Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 30+31 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 30+31 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_1_tuan_3031_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 30+31 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 30 + 31 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 Sinh hoạt dưới cờ TIẾT 88: MÓN QUÀ SẺ CHIA I. MỤC TIÊU: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia. - Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng hướng dẫn các lớp/khối báo cáo kết quả quyên góp và mang các sản phẩm lên khu vực dành cho mỗi khối lớp. - Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong trào “Nhân ái, sẻ chia” Tập đọc ( 2 tiết) ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- - Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Đọc bài: Kể cho bé + Em thích con vật, đồ vật nào trong bài? - Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chia sẻ 1.1. HS thi giải nhanh 2 câu đố và giới - GV nêu câu đố thiệu bài Tròn như cái đĩa - Ông trăng. (5’) Lơ lửng giữa trời Dịu mát, tươi vui Đêm rằm toả sáng. Là gì? Một mẹ sinh được vạn con, - Trăng, sao, mặt trời. Đến mai trời sáng chỉ còn một cha Mặt mẹ xinh đẹp như hoa Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Là những gì? 1.2. Giới thiệu bài: Ông trăng trên bầu trời luôn là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. Các em hãy cùng lắng nghe bài đồng dao Ông giẳng ông giăng để cảm nhận được sự gần gũi giữa trăng và các bạn nhỏ. 2. Khám 2.1. Luyện đọc phá và a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ - Nghe. luyện tập nhàng, nhí nhảnh. Giải nghĩa từ: (20’) ván cơm xôi, đệp bánh chưng, vỗ chài (vỗ lưới để bắt cá, tôm, trai,... - QS hình minh hoạ. bỏ vào giỏ). Thằng cu vỗ chài - Bắt trai bỏ giỏ: Cậu bé vỗ lưới, bắt trai. Cái đỏ ẵm em: Chỉ một cô bé bế em. b) Luyện đọc từ ngữ: bầu bạn, ván - Đọc cá nhân , nhóm , ĐT cơm xôi, nồi cơm nếp, đệp bánh chưng, lưng hũ rượu, khướu đánh
- đu, ẵm em, gáo múc nước. c) Luyện đọc từng dòng thơ - Bài có 17 dòng thơ. - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ cá TIẾT 2 nhân d) Thi đọc đoạn, bài (Chia bài làm - Đọc cá nhân , nhóm 2 đoạn) 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Đọc 4 câu hỏi trước lớp. + Nhà bạn nhỏ có ai? - Nhà bạn nhỏ có thằng cu, cái đỏ, em bé + Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? - Nhà bạn nhỏ có nồi, hũ, chài, giỏ, rá, gáo, lược, liềm. + Nhà bạn nhỏ có những con vật - Nhà bạn nhỏ có chim khướu, gì? trai, trâu. + Nhà bạn nhỏ có đồ ăn, thức - Nhà bạn nhỏ có xôi, cơm * Hoạt uống gì? nếp, bánh chưng, rượu. động vận * Hướng dẫn HS học thuộc lòng 8 - 1 HS hỏi - cả lớp đáp dụng (5) dòng thơ đầu. 4. Củng cố (1’) - Nhận xét tiết học: khen ngợi những học sinh đọc bài tốt. 5. dặn dò (1’) - Về nhà đọc cho người thân nghe câu chuyện Thầy giáo. xem trước bài mới. Toán TIẾT 88: PHÉP TRỪ DẠNG 39 - 15 (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 -15) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 2. Năng lực: Phát triển năng lực toán học 3. Phẩm chất: HS yêu thích môn Toán, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK Toán 1; Bộ đồ dùng Toán 1; Bảng phụ 2. Học sinh: SGK Toán 1, Vở BT Toán 1; Bộ đồ dùng Toán 1; Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Nêu miệng: 48 + 42 55 + 43 39 + 21 28 + 15 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi a) Chơi trò chơi “Truyền điện” - HS chơi trò chơi“Truyền động + GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn điện”. Trừ nhẩm trong (5’) cách chơi phạm vi 10 + Cho HS chia sẻ cách trừ nhẩm - HS chia sẻ cách trừ nhẩm trong phạm vi 10 của mình
