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt, uân, huân chương; uât, sản xuất - HS nói cách viết từng vần. - GV hướng dẫn HS. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (tóc, chỗ ngoặt, sản xuất). - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): tóc - GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ: s xuất cao hơn 1 li; t cao 1,5 li; h, g cao 2,5 li. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn 3. Củng cố, dặn dò thành phần Luyện tập thêm.
  14. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - Tuyên dương những bạn viết nắn . nót, sạch đẹp. BÀI 14: CƠ THỂ EM Thời lượng : 3 tiết I.MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. -Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực vận dụng: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC. 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học.
  15. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 2.Tiến trình dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + Gọi HS nêu tên một số loài thực vật và động vật mà em biết -Giới thiệu bài: Cho HS nghe, hát và múa theo bài hát “Ồ sao bé không lắc” và dẫn dắt vào bài học *HĐ 1: Quan sát hình vẽ và nố tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể a. Mục tiêu - Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau - Phân biệt được con trai và con gái - Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể b.Phương pháp: Hoạt động theo cặp,quan sát, thuyết trình, vấn đáp. c. Các bước thực hiện Bước 1: Làm việc theo cặp -Học sinh quan sát các hình trong SGK -Quan sát tranh và làm việc theo cặp trang 95, một HS chỉ vào từng bộ phận theo yêu cầu của GV trên hình vẽ để hỏi và HS kia trả lời. Sau đó đổi lại cho nhau - GV hỗ trợ HS để các em xác định -Nêu tên các bộ phận của cơ thể con được tên một số bộ phận cơ thể tương người. Ví dụ: ở đầu có tóc, tai, mắt, đối có hệ thống. mũi, miệng, má...; tiếp đến là cổ, vai, gáy, ngực, bụn, lưng, mông; tay bao gồm cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay; chân bao gồm đùi, đầu gối, bàn chân, ngón chân. Bước 2: Làm việc cả lớp -Yêu cầu HS của cặp này đặt câu hỏi và -Thực hiện theo yêu cầu chỉ định cặp khác trả lời ; nếu trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho cặp khác - GV rèn và chữa cho HS cách đặt câu -Làm việc dưới sự giúp đỡ của GV hỏi và cách trả lời cho đúng - GV cho HS quan sát hình vẽ cơ thể em -Quan sát trai và em gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) để trả lời câu hỏi: + Cơ thể con trai và con gái khác nhau ở -Hầu hết các bộ phận của cơ thể con trai bộ phận nào? và con gái là giống nhau. Chỉ có bộ -GV giúp đỡ HS nhận biết và phân biệt phận sinh dục của cơ thể mỗi người được điểm giống và khác nhau giữa cơ giúp phân biệt con trai và con gái. Ở con thể con trai và con gái trai có dương vật và bìu. Ở con gái có âm hộ. -GV cho HS đọc lời con ong trong SGK - 2 HS đọc trang 95
  16. Gi¸o ¸n líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå -Yêu cầu HS chỉ vùng riêng tư của cơ -Một vài HS lên chỉ thể con trai và con gái trên hình vẽ. *HĐ 2: Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái” a. Mục tiêu - Củng cố những kiến thức đã học về tên các bộ phận bên ngoài cơ thể bao gồm tên các bộ phận giúp phân biệt được con trai và con gái b.Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình. c. Các bước thực hiện - GV nêu tên trò chơi -Nêu luật chơi, cách chơi: Tổ chức chia HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, hai HS làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. Lần lượt mỗi nhóm cử 1 người nói tên một bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái Cách cho điểm: Mỗi tên một bộ phận cơ thể được 1 điểm, riêng tên các bộ phận riêng tư của cơ thể được 2 điểm. Nhóm nào nói lại tên bộ phận cơ thể đã được -Tiến hành chơi trò chơi nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong một -Nhận xét nhóm bạn khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được điểm nhiều hơn là thắng cuộc. - Cho HS chơi - Nhận xét, tuyên dương *Hoạt động nối tiếp - Bài học hôm nay em biết thêm được - Biết được tên của các bộ phận bên điều gì? ngoài cơ thể, bộ phận riêng tư của cơ thể - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận - Con trai có dương vật và bìu, con gái để phân biệt con trai và con gái có âm hộ - Nhận xét giờ học -Lắng nghe - Về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn -Lắng nghe và thực hiện bị trước cho bài học sau. Nhận xét – rút kinh nghiệm