Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå TUẦN 19 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CÁC CON VẬT QUANH EM Tiết 3. Lợi ích và tác hại của con vật đối với con người KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5 : Tìm hiểu lợi ích của một số con vật đối với con người và động vật * Mục tiêu - Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người . Có tình yêu và ý thức bảo vệ loài vật Bước 1 : Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78 , - HS quan sát các hình ở trang 78, 79 79 ( SGK ) . trong SGK - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho - Từng cặp giởi thiệu nhau nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với đời sống con người có trong các hình ở SGK . -- GV tổ chức chia nhóm , một nhóm tóm tắt vào bảng hoặc giấy A2 về lợi ích ( tác hại) của các con vật bằng sơ đồ hoặc vẽ hình + Hình 1 : Con gà cung cấp trứng , thịt cho con người . Trứng gà được chế biến ra nhiều món ăn ngon , bổ dưỡng như : trứng ốp - lết , ca - ra - men , ... + Hình 2 : Con bỏ cung cấp sữa , pho - mat , thịt , ... + Hình 3 : Con mèo bắt chuột , làm bạn thân thiết của con người , ... + Hình 4 : Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây truyền nhiễm như : dịch hạch , sốt ... Ngoài ra , do có hai răng nanh luôn mọc dài ra nên chuột hay cằn các đồ vật , đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật , hoả hoạn có thể gây chết người . + Hình 5 : Ngoài cung cấp sữa , ở các vùng miền núi và nông thôn , bỏ còn dùng để chuyên chở hàng hóa kéo cày kéo bừa. + Hình 6 : Con ong giúp thụ phân cho cây , tiêu diệt một số loài sâu bệnh cho cây trồng , hút mật hoa làm mật , mật ong rất bổ dưỡng cho sức khoẻ con người . Tuy nhiên , nếu để ong đốt thì sẽ rất đau , buốt , + Hình 7 : Con ruồi đậu vào phế thải , ăn thức ăn của người . Vì vậy , ruổi là nguyên nhân mang và phát tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy , nhiễm trùng da và mắt . + Hình 8 : Con gián sống ở những nơi ẩm thấp , bẩn thỉu , ăn các chất thải và khi chúng bò vào thức ăn , tủ bát , ... chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho con người như tiêu chảy , kiết lị , ... + Hình 9 : Con chim sâu hay còn gọi là chim chích bông rất nhỏ bé nhưng là trợ thủ đắc lực bắt sâu giúp các bác nông dân . Ngoài ra , chim sâu còn có tiếng hót rất hay . + Hình 10 : Con muỗi hút máu người gây ngứa ngáy , khó chịu . Đặc biệt muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người .
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Bước 2 : Tổ chức làm việc nhóm -- Từng cặp chia sẻ sản phẩm của cặp - Yêu cầu từng cặp chia sẻ với các bạn trong mình trong nhóm\ nhóm sản phẩm của cặp mình . - GV bao quát hướng dẫn HS làm việc Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp - Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm - Đại của nhóm về lợi ích hoặc tác hại của các con diện nhóm trình bày vật đối với con người . -GV cùng HS nhận xét bổ sung - HS tham gia nhận xét LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6 : Trò chơi “ Đó là con gì ? ” * Mục tiêu - Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại . - Phát triển ngôn ngữ , thuyết trình , * Cách tiến hành Bước 1 : Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm , mỗi nhóm 6 HS . - Yêu cầu một bạn được chọn đặt câu hỏi về - HS đặc điểm của con vật ( ví dụ : Con vật di lần lượt thực hiện trong nhóm chuyển bằng gì ?) để nhận ra đó là con vật nào Các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để trả lời . Cuối cùng , dựa trên các đặc điểm của con - HS vật , bạn được chọn sẽ nêu được tên con vật nhận xét đó . Cứ như vậy , lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn khác trả lời . Bước 2 : Hoạt động cả lớp - GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình , có - HS nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước trình bày lớp – GV cùng HS nhận xét , đánh giá và bổ sung - HS nhận xét Bước 4 : Củng cố - GV : Sau phần học này , em đã học được gì ? -Con vật cung cấp thức ăn , vận chuyển hàng hoá , kéo cày , kéo bừa , trông nhà , ... cho con người . Có loài vật có thể gây hại cho con người : làm vật trung gian truyền bệnh như : muỗi có thể truyền
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå bệnh sốt xuất huyết , ... - 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. -- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại của một số loài vật có ở xung quanh nhà ở , trường và địa phương hoặc qua sách báo , Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp . Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân . LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. Yªu cÇu cÇn ®¹t: Gióp HS. + Thùc hiÖn ®îc c¸c phÐp céng, phÐp trõ c¸c sè ®· häc; phÐp céng víi sè 0, phÐp trõ mét sè cho sè 0. BiÕt viÕt phÐp tÝnh thÝch hîp víi c¸c sè ®· cho. II. C¸c ho¹t ®éng: 1. Bµi cò: GV ®äc cho HS lµm trªn b¶ng con: 2 + 4= 6 - 6 = 6 - 0 = GV nhËn xÐt. 2. Bµi míi: LuyÖn tËp Yªu cÇu häc sinh lµm bµi tËp vµo vë. Bµi 1. TÝnh. 4 + 3 – 2 = 9 = 1 – 8 = 10 = 0 – 0 = 5 + 3 - 6 = 9 - 2 + 2 = 6 + 4 - 5 = Bµi 2. §iÒn dÊu , =: vµo chç chÊm: 7 + 2 . 4 + 4 5 + 3 . 5 - 3 2+ 6 . 2 +8 10 – 3 .... 5 + 4 9 - 1..... 5 + 3 2+3 . 1+4 Bµi 3. ViÕt c¸c phÐp tÝnh +, - víi c¸c sè 10 , 4 , 6 HS lµm bµi vµ ch÷a bµi. GV nhËn xÐt cgo líp ®èi chiÕu kÕ qu¶. GV chÊm bµi. 3. Cñng cè dÆn dß. NhËn xÐt tiÕt häc. Đọc sách ĐỌC TO NGHE CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. HS hiểu được nội dung câu chuyện đã nghe. II. Các hoạt động. Gv đọc cho hs nghe câu chuyện: CÂY VÚ SỮA 1. GV đọc. HS theo dõi. 2. HS kể lại câu chuyện. + Kể trong nhóm. + Kể trước lớp. GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 3. Liên hệ thực tế.
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå ................................................................................. Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2021 Tự nhiên xã hội ĐƯỜNG GIAO THÔNG I. MỤC TIÊU -Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông. -Nhận biết một số biển báo giao thông. -HS khá giỏi biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên đường. II. ĐỒ DÙNG -Tranh minh họa trong SGK -Các tấm bìa ghi tên 4 loại đường giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động 1:Quan sát tranh và nhận biết các loại đường giao thông. -HS quan sát tranh và cho biết tên các loại - HS quan sát đường giao thông. -HS nêu kết quả -Nêu kết quả =>Kết luận:Có 4 loại đường giao thông là:đường bộ,đường sắt,đường thủy,và đường hàng không:đường thủy có đường sông và đường biển. *Hoạt động 2:Làm việc với SGK -HS thảo luận theo cặp -HS thảo luận -HS quan sát các tranh 40,41 trả lời câu hỏi: -Quan sát +Kể tên các loại phương tiện đi trên đường -xe đạp,xe máy,ô tô bộ. +Loại phương tiện nào đi trên đường sắt. -xe lửa(tàu hỏa,xe hỏa). +Kể tên các loại phương tiện đi trên đường -tàu đánh cá,vỏ thủy. lải,ghe,xuồng,tàu.. +Máy bay có thể đi trên đường nào. -Đường hàng không -Thảo luận với HS các câu hỏi: -HS thảo luận +Ngoài các phương tiện trong SGK em còn -HS trình bày ý kiến biết những loại phương tiện giao thông nào khác? +Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương em? =>Kết luận:Đường bộ dành cho xe đạp,xe máy,xe ô tô đường sắt dành cho tàu hỏa,đường thủy dành cho phà,thuyền,ca nô,tàu thủy đường hàng không dành cho máy bay. *Hoạt động 3:Trò chơi biển báo nói gì? -HS quan sát 6 biển báo được giới thiệu -HS quan sát 6 biển báo được SGK giới thiệu SGK -HS chỉ và và nói tên từng loại biển báo trả -HS chỉ và và nói tên từng loại lời câu hỏi: biển báo trả lời câu hỏicủa GV