- - GV nhận xét 2 Nêu lại b) Cho HS tính 49 - 25 cách đặt * Hướng dẫn cách đặt tính, thực tínhvà tính hiện phép trừ dạng 39 - 15 (10’) + Bước 1: Đặt tính thẳng cột: Hàng - Quan sát, chia sẻ lại cách đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục đặt tính và cách tính. thẳng hàng chục. + Bước 2: Thực hiện từ phải sang trái: 9 trừ 5 bằng 4 viết 4, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2. Vậy: 49 trừ 25 bằng 24 - GV nhận xét, chữa bài 3.Thực Bài tập 3: Chọn kết quả đúng... - Nêu yêu cầu. hành, - Hướng dẫn: Tính ra nháp các phép luyện tập tính trên ổ khóa. Đối chiếu kết quả - Làm vở BT, 1 HS làm ( 15’) đúng với chìa khóa. bảng phụ. - Thảo luận nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chữa bài Bài tập 4 - Quan sát tranh: + Tranh vẽ gì? - Đọc bài toán. Thảo luận + Vì sao em lựa chọn phép trừ để theo cặp nói cho bạn nghe tìm câu trả lời cho bài toán? bài toán cho biết gì, bài toán Phép tính: 68 – 15 = 53 hỏi gì, tìm phép tính và câu Trả lời: Tủ sách lớp 1A còn lại 53 trả lời đúng với bài toán. quyển sách. - GV nhận xét, chữa bài. * cho HS tìm tình huống trong thực 4. Vận - Tìm tình huống liên quan tế liên quan đến dạng phép trừ đã dụng đến phép trừ dạng 39 - 15 học (3’) - Cho HS trả lời câu hỏi VD: Em có 23 viên bi, em cho bạn tình huống bạn vừa nêu. 12 viên bi. Hỏi em còn lại bao nhiêu 23 - 12 = 11 viên bi? Trả lời: Em còn lại 11 viên - GV nhận xét bi. 4. Củng cố (1’) - Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? 5. Dặn dò (1’) - Về nhà tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, để hôm sau chia sẻ với các bạn. Chính tả (nghe viết)
- ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi. - Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập. - Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (3’): - Học sinh viết: kể, câu hỏi, kiến con. - Nêu luật chính tả c, k 3. Bài mới:(30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới thiệu: (1’) 1. GV nêu mục tiêu của tiết học. b. Luyện 2.Nghe viết tập (17’) - Đọc khổ thơ cần viết chính tả. - 1 HS đọc 7 dòng đầu bài đồng dao, cả lớp đọc lại. + Bài đồng dao nói đến ai? - Ông trăng. - Chỉ các từ dễ viết sai: giảng, - Cá nhân, cả lớp đọc. xuống, bầu, bạn, xôi, nếp, đệp bánh chưng. - Có thể cho viết bảng con. - GV đọc từng dòng thơ (mỗi - Viết vào vở Luyện viết 1, tập dòng đọc không quá 3 lần), hai, tô chữ hoa đầu dòng thơ. - GV đọc chậm từng dòng cho - HS soát lỗi, gạch chân bằng HS soát lỗi. bút chì chữ viết sai, viết lại - GV chữa trên bảng những lỗi chữ đó bên lề vở. HS thường mắc. * HĐVận 2.2. Làm bài tập chính tả dụng (12’) a) Bài tập 2 (Tìm tiếng còn thiếu - HS làm bài vào vở Luyện để hoàn chỉnh đoạn đồng dao viết 1, tập hai. sau) - Cả lớp đọc lại 7 dòng thơ - GV điền tiếng trên bảng lớp. - Vở Luyện viết 1, tập hai (Có thể tổ chức theo cách thi tiếp HS 1: Cái liềm cắt lá. HS 2: sức: 4 HS tiếp nối nhau lên bảng Con cá có vẩy. HS 3: Quả điền từ vào chỗ trống, hoàn quýt, quả cam. HS 4: Chè lam thành mỗi dòng thơ. HS nào điền bánh khảo. xong từ thì đọc dòng thơ: b) Bài tập 3: Em chọn chữ nào: r, d hay gi? - GV viết lên bảng lớp các từ cần - Đọc từng câu trước khi điền. điền: ..ây điện, ...ó, ...ồng, ...ùng. - Điền chữ r, d hay gi vào chỗ - Có thể tổ chức thi chơi tiếp sức. trống.
