Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_1_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Năm học 2020-2021
- Tuần 29 Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2021 Tập đọc ( 2 tiết) BÀI: SƠN CA, NAI VÀ ẾCH ‘ I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - HiểuP các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý). 1.1. Thảo luận nhóm Thảo luận nhóm GV đưa lên bảng minh hoạ bài tập đọc, yêu HS nói về thầy, cô giáo cầu HS: - Quan sát tranh, chỉ các con vật trong tranh - Hãy nói những gì em biết về môi trường sơn ca, ếch, nai. sống của mỗi con vật trên? - HS quan sát tranh, nói những gì mình 1.2. Giới thiệu bài quan sát được 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở 5 câu đầu, hồi hộp ở câu kể về quyết HS lắng nghe định đổi chỗ; căng thẳng ở đoạn mô tả sự đổi chỗ của các con vật và hậu quả; giọng vui, nhẹ nhàng, thoải mái ở 2 câu cuối. b) Luyện đọc từ ngữ: Cá nhân, cả lớp đọc từ ngữ: quyết định, đổi việc, suýt nữa thì chết đuối, leo lên, tung mình, rơi huỵch, đau điếng, rừng c) Luyện đọc câu rậm, khủng khiếp, dại dột. - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu.
- Bài đọc có 12 câu HS đọc vỡ từng câu. -Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 hoặc 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (5 câu / 5 câu/ 2 - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc câu); thi đọc cả bài. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. HS đọc cả bài. Cả lớp đọc đồng thanh. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc - HS quan sát tranh minh hoạ BT 3 (gợi ý trả HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi, BT trong lời câu hỏi 3). GV chỉ từng hình, HS nói: máy SGK. bay, tập bơi, thuyền, lặn dưới nước, lửa, tàu thuỷ, lều. Nhắc HS bài 133 Hà mã bay (SGK, tr. 71) đã có gợi ý trả lời ý a. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: + Sơn ca, nai và ếch đã đổi việc cho nhau như thế nào? HS: Sơn ca xuống nước. Nai tập bay. Ếch + Chọn ý đúng: Ba bạn không đổi việc cho vào rừng. nhau nữa vì đã hiểu Cả lớp giơ thẻ: Ý a.. Ba bạn không đổi việc cho nhau nữa vì -câu hỏi 3 đã hiểu: Mỗi loài có một cách sống; đổi việc là dại dột. - GV: Con người rất thông minh. Vì vậy, khác a) Để bay lên bầu trời, con người đã sử với các con vật, con người có thể luyện tập dụng máy bay, khinh khí cầu, tàu lượn, hoặc chế tạo ra các phương tiện để bay lên tàu vũ trụ,.... trời, bơi lặn dưới nước, sống trong rừng sâu,... b) Để bơi, lặn dưới nước, con người đã tập bơi, tập lặn, lướt ván, đóng thuyền, 2.3. Luyện đọc lại: 2 HS thi đọc bài trước lớp. đóng tàu thuỷ, làm tàu ngầm,... Mỗi HS đều đọc cả bài. c) Đề sống được trong rừng sâu, con 3. Củng cố, dặn dò người đã dùng lửa, dùng túi ngủ, dựng - Tuyên dương những HS tích cực. lều, dựng nhà cửa,...
- Toán BÀI: PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40 ( tiết 2) I. Mục tiêu -Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. * HSHN: Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 20. II. Chuẩn bị - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. Gợi ý các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động khởi động - Ổn định - HS hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 - HS tính rồi viết kết quả phép phép tính. tính vào vở. - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói kết quả thẳng cột cách làm cho bạn nghe. Bài 2 - HS đặt tính rồi tính và ghi kết quả vào vở. -HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính làm cho bạn nghe. cho HS. Bài 3 - HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính - HS nêu dạng 25 + 40. - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 4 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính -HS đặt tính rồi tính. cho HS. -HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 -HDHS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn -HS đọc bài toán, nói cho bạn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định nghe bài toán cho biết gì, bài toán
- lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả hỏi gì. lời cho bài toán đặt ra, tại sao). -GV nhận xét -HDHS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng đã học. Chẳng hạn: Huyền có 23 quyển truyện, mẹ mua thêm cho Huyền 3 quyển truyện nữa. Hỏi Huyền có tất cả bao nhiêu quyển truyện? D. Củng cố, dặn dò -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -HS trả lời - Nhận xét tiết học -Lắng nghe Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021 Chính tả BÀI: CHIM SÂU ( Tập chép) I. MỤC TIÊU - Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi. - Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trPống để hoàn thành các câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết HS lắng nghe học. 2. Luyện tập 2.1. Tập chép - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai, cả lớp đọc HS đọc cá nhân, cả lớp bài thơ Chim sâu - HS nhẩm đánh vần từng tiếng các em dễ viết chim sâu, chăm nhặt, bắt sâu, búp nở, sai. hoa cười). - GV: Bài thơ nói điều gì? Bài thơ khen chim sâu chăm chỉ bắt sâu cho cây lá nên cây lá rất yêu quý, biết ơn chim sâu. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn GV nhắc những HS chép câu văn vào vở nhớ mẫu, chép lại bài thơ, tô các chữ hoa đầu
- viết chữ đầu câu lùi vào 1 ô. câu. HS viết xong, tự đối chiếu với bài mẫu, - GV sửa chữa, nhận xét một số bài của HS. soát bài; dùng bút chì gạch chân chữ viết 2.2. Làm bài tập chính tả sai, ghi số lỗi ra lề vở. a) BT 2 (Em chọn vần nào: uyt hay uych?) - GV viết lên bảng s.., h... (2 lần). HS đọc yêu cầu HS làm bài vào VBT (điền vẫn còn thiếu vào từng chỗ trống). - 2 HS báo cáo kết quả (điền vần trên bảng lớp). - Cả lớp đọc 2 cậu đã hoàn chỉnh: a) Sơn ca thử lao mình xuống nước, suýt chết đuối. b) Nai leo lên mỏm đá tập bay thì rơi b) BT 3 (Chữ nào hợp với chỗ trống: c hay huỵch xuống đất. k?) . GV viết lên bảng: ...ể, ...âu chuyện, ...ính, - HS đọc yêu cầu ...on. HS làm bài vào VBT hoặc vào vở (chỉ viết chữ cần điền: kể, con,...). - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. (Có thể tổ chức thi tiếp sức: Các từ thiếu chữ được viết trên bảng 2 lần. Hai nhóm (mỗi nhóm 4 HS) tiếp nối nhau điền chữ. Nhóm điền đúng, nhanh, báo cáo kết quả rõ ràng sẽ thắng cuộc). - Cả lớp đọc: kể viết là ca / câu (chuyện) viết là cờ / kính viết là ca / con viết là cờ. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: 1) Sơn ca, nai và ếch thường kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị. 3. Củng cố, dặn dò 2) Thầy giáo voi giương kính lên cũng - GV tuyên dương, khen ngợi những HS tích không đọc được chữ của kiến con. cực. Tập đọc ( 2 tiết) BÀI: CHUYỆN TRONG VƯỜN
- I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý). 1.2. Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Hoa lá vườn hoa, hai bà cháu ôm nhau. Có chuyện gì mùa xuân (Sáng tác: Hoàng Hà). xảy ra trong vườn? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. HS lắng nghe Lời bà dịu dàng, lời Mai nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: b) HS đọc từ ngữ: sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài, ứa nhựa, chạy vội,... c) Luyện đọc câu. c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 14 câu. Bài đọc có 14 câu. - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) - HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng TIẾT 2 cặp). d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... kẻo ngã nhé! / Tiếp theo đến ... không sao ạ! / còn lại); thi đọc cả bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: SGK. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu
- hỏi. + Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai điều gì? HS: Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo ngã. + GV: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? HS: Vì Mai thấy cành hoa gãy đang ứa nhựa như nó đang khóc vì đau. + GV: Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi cây hoa. HS: Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa đau nhé. + GV: Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về bạn HS hỏi - cả lớp đáp. Mai? (HS: Mai rất yêu hoa. / Mai có ý thức bảo vệ cây, hoa). - GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Một tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo 3 GV khen những HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng vai: người dẫn chuyện, Mai, bà Mai. lượt lời; đọc đúng từ, câu; đọc biểu cảm. - 2 – 3 tốp thi đọc theo vai. 3. Củng cố, dặn dò - Chia sẻ với bạn bè, người thân về câu chuyện. Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2021 Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA E, Ê I. MỤC TIÊU - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ pviết trên dòng kẻ ô li. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài HS lắng nghe - GV đưa chữ in hoa E, Ê, hỏi HS: Đây là mẫu HS: Đây là mẫu chữ in hoa E, Ê. chữ gì? - GV: SGK đã giới thiệu chữ in hoa E, Ê. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ E, Ê in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa E, Ê, chỉ khác chữ in hoa E, E ở các nét uốn; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa E, Ê - GV dùng bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan HS quan sát, lắng nghe sát cấu tạo nét chữ, cách tổ chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét): + Chữ E viết hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ hai lượn hắn vào trong. - HS lần lượt tô các chữ viết hoa E, Ê cỡ + Chữ viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu tô như chữ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập E viết hoa. Tiếp theo, tô 2 nét thẳng xiên ngắn hai. tạo “dấu mũ” trên đầu chữ E. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các thân nhau. chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa chữ viết hoa E và ch, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; 3. Củng cố, dặn dò hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc trước nội dung bài (SGK, . tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích.
- Tập đọc BÀI: KỂ CHO BÉ NGHE I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài hát về con vật. 1.1. HS hát một bài hát. 1.2. Giới thiệu bài GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc. Đây HS quan sát tranh, nói tên các con vật, đồ là các con vật, đồ vật có những đặc điểm rất vật trong tranh: vịt, chó, nhện, cối xay ngộ nghĩnh, đáng yêu qua lời bài thơ Kể cho lúa, cua, máy bơm, máy cày, quạt hòm bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa. HS lắng nghe 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: giọng vui, tinh nghịch. b) Luyện đọc từ ngữ: HS lắng nghe HS đọc cá nhân, cả lớp: ầm ĩ, vịt bầu, chó c) Luyện đọc các dòng thơ vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt - GV: Bài có 16 dòng thơ. hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu cơm,... - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). Bài thơ có 16 dòng d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 8 dòng); - cá nhân, cặp đọc tiếp nối 2 dòng thơ thi đọc cả bài thơ. một. d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn, mỗi đoạn 8 2.2. Tìm hiểu bài đọc dòng;
- Thi đọc cả bài. - 2 HS tiếp nối đọc 2 BT trong SGK (đọc cả M). - Từng cặp HS trao đổi, cùng trả lời các câu hỏi. - BT 1 (hỏi - đáp theo nội dung bài đọc) + 2 HS hỏi - đáp: +GV chia lớp làm 2 nhóm. Nhóm 1 hỏi - HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? HS 2: Là nhóm 2 đáp. con vịt bầu. + ( Đảo lại) Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 đáp. HS 3: Con gì là bạn của nhà nông? HS 4: Con - BT 2 (hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, trâu cây cối xung quanh) - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? + 2 HS khác hỏi - đáp: HS 3: Con gì kêu “meo meo”? HS 4: Con mèo. HS 3: Cái gì kêu “tùng, tùng” báo giờ học? HS 4: Cái trống trường. HS 3: Con gì la to khi đẻ trứng? HS 4: Con gà mái. HS hỏi – cả lớp đồng thanh đáp. * Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS học HS phát biểu. thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - HS tự nhẩm HTL. - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo. Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố cách tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở một số trường hợp đơn giản. - Thực hành viết phép tính cộng phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. *HSHN: Biết tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 20 II. Chuẩn bị
- - Một số phép tính đơn giản để HS tính nhẩm. - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến cộng nhẩm (không nhớ) các số trong phạm vi 100. III. Gợi ý các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động -Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng - HS Chơi trò chơi : nhẩm trong phạm vi 10. -HS chia sẻ: -GV nhận xét + Cách cộng nhẩm của mình. + Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì? - Giới thiệu bài B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài l - Cá nhân HS thực hiện các phép tính: -HS thảo luận nhóm tìm cách tính kết 5 + 2 = ?; 65 + 2 = ? quả phép tính 65 + 2 = ? mà không cần -Chia sẻ trước lớp. đặt tính, rồi nêu kết quả -GV chốt cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ -HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính khác để HS tính nhẩm và trả lời miệng kết nhẩm, trả lời miệng. quả phép tính (chẳng hạn: 37 + 1; 43 + 2; 71 + 4; ...). -GV nhận xét Bài 2 HS thực hiện các thao tác: -Tính nhẩm các phép tính. -Chỉ cho bạn xem phép tính tương ứng Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để với kết quả đúng. tăng hứng thú cho HS, GV có thể thay thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm. Bài 3 a) HDHS thực hiện các thao tác: - Tính nhẩm rồi nêu kết quả. -Tính nhẩm rồi nêu kết quả. - Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe -Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm. cách làm. - GV nhận xét b) HS thực hiện theo cặp: -HDHS quan sát tranh, nói cho bạn nghe -Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh tranh vẽ gì. vẽ gì.
- -Hỏi nhau về số điểm của hai bạn (cả hai - Thực hiện bạn đều đạt 55 điểm). -Tính số điểm của mỗi bạn rồi nói cho bạn nghe cách tính. Lưu ý: HS có thể có những cách tính điểm khác nhau, GV khuyến khích HS chia sẻ cách tính điểm của mình. Khi một HS hoặc một cặp HS chia sẻ, các HS khác có thể nhận xét, hoặc đặt câu hỏi cho bạn. C. Hoạt động vận dụng Bài 4: - Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, có thể chia sẻ suy nghĩ, chẳng hạn: Tranh vẽ các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ. -HDHS thảo luận tìm phép tính để giải quyết bài toán, nói cho bạn nghe suy nghĩ -HS đọc bài toán, nhận biết bài toán cho của mình. gì, hỏi gì. - Viết phép tính và nêu câu trả lời. - GV gợi ý cho HS liên hệ tình huống bức -HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. tranh với thực tế trường, lóp mình. Thứ năm, ngày 8 tháng 4 năm 2021 Tập đọc BÀI: GÓC SÁNG TẠO: EM YÊU THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị của GV: Những mẩu giấy cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt (có dòng kẻ ô li) để phát cho HS viết và đính vào những sản phẩm. Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. - ĐDHT của HS: Tranh, ảnh con vật, cây, hoa sưu tầm hoặc tranh HS tự vẽ con vật, cây, hoa; giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chia sẻ và giới thiệu bài a) Chia sẻ: GV hướng, nhận ra hình ảnh các HS quan sát các minh hoạ BT 1 con vật, cây hoa được chụp, vẽ, cắt dán; đoán xem phải làm b) Giới thiệu bài: 2. Khám phá Cả lớp nhìn SGK. HS lắng nghe. - HS 1 đọc YC của BT 1. - HS 2 đọc YC của BT 2. 4 HS tiếp nối nhau đọc các lời giới thiệu làm mẫu bên 4 sản phẩm của 4 bạn HS. - HS 3 đọc YC của BT 3; đọc lời giới 3. Luyện tập thiệu bức tranh nói về tình bạn thân thiết 3.1. Chuẩn bị giữa bạn Sơn và chó Lu. - GV nhắc những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh một con vật hoặc một loài cây, loài hoa HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh con yêu thích. vật, cây, hoa các em sưu tầm hoặc tranh, - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có ảnh tự vẽ,... dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình chữ nhật để HS sẽ viết rồi đỉnh vào vị trí phù hợp trên sản phẩm. - HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở; 3.2. Làm sản phẩm - GV khuyến khích HS viết 3 – 4 câu. Nhắc HS ghi tên mình dưới sản phẩm. HS trang trí sản phẩm: dán tranh, ảnh vào giấy và trang trí cho đẹp. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ một con vật hoặc một loài cây, hoa yêu thích (khoảng 8 – 10 phút). 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong - HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết nhóm vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy có dòng - GV đính lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp; kẻ ô li, rồi dán lên sản phẩm. mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp, lời giới thiệu hay. - Từng nhóm 3, 4 HS giới thiệu cho nhau * GV cần động viên để tất cả HS đều làm sản phẩm của mình.
- việc, mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối giờ, GV sửa lời trên sản phẩm cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào mẩu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản phẩm. 4. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo, nhắc HS về nhà trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau. Sản phẩm được sửa chữa vẫn được đính vào vị trí trong VBT (để không thất lạc) sau khi gỡ đi sản phẩm cũ. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết kể chuyện Chuyện của hoa hồng. Kể chuyện BÀI: CHUYỆN CỦA HOA HỒNG I. MỤC TIÊU - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông mặt trời. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao của mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, SGV III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý). 1.1. Quan sát và phỏng đoán Các em hãy xem tranh để biết chuyện có Chuyện có 4 nhân vật: hoa hồng giun đất,
- những nhân vật nào? mẹ đất và ông mặt trời 1.2. Giới thiệu câu chuyện 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện GV kể chuyện 3 lần với HS lắng nghe giọng diễn cảm. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh HS nhìn tranh, nghe thầy cô hỏi, trả lời - Tranh1: Cây hoa hồng sống ở đâu? từng câu hỏi. Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy gì? Cây hoa hồng sống ở trong một khu vườn Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy một con vật Nó đã nói gì? có thân dài Tranh 2: Mẹ đất giải thích với hoa hồng thế Nó kêu lên: Khiếp quá! nào? Mẹ giải thích: Đó là giun đất, là bạn tốt Hoa hồng trả lời mẹ ra sao? . của họ nhà cây - Tranh 3: Sau đó, hoa hồng đã làm gì? Hoa hồng trả lời: Con chả cần anh ta! Nó nhìn thấy gì? Sau đó, hoa hồng đu mình trên cành bưởi - Tranh 4: Điều gì xảy ra khi mặt trời lên cao? Nó nhìn thấy khu vườn thật đẹp Khi mặt trời lên cao, những tia nắng chói Hoa hồng nói gì với ông mặt trời? chang hút dần dòng nhựa trong hoa hồng khiến hoa hồng lả đi Ông trả lời ra sao? Hoa hồng nói với mặt trời: Cứu cháu với, ông mặt trời ơi! Ông bảo hoa hồng: Không có mẹ đất, Tranh 5: Hoa hồng cảm thấy thế nào khi trở cháu sống sao được. Hãy trở về với mẹ về với mẹ đất? đất đi! Nó đã làm gì để thể hiện sự hối lỗi? Khi trở về với mẹ đất, hoa hồng cảm thấy một dòng sữa ngọt lịm chạy khắp cơ thể khiến nó tỉnh táo hẳn 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu Hoa hồng đã xin lỗi mẹ đất và anh giun câu hỏi) đất. Từ đó, nó không dám rời xa mẹ đất * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện nữa (YC không bắt buộc). 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. - GV: Câu chuyện này muốn nói với các em b) 1 hoặc 2 HS kể toàn bộ câu chuyện điều gì? theo 5 tranh. - GV: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công mẹ đất HS: Hoa hồng rất thơm, rất đẹp nhưng nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun kiêu ngạo. đất,... Phải nhớ ơn của những người đã nuôi
- dưỡng, chăm sóc mình. Hoa hồng không nên coi thường anh giun - Cả lớp và GV bình chọn HS nhớ chuyện, kể đất. Hoa hồng phải biết ơn mẹ đất và anh hay, hiểu nội dung chuyện. giun đất đã nuôi nấng, chăm sóc mình). 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau Ba cô con gái (xem tranh minh hoạ, đọc lời gợi ý dưới tranh). Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. Tập viết BÀI : TÔ CHỮ HOA G, H I. MỤC TIÊU - Biết tô chữ viết hoa G, H theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: chói chang, rung rinh, Hoa yêu mọi người nên hoa kết trái chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; viết đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết mẫu chữ hoa D, Đ đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu chữ in hoa G, H. HS: Đây là mẫu chữ in hoa G, H. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ G, H in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa G, H; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa G, H (GV vừa mô tả, vừa cầm que chỉ “tô” từng - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô nét): chữ + Chữ G viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong dưới và cong trái nối liền nhau). Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó chuyển hướng tô tiếp nét cong HS nhìn bảng, theo dõi, quan sát. trái, tạo Pvòng xoắn to ở đầu chữ, dừng bút ở
- ĐK 3 (trên). Tô tiếp nét 2 (khuyết ngược) từ trên xuống dưới, dừng bút ở ĐK 2 (trên). + Chữ H viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (lượn hai đầu) – tô từ phải sang trái. Nét 2 tạo nên bởi 3 nét cơ bản (khuyết ngược, khuyết xuôi và móc ngược phải). Tô nét khuyết ngược trước rồi nối liền sang nét khuyết xuôi, đến gần cuối thì tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở ĐK 2. Nét 3 là nét thẳng đứng (ngắn), tô từ trên xuống dưới, cắt - HS tô các chữ viết hoa G, H cỡ vừa và giữa đoạn nối 2 nét khuyết. cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): - HS theo dõi, quan sát. p - HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng: chói - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chang, rung rinh, Hoa yêu mọi người nên con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), hoa kết trái. cách nối nét giữa chữ viết hoa H và o, vị trí 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ đặt dấu thanh. cao con chữ. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; 3. Củng cố, dặn dò hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. Thứ sáu, ngày 9 tháng 4 năm 2021 Tự đọc sách báo BÀI: ĐỌC TRUYỆN TRANH I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện tranh của mình. - Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS mang đến lớp một số quyển truyện tranh phù hợp với lứa tuổi.
- - Giá sách hoặc tủ sách mini của lớp. - Sách Truyện đọc lớp 1. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2.Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV nhắc mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện - HS đọc 4 yêu cầu của bài học trong tranh các em mang đến lớp. GV chấp nhận SGK. nếu HS mang đến 1 quyển sách là thơ, tờ báo, - HS nhìn bìa sách, đọc tên truyện: truyện không phải là truyện tranh. / Hỏi các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào. - HS 2 đọc YC 2 (đọc cả bìa các truyện tranh HS bày trước mặt quyển sách mình mang trong SGK): Sự tích Hồ Gươm, Chiếc sừng đến hươu, Ai mua hành tôi,... Một vài HS giới thiệu tên truyện của - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Mưu mình chú sẻ (M): Đây là một truyện rất hay vì nó dạy các em bình tĩnh để thoát hiểm khi gặp kẻ xấu. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc truyện này. (Nếu tất cả HS đều có sách mang đến lớp: Truyện Mưu chú sẻ rất hay. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc truyện này). - HS 4 đọc YC 4. 2.2. Giới thiệu tên truyện HS đọc yêu cầu 4. Đọc lại cho các bạn Đó là truyện gì? Truyện đó em mang từ nhà nghe. đến hay mượn ở thư viện? Truyện đó có gì làm em thích? VD: Đây là truyện tranh Đô rê Một vài HS giới thiệu tên truyện tranh mon. Truyện kể về mèo máy Đô ra ê mon rất của mình. thông minh. Tôi mượn truyện này ở thư viện trường... 2.3. Tự đọc sách - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc truyện; nhắc HS cần chọn đọc kĩ một đoạn
- truyện tranh mình thích để có thể tự tin, đọc to, rõ trước lớp. Có thể cho phép 1, 2 nhóm - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. HS có thể đọc sách ở ngoài lớp học, dưới TIẾT 2 gốc cây trong sân trường. * HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn truyện em thích 2 - GV mời HS đọc truyện, ưu tiên HS đã đăng kí đọc truyện từ tuần trước. - Cả lớPp bình chọn bạn chọn truyện thú vị, đọc truyện hay. (GV nhận xét khéo léo để HS nào cũng thấy mình được thầy cô và các bạn Lần lượt từng HS đứng trước lớp (hướng động viên). về các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa - HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau đọc (HS có thể đọc cả một mẩu truyện 3. Củng cố, dặn dò ngắn - GVP nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Tìm 1 quyển thơ hoặc sách, báo P có bài thơ, mang đến lớp để giới thiệu và đọc cho các bạn nghe. Toán BÀI: PHÉP TRỪ DẠNG 39 -15 ( tiết 1) I. Mục tiêu - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 - 15). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. *HSHN: Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 20 II. Chuẩn bị - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến cộng nhẩm (không nhớ) các số trong phạm vi 100. III. Gợi ý các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động
- 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ -HS chơi trò chơi năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, trừ dạng 17-2. 2. HS hoạt động theo nhóm và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Yêu cầu HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). -HS quan sát tranh thảo luận - HS thảo luận nhóm bàn: nhóm, trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực -Chia sẻ thông tin hiện phép tính 39 - 15 = ? bằng cách thao tác trên các khối lập phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS tính 39-15 = ? - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép -HS thảo luận nhóm tính 39 - 15 = ? (HS có thể dùng que tính, có thề dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...). - Đại diện nhóm nêu cách làm. -Đại diện nêu kết quả 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 39 - 15 = ? - HS đọc yêu cầu: 39 - 15 = ? -HS nêu yêu cầu - HS quan sát GV làm mẫu: -Quan sát GV làm mẫu + Đặt tính thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: • Trừ đơn vị cho đơn vị. • Trừ chục cho chục. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài -HS lắng nghe và nhắc lại HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 63 - 32 = ? HS lấy bảng con cùng làm với GV từng -Hs thực hiện ở bảng con thao tác: đặt tính, trừ từ phải sang rrái, đọc kết quả. - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe -HS trao đổi cách làm cách đặt tính và tính của mình.