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå +Biển báo này có hình hình gì?Màu gì? +Đố bạn loại biển báo nào thường có màu xanh? +Loại biển báo nào thường có màu đỏ? +Bạn phải lưu ý điều gì khi gặp phải những loại biển báo này? -HS xử lý vài loại biển báo +Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vượt qua đường sắt(giao nhau với đường sắt không có rào chắn). +Nếu có xe lửa sắp đi tới,mọi người phải đứng cách xa đường sắt ít nhất 5m để đảm bảo an toàn. +Đợi cho đoàn tàu đi qua rồi mới nhanh chống đi qua đường sắt. -Gợi ý bằng câu hỏi: +Trên đường đi học,em có nhìn thấy biển báo nào không?Nói tên biển báo mà em nhìn thấy? +Theo em,tại sao chúng ta cần phải nhận biết một số biển báo trên đường giao thông. =>Kết luận:Các biển báo được dựng lên ở các loại đường giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông có rất nhiều loại biển báo trên các loại đường giao thông khác nhau. * Hoạt động 4: Củng cố -HS nêu các loại đường giao thông và các -Nêu tên các loại đường giao phương tiện giao thông tham gia trên đường thông đó. -GDHS:Chấp hành luật lệ giao thông đi trên đường không đùa giỡn và đi trong lề. Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS:- Củng cố kĩ năng tính tổng của nhiều số và chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. II. Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính tổng của nhiều số, cách chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. Hoạt động 2: Thực hành- Hướng dẫn HS làm các bài tập sau: 1) Tính: 6 + 7 + 9 = 8 + 7 + 6 = 8 + 3 + 9 = 5 + 5 + 5 + 5 = 14 + 14 + 14 = 25 + 25 + 25 = 2) Đặt tính rồi tính:
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå 15 + 27 + 8 6 + 35 + 13 26 + 8 + 23 18 + 18 + 18 + 18 3) Chuyển mỗi tổng sau thành phép nhân: 2 + 2+ 2+ 2 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 8 +8 + 8+ 8 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 4, Bài dành cho HS N2 2.Điền phép tính thích hợp vào ô trống 5 x 3 5 x 3 = 5 +5 +5 = 15 5 x 3 = 15 3 x 5 4 x 5 = 4+ 4 + 4 + 4 + 4 = 20 5 x 4 7 x 3 - HS làm bài vào vở; GV theo dõi và hướng dẫn thêm. Hoạt động 3: Chấm, chữa bài - GV chấm vở của một số em, chữa những bài nhiều em làm sai. - GV nhận xét tiết học, dặn dò. LUYỆN TIẾNG VIỆT ĐỌC VIẾT BÀI : CHUYỆN BỐN MÙA Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2021 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI Tiết 3. Lợi ích và tác hại của con vật đối với con người KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5 : Tìm hiểu lợi ích của một số con vật đối với con người và động vật * Mục tiêu - Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người . Có tình yêu và ý thức bảo vệ loài vật Bước 1 : Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78 , - HS quan sát các hình ở trang 78, 79 79 ( SGK ) . trong SGK - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho - Từng cặp giởi thiệu nhau nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với đời sống con người có trong các hình ở SGK . -- GV tổ chức chia nhóm , một nhóm tóm tắt vào bảng hoặc giấy A2 về lợi ích ( tác hại) của các con vật bằng sơ đồ hoặc vẽ hình
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå + Hình 1 : Con gà cung cấp trứng , thịt cho con người . Trứng gà được chế biến ra nhiều món ăn ngon , bổ dưỡng như : trứng ốp - lết , ca - ra - men , ... + Hình 2 : Con bỏ cung cấp sữa , pho - mat , thịt , ... + Hình 3 : Con mèo bắt chuột , làm bạn thân thiết của con người , ... + Hình 4 : Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây truyền nhiễm như : dịch hạch , sốt ... Ngoài ra , do có hai răng nanh luôn mọc dài ra nên chuột hay cằn các đồ vật , đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật , hoả hoạn có thể gây chết người . + Hình 5 : Ngoài cung cấp sữa , ở các vùng miền núi và nông thôn , bỏ còn dùng để chuyên chở hàng hóa kéo cày kéo bừa. + Hình 6 : Con ong giúp thụ phân cho cây , tiêu diệt một số loài sâu bệnh cho cây trồng , hút mật hoa làm mật , mật ong rất bổ dưỡng cho sức khoẻ con người . Tuy nhiên , nếu để ong đốt thì sẽ rất đau , buốt , + Hình 7 : Con ruồi đậu vào phế thải , ăn thức ăn của người . Vì vậy , ruổi là nguyên nhân mang và phát tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy , nhiễm trùng da và mắt . + Hình 8 : Con gián sống ở những nơi ẩm thấp , bẩn thỉu , ăn các chất thải và khi chúng bò vào thức ăn , tủ bát , ... chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho con người như tiêu chảy , kiết lị , ... + Hình 9 : Con chim sâu hay còn gọi là chim chích bông rất nhỏ bé nhưng là trợ thủ đắc lực bắt sâu giúp các bác nông dân . Ngoài ra , chim sâu còn có tiếng hót rất hay . + Hình 10 : Con muỗi hút máu người gây ngứa ngáy , khó chịu . Đặc biệt muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người . Bước 2 : Tổ chức làm việc nhóm -- Từng cặp chia sẻ sản phẩm của cặp - Yêu cầu từng cặp chia sẻ với các bạn trong mình trong nhóm\ nhóm sản phẩm của cặp mình . - GV bao quát hướng dẫn HS làm việc Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp - Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm - Đại của nhóm về lợi ích hoặc tác hại của các con diện nhóm trình bày vật đối với con người . -GV cùng HS nhận xét bổ sung - HS tham gia nhận xét LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6 : Trò chơi “ Đó là con gì ? ” * Mục tiêu - Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại . - Phát triển ngôn ngữ , thuyết trình , * Cách tiến hành Bước 1 : Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm , mỗi nhóm 6 HS . - Yêu cầu một bạn được chọn đặt câu hỏi về - HS đặc điểm của con vật ( ví dụ : Con vật di lần lượt thực hiện trong nhóm
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå chuyển bằng gì ?) để nhận ra đó là con vật nào Các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để trả lời . Cuối cùng , dựa trên các đặc điểm của con - HS vật , bạn được chọn sẽ nêu được tên con vật nhận xét đó . Cứ như vậy , lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn khác trả lời . Bước 2 : Hoạt động cả lớp - GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình , có - HS nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước trình bày lớp – GV cùng HS nhận xét , đánh giá và bổ sung - HS nhận xét Bước 4 : Củng cố - GV : Sau phần học này , em đã học được gì ? -Con vật cung cấp thức ăn , vận chuyển hàng hoá , kéo cày , kéo bừa , trông nhà , ... cho con người . Có loài vật có thể gây hại cho con người : làm vật trung gian truyền bệnh như : muỗi có thể truyền bệnh sốt xuất huyết , ... - 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. -- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại của một số loài vật có ở xung quanh nhà ở , trường và địa phương hoặc qua sách báo , Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp . Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân . ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH BÀI 8 EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: Nhận biết được biếu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi.