- Nhện con hay chăng dây điện. - Cả lớp sửa bài theo đáp án. Cái quạt hòm mồm thở ra gió. - Cuối cùng, cả lớp đọc: Máy bơm phun nước bạc như rồng. Cua cáy dùng miệng nấu cơm. 4. Củng cố(1’) - Khen ngợi những học sinh viết và làm bài tốt. 5. dặn dò(1’) - Về nhà chép lại bài cho đúng, sạch, đẹp (nếu chép chưa đúng, chưa đẹp ở lớp). Và tìm viết các tiếng ngoài bài có vần d , r, gi. Tập đọc SẺ ANH, SẺ EM ( T1) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS ghi ý trả lời mình chọn (a hoặc b). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Đọc bài: Ông giẳng ông giăng + Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chia sẻ 1.1. Thảo luận nhóm đôi và giới + Nhà bạn có mấy anh, chị, em? - 3 - 4 HS phát biểu. thiệu bài + Tình cảm của bạn với anh, chị, - Yêu thương, nhường nhịn, (5’) em thế nào? giúp đỡ, chăm sóc. + Tình cảm của anh, chị, em với bạn thế nào? + Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi vắng? 1.2. Giới thiệu bài - Chỉ hình minh hoạ: Sẻ mẹ đang - HS quan sát: tha mồi về cho con. Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp. 2. Khám 2.1. Luyện đọc phá và a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, luyện tập tình cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lúc giục
- (20’) con ăn. Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, - Đọc cá nhân , nhóm nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. c) Luyện đọc câu - HS đọc tiếp nối từng câu - Bài đọc có 13 câu. - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) - Thương em, / sẻ anh cố sức TIẾT 2 kéo ... trong tổ / che cho em. d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn , thi đọc - Đọc cá nhân , nhóm cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? - giơ thẻ: Ý b. - Hỏi đáp: + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? - Vì sẻ mẹ thấy các con rất thương yêu nhau. + Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì - trả lời theo suy nghĩ riêng. sao? VD: Em thích sẻ anh vì sẻ anh rất thương em, cố kéo - GV: Câu chuyện giúp em hiểu những cọng rơm che cho em điều gì? HS phát biểu. / GV: Gia khỏi lạnh. Thích sẻ anh vì sẻ đình sẽ rất đầm ấm, hạnh phúc, cha anh ngoan ngoãn, nghe lời mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu mẹ.Thích sẻ em vì sẻ em còn thương, nhường nhịn nhau. nhỏ đã biết thương anh, nhường thức ăn cho anh,...). * Hoạt 2.3. Luyện đọc lại - 1 tốp (4 HS) đọc bài theo động vận - Khen những HS, tốp HS đọc đúng các vai: người dẫn chuyện, sẻ dụng (5’) vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; mẹ, sẻ anh, sẻ em. đọc biểu cảm. - Lặp lại với tốp HS khác 4. Củng cố (1’) - Nhận xét tiết học: khen ngợi những học sinh đọc bài tốt. 5. dặn dò (1’) - Về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện và xem trước bài mới Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2021 Tập đọc SẺ ANH, SẺ EM ( T2 ) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS ghi ý trả lời mình chọn (a hoặc b). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Đọc bài: Ông giẳng ông giăng + Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chia sẻ 1.1. Thảo luận nhóm đôi và giới + Nhà bạn có mấy anh, chị, em? - 3 - 4 HS phát biểu. thiệu bài + Tình cảm của bạn với anh, chị, - Yêu thương, nhường nhịn, (5’) em thế nào? giúp đỡ, chăm sóc. + Tình cảm của anh, chị, em với bạn thế nào? + Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi vắng? 1.2. Giới thiệu bài - Chỉ hình minh hoạ: Sẻ mẹ đang - HS quan sát: tha mồi về cho con. Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp. 2. Khám 2.1. Luyện đọc phá và a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, luyện tập tình cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lúc giục (20’) con ăn. Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, - Đọc cá nhân , nhóm nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. c) Luyện đọc câu - HS đọc tiếp nối từng câu - Bài đọc có 13 câu. - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) - Thương em, / sẻ anh cố sức TIẾT 2 kéo ... trong tổ / che cho em. d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn , thi đọc - Đọc cá nhân , nhóm cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? - giơ thẻ: Ý b. - Hỏi đáp: + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? - Vì sẻ mẹ thấy các con rất thương yêu nhau. + Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì - trả lời theo suy nghĩ riêng. sao? VD: Em thích sẻ anh vì sẻ anh rất thương em, cố kéo - GV: Câu chuyện giúp em hiểu những cọng rơm che cho em điều gì? HS phát biểu. / GV: Gia khỏi lạnh. Thích sẻ anh vì sẻ đình sẽ rất đầm ấm, hạnh phúc, cha anh ngoan ngoãn, nghe lời mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu mẹ.Thích sẻ em vì sẻ em còn thương, nhường nhịn nhau. nhỏ đã biết thương anh,