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK Đạo đức 1. Tranh “Quà tặng mẹ” và các tranh trong bài phóng to. Máy chiếu đa năng, máy tính,. . . (nếu có). Thẻ bày tỏ thái độ. Giấy màu, bút chì màu/sáp màu. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động GV tổ chức cho cả Lớp chơi trò “Nghe giai điệu, đoán tên bài hát”. GV hướng dẫn HS cách chơi. GV bật một đoạn nhạc của từng bài hát về chủ đề gia đình như “Cháu yêu bà”, “Ba ngọn nến lung linh”, “Bàn tay mẹ”, “Cho con” và yêu cầu HS đoán tên bài hát. GV nêu câu hỏi: Các bài hát nói về chủ đề gì? HS phát biểu ý kiến. GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện của sự quan tâm người thân trong gia đình. HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo. Cách tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi: Quan sát các tranh trong câu chuyện “Quà tặng mẹ” SGK Đạo đức 1, trang 39, 40 và kể chuyện theo tranh, Từng cặp HS kể lại nội dung câu chuyện cho nhau nghe. GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện một vài cặp lên bảng kể lại nội dung câu chuyện cho cả lớp cùng nghe. GV kể lại nội dung câu chuyện: Sáng nay, bố thì thầm với bé Nhi: “Nhi ơi, sắp đến sinh nhật mẹ rồi đấy!”. Nhi suy nghĩ mãi, không biết tặng quà gì cho mẹ đây? Chợt, Nhi vui mừng nhớ ra, mẹ rất thích hoa. Nhi chạy đi tìm ông để xin mấy hạt giống hoa. Nhi gieo
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå hạt giống hoa vào trong một cái chậu nhỏ và tưới nước cho nó. Đêm ngủ, Nhi mơ thấy những hạt giống nảy mầm và nở thành những bông hoa nhiều màu sắc, Nhi mang chậu hoa đến tặng mẹ. Đến ngày sinh nhật mẹ, Nhi hớn hở dậy thật sớm chạy ra xem chậu hoa, nhưng sao lại chẳng có bông hoa nào thế này. Mẹ thấy vậy, ôm Nhi vào lòng và nói: “Con chính là bông hoa đẹp nhất của mẹ!”. Lưu ý: Để hình thành năng lực sáng tạo cho HS, GV hướng dẫn HS khai thác tranh và kể chuyện theo ngôn ngữ, cách diễn đạt riêng của mỗi em. GV không nên áp đặt HS tìmg câu từng chừ. Khi kể lại chuyện, GV nên sử dụng cách diễn đạt ngây thơ, trong sáng mà một sổ HS trong Lớp đã kể. Bước 2: GV nêu các câu hỏi: Nhi đã làm gì để có quà tặng sinh nhật mẹ? Việc làm đó thể hiện điều gì? HS trả lời các câu hỏi. GV kết luận: Bạn Nhi đã gieo hạt giống hoa vào ưong một cái chậu nhỏ để có hoa tặng sinh nhật mẹ. Việc làm đó thể hiện bạn rất yêu mẹ, quan tâm đến mẹ. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc làm thể hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ Mục tiêu: HS nêu được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. HS được phát triển năng lực giao tiếp, họp tác. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 41 và thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi sau: Bạn trong các tranh đã quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những việc làm nào? Ông bà, cha mẹ cảm thấy thế nào trước những việc làm đó? HS làm việc nhóm. GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV kết luận: Tranh 1: Bạn nhỏ thấy bà đang ngồi khâu, bạn đề nghị: “Để cháu xâu kim giúp bà ạ!”.
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Tranh 2: Bạn nhỏ đang bóp vai cho ông, bạn hỏi: “Ông đỡ đau chưa ạ?”. Tranh 3: Bạn nhỏ mang nước mời mẹ uống. Bạn nói: “Con mời mẹ uổng nước ạ!”. Tranh 4: Bạn nhỏ mang khăn cho bố lau mồ hôi khi bố đi làm đồng về. Bạn nói: “Bố lau mồ hôi đi ạ!”. Lời nói của các bạn trong tranh thể hiện sự quan tâm và thái độ lề phép đối với ông bà, cha mẹ. Ông bà, cha mẹ sẽ cảm thấy vui, ấm lòng vì có con, cháu hiếu thảo, lễ phép. Lưu ý: GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ? HS nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ phù họp với lứa tuổi. GV kết luận: Các em nên làm những việc vừa sức để quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và có thái độ lễ phép đối với ông bà, cha mẹ. ................................................................... Toán (PPCT: 56) Bài 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16. - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16. 2. Phẩm chất, năng lực: - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh khởi động - Các thanh (mỗi thanh 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ : mười một, ..., mười sáu. 2. Học sinh: - Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt động - HS Quan sát tranh khởi động, đếm số sau: lượng từng loại quả đựng trong các khay + Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng và nói. từng loại quả đựng trong các khay và nói, chẳng hạn: “ có 13 quả cam, có 16 quả xoài”
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå + Chia sẻ trong nhóm học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - HS nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Ôn lại các số từ 11 đến 16 a, GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm bàn hình thành lần lượt các số từ 11 đến 16. - HS thực hành theo nhóm bàn hình thành Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương lần lượt các số từ 11 đến 16. (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện với các số khác. b, GV yêu cầu HS đọc các số từ 11 đến 16, từ - HS đọc các số từ 11 đến 16, từ 16 về 11. 16 về 11. - GV lưu ý HS số 15 đọc là “mười lăm” không đọc “mười năm” c, Trò chơi “Lấy đủ số lượng” - GV yêu cầu HS lấy ra đủ khối lập phương, - HS lấy ra đủ khối lập phương, số que số que tính.... Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì tính.... theo yêu cầu của GV. HS lấy ra đủ 11 que tính và lấy thẻ số 11 đặt cạnh những que tính vừa lấy. 3 . Hoạt động thực hành luyện tập Bài 4: Số? - GV yêu cầu HS đặt các thẻ số thích hợp vào - HS đặt các thẻ số thích hợp vào bông bông hoa có dấu “?” hoa có dấu “?” sau đó nói cho bạn nghe - GV hướng dẫn HS đếm tiếp các số từ 11 cách làm. đến 16 hoặc đếm lùi các số từ 16 về 11. - GV nhận xét. Bài 5: Xem tranh rồi đếm số bánh mỗi loại. - GV yêu cầu cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại - HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bánh trong mỗi bức tranh . bạn nghe số lượng mỗi loại bánh trong - GV khuyến khích HS quan sát tranh đặt câu mỗi bức tranh . hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của mỗi - HS lắng nghe nhận xét cách đếm của loại bánh có trong tranh. bạn 4. Hoạt động vận dụng. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HS liên hệ. gì? - Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hàng ngày. ĐẠO ĐỨC BÀI 9. EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH(T1) MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đinh. Thế hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những hành vi phù
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå hợp với lứa tuổi. Lễ phép, vâng lời anh chị; nhường nhịn và giúp đỡ em nhò. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK Đạo đức 1. Băng/đĩa/clip bài hát “Làm anh khó đấy” (nếu có). Các tranh trong bài phóng to. Máy chiếu đa năng, máy tính,. . . (nếu có). Một số đạo cụ để đóng vai. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát “Làm anh khó đấy” - Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? HS phát biểu ý kiến. GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ Mục tiêu: HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi: Nêu những việc bạn trong tranh đã làm đối với em nhỏ Những việc làm đó thể hiện điều gì? HS thực hiện nhiệm vụ. GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV kết luận:
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Tranh 1: Anh đưa cho em cái bánh và nói: “Anh để phần em này!”. Việc làm đó thể hiện anh quan tâm, nhường nhịn em. Tranh 2: Chị rủ em cùng chơi gấu bông, chị nói: “Chị em mình cùng chơi nhé!”. Việc làm này thể hiện chị biết nhường nhịn và hoà thuận với em. Tranh 3: Anh đang giặt khăn để rửa mặt cho em, anh nói: “Anh lau mặt cho em nào!”. Việc làm đó thể hiện anh rất quan tâm và biết chăm sóc em. Tranh 4: Mẹ đang nấu cơm, em bé khóc đòi mẹ. Chị dồ em và nói: “Em ra đây với chị. ”. Việc làm này thể hiện chị biết trông em, dồ dành để em khỏi khóc. Lưu ý: GV kết luận sau mồi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khaỉ thác tranh khác. GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thê làm những việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc em nhỏ? HS trình bày ý kiến. GV kết luận: Là anh chị trong gia đình, các em nên hoà thuận, nhường nhịn, quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em nên làm vói anh chị Mục tiêu: HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị. HS được phát triển năng lực giao tiếp. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 45 và trả lời các câu hỏi: Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đã làm đối với anh chị. Những việc làm đó thể hiện điều gì? HS thực hiện nhiệm vụ. GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng trình bày. Một vài HS lên bảng trình bày. Các HS khác trao đối, bồ sung. GV kết luận: Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thế hiện em rất lễ phép với anh. Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi kìa!”. Điều đó thể hiện
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå em rất quan tâm đến chị. Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm này thể hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng thế?”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. Lưu ý: Sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh, GV kết luận nội dung tranh đó rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. GV nêu câu hởi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc nào khác thê hiện sự lê phép, vâng lời, quan tâm, chăm sóc anh chị? HS trình bày ý kiến. GV kết luận: Là em trong gia đình, các em nên lễ phép, vâng lời và quan tâm, giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp. Thứ 5 ngày 19 tháng 1 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 97 AI AY (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1). - Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, máy tính. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 - 2 HS đọc bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (2) - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI - Lắng nghe 1. Giới thiệu bài: vần ai, vần ay.
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là bán âm i, y. GV cần dạy kĩ để HS nắm chắc mô hình, tạo điều kiện học các bài sau nhanh hơn. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vầna i - HS đánh vần: a - i -ai (cả lớp, cá nhân) a) Chia sẻ - HS phân tích (Cn, cả lớp): Vần ai gồm - GV viết bảng lần lượt chữ a, chữ i. 2 âm: âm avà âm i. Âm a đứng trước, - Phân tích vần ai âm i đứng sau (hoặc: chữ a đứng trước, chữ i ngắn đứng sau). - HS nói tên con vật: gà mái. b) Khám phá - Trong từ gà mái, tiếng mái có vần ai. - GV cho HS quan sát hìnhSGK - Trong từ gà mái, tiếng nào có vần - Phân tích (CN,ĐT): Tiếng mái có âm ai? m đứng trước, vần ai đứng sau, dấu sắc - Em hãy phân tích tiếng mái. đặt trên a. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, - Đánh vần, đọc trơn: . đánh vần: a - i - ai / ai. + GV giới thiệu mô hình vần ai. - Đánh vần, đọc trơn: mờ - ai - mai - sắc + GV giới thiệu mô hình tiếng mái - mái / gà mái. 2.2. Dạy vần ay (tương tự như vần ai) - Vần ay gồm âm a và âm y. Âm a đứng trước, âm y đứng sau (hoặc: chữ a đứng trước, chữ y dài đứng sau). - Vần ay giống vần ai đều có âm a đứng trước. Khác vần ai, vần ay có - Vần ai, ay chữ y dài đứng sau. - Tiếng : mái, máy bay. + Các em vừa học 2 vần mới là vần - Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ mới: gì? ai, ay, gà mái, máy bay. + Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? 3. Luyện tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu. 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng - HS đọc từng từ ngữ dưới hình cá nhân, cả lớp nào có vần ai? Tiếng nào có vần ay?). - HS tìm tiếng có vần ai, vần ay, làm bài - GV nêu YC của BT. trong VBT.
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình cho - HS báo cáo kết quả. HS đọc - Cả lớp: Tiếng nai có vần ai,... Tiếng - GV nêu YC:tìm tiếng có vần ai, vần váy có vần ay,... ay - Cả lớp đọc các vần, từ : ai, ay, gà mái, - GV chỉ từng tiếng: nai ,váy máy bay 3.2.Tập viết (bảng con - BT4-cỡ nhỡ) - 1 HS đọc vần ai, nói cách viết a) GV viết mẫu trên bảng lớp các vần, từ: ai, ay, gà mái, máy bay. - Theo dõi Gv làm. b) Viết vần: ai,ay (cỡ nhỡ) - Gv gọi 1 HS đọc vần ai, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vần ai vừa hướng dẫn viết: viết a trước, viết i (ngắn) - HS viết: ai, ay (2 lần). sau; độ cao. các con chữ là 1 li; chú ý nét nối giữa a và i. - Làm tương tự với vần ay. Vần ay - 1 HS đọc mái, nói cách viết tiếng mái. khác vần ai ở âm cuối y (dài). - Cả lớp viết bảng con:: ai, ay (2 lần). - Quan sát Gv làm - HS giơ bảng. GV nhận xét. c) Viết tiếng: (gà) mái, máy bay - Gv gọi 1HS đọc tiếng mái, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: Viết m trước, vần ai sau; độ cao các - Cả lớp viết bảng con: (gà) mái, máy con chữ là 1 li, dấu sắc đặt trên a. bay (2 lần). - Làm tương tự với máy bay: - HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần). dấu sắc đặt trên a (máy); khoảng cách giữa các con chữ bằng chiều ngang 1 con chữ o. - HS viết: (gà) mái, máy bay (2 lần). - HS giơ bảng. GV nhận xét. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). - HS theo dõi và đọc thầm. a) GV chỉ hình minh hoạ bài Chú gà - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. quan trọng (1); giới thiệu hình ảnh gà trống đang sai khiến, dạy dỗ gà mái mơ (gà mái trên lông có những chấm trắng), gà mái vàng (có lông
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå màu vàng) và đàn gà con. - HS đếm và nói : 9 câu b) GV đọc mẫu. - HS đọc CN, cả lớp c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả - HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu lớp): quan trọng, gáy vang, tỉnh giấc, ưỡn ngực, đi đi lại lại, ra lệnh, gà mái mơ, quay sang, sai khiến, dạy dỗ. d) Luyện đọc câu: - Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện - GV: Bài có mấy câu? đọc trước khi thi. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ . - Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn - Đọc tiếp nối từng câu: ( đọc liền 2 (mỗi đoạn 3câu /6câu ). câu ngắn) - HS thi đọc cả bài (theo cặp, tổ) - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. e) Thi đọc từng đoạn, cả bài - 1 HS đọc cả bài. - Làm việc nhóm đôi : Từng cặp HS - Cả lớp đọc đồng thanh . (nhìn SGK) cùng luyện đọc . -Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3câu /6câu). - 1 HS đọc trước lớp 3 ý . - HS làm bài trong VBT. - Thi đọc cả bài : - 1 HS đọc kết quả. - GV nhắc HS theo dõi các bạn đọc, - Cả lớp đọc lại đáp án. để nhận xét ưu điểm, phát hiện lỗi đọc sai. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT. HS làm bài trong VBT. - GV chốt lại đáp án. Cả lớp nhắc lại: a) Gà trống cho là mình rất quan trọng. - Đúng. - HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần ai; b) Lũ gà mái ưỡn ngực, đi đi lại lại. - có vần ay hoặc nói câu có vần ai / có Sai. vần ay. c) Gà trống sai khiến, dạy dỗ tất cả. - Đúng. * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 10): anh, ach, ênh, êch, inh, ich, ai, ay. 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần ai; có vần ay hoặc nói câu có
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå vần ai / có vần ay. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem trước bài 98 (Kể chuyện), bài 99 (Ôn tập). TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 96, 97) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần inh, ich, ai, ay, các tiếng kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy bay - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu của bài học: Tập viết các vần và từ ngữ có vần vừa học ở bài 96, 97.Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã - HS đọc các vần và từ ngữ: inh, kính viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ mắt, ich, lịch bàn, ai, gà mái, ay, máy nhỏ). bay. -Hãy nêu cách viết vần inh, ich, ai, ay. - HS nói cách viết các vần: inh, ich, ai, ay. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát. viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - HS tập viết bảng con * GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn cầm bút đúng, biết đặt vở, xê dịch vở chữ mẫu, tập viết. khi viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- Gi¸o ¸n líp 1 – §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Gv viết sẵn lên bảng các từ ngữ (cỡ - Cả lớp đọc các từ ngữ trên bảng. nhỏ): kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy - Quan sát bay. - GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các con chữ: k, h, l, b, g, y cao 2,5 li; s cao hơn -HS tập viết bảng con - HS viết vào vở Luyện viết. 1 li; chữ t cao 1,5 li ;các chữ còn lại cao 1 li. - GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ. Khi HS viết, không đòi hỏi chính xác về độ cao các con chữ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. - Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà. Thư 6 ngày 22 tháng 1 năm 2021 Tự nhiên và Xã hội Tiết 19 ĐƯỜNG GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông. Nhận biết được một số biển báo giao thông. - Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên đường - Kỹ năng kiên định: từ chối hành vi sai luật lệ giao thông. - Kỹ năng ra quyết định : nên và không nên làm gì khi gặp một số biển báo giao thông. - Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập. II.Phương tiện dạy học: - Tranh ảnh trong SGK trang 40, 41. Năm bức tranh khổ A3 vẽ cảnh: Bầu trời trong xanh, sông, biển, đường sắt, một ngã tư đường phố, trong 5 bức tranh này chưa vẽ các phương tiện giao thông. Năm tấm bìa: 1 tấm ghi chữ đường bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấm ghi đường thuỷ, 1 tấm ghi đường hàng không. Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông. - SGK, xem trước bài. III.Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra Giữ gìn trường học sạch đẹp. + Trường học sạch đẹp có tác dụng gì? + Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp? - GV nhận xét. 2. Bài mới