- nhường thức ăn cho anh,...). 2.3. Luyện đọc lại - 1 tốp (4 HS) đọc bài theo * Hoạt - Khen những HS, tốp HS đọc đúng các vai: người dẫn chuyện, sẻ động vận vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; mẹ, sẻ anh, sẻ em. dụng (5’) đọc biểu cảm. - Lặp lại với tốp HS khác 4. Củng cố (1’) - Nhận xét tiết học: khen ngợi những học sinh đọc bài tốt. 5. dặn dò (1’) - Về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện và xem trước bài mới Tập viết TÔ CHỮ HOA: I, K I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất -Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. Chăm chỉ, tích cực hoàn thành bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc bảng phụ chiếu / viết chữ viết hoa I, K; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (2’): - Học sinh viết: bánh chưng, thương yêu. - Kiểm tra nội dung viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai 3. Bài mới:(29’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới * Nêu YC của các tiết Tập viết thiệu: (2’) trong LTTH - Tập tô các chữ viết hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ ở vở Luyện viết 1: 1. Giới thiệu bài - Chiếu lên bảng chữ in hoa I, K, - Nhận biết đó là mẫu chữ in giới thiệu mẫu chữ I, K in hoa và hoa: viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học - Quan sát. tô chữ viết hoa I, K, chỉ khác chữ I, K in hoa ở các nét uốn; viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ. b. Khám 2.1. Tổ chữ viết hoa I, K phá và + Chữ I hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết - HS quan sát cấu tạo nét luyện tập hợp của 2 nét cơ bản cong trái và chữ, cách tô chữ (10’) thẳng ngang, (lượn hai đầu) – tô giống nét đầu của chữ H hoa. Tô
- tiếp nét 2 (móc ngược trái) từ trên xuống dưới, dừng bút trên ĐK 2. + Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét 1 tô giống như nét đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nét 2 là nét móc ngược trái, tô từ trên xuống dưới. Nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản nối liền nhau, tô nét móc xuôi phải trước, đến giữa thân chữ thì tạo vòng xoắn nhỏ lồng vào thân nét 2 rồi tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở ĐK 2. c. Thực 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng - Quan sát, đọc: hành viết: - Đọc từ và câu ứng dụng: ngoan (17’) ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ. - Luyện viết bảng con - HD viết từ ngữ và câu ứng dụng. - viết vở Luyện viết 1, tập - Tô chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ hai. nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Viết vào vở Luyện viết 1, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Củng cố (1’)- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. 5. dặn dò (2’) - Chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em yêu thiên nhiên: viết lại lời giới thiệu cho đúng chính tả, hay hơn, trang trí sản phẩm ấn tượng hơn. Tập đọc NGOAN (1 TIẾT) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt. - Học thuộc lòng bài thơ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Đọc bài: Sẻ anh, sẻ em. + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? + Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao?
- 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chia sẻ 1.1. HS nghe hát: Năm ngón tay và giới ngoan (sáng tác: Trần văn Thụ) - Nghe bài hát. thiệu bài 1.2. Giới thiệu bài (5’) Các sự vật trong bài đều ngoan - HS quan sát tranh. ngoãn, làm việc có ích. Tranh vẽ bà đang ngồi khâu vá dưới ánh - Theo dõi , nghe đèn dầu. Bé đang múc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trên bếp lửa. Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé “ngoan”? 2. Khám 2.1. Luyện đọc phá và a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ luyện tập nhàng, tình cảm. (20’) b) Luyện đọc từ ngữ: ngoan, - Luyện đọc cá nhân , nhóm , sáng sân nhà, thắp, ngồi may, rửa đồng thanh. trắng, thổi đầy nồi cơm, chín đỏ vườn, quạt hương thơm. c) Luyện đọc dòng thơ - Bài gồm 8 dòng thơ. - Thi đọc cá nhân, nhóm. d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi - HS đọc tiếp nối câu thơ, đoạn, đoạn 4 dòng thơ); thi đọc cả bài. cả bài một cá nhân, từng cặp. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 em đọc 3 câu hỏi, + Bài thơ khen những vật gì - Bài thơ khen trăng ngoan, đèn ngoan? ngoan, nước ngoan, lửa ngoan, trái ngoan, gió ngoan. - Nêu YC bài tập 2: Ghép đúng - Cả lớp đọc kết quả nối ghép: Đèn - thắp cho bà ngồi may. Nước - rửa trắng bàn tay. Gió - quạt hương thơm khắp nhà. + Thế nào là bé ngoan? - Bé ngoan là bé biết nghe lời * Hoạt 2.3. Học thuộc lòng mẹ cha, yêu cô, yêu bạn. động vận - Hướng dẫn HTL bài thơ theo - HS tự nhẩm HTL bài thơ. dụng (5’) cách xoá dần chữ, chỉ giữ lại chữ - Thi đọc thuộc lòng 4 dòng thơ đầu câu, rồi xoá hết. đầu, 4 dòng thơ cuối, cả bài thơ. 4. Củng cố(1’) - Nhận xét tiết học, khen ngợi những bạn học tốt. 5. dặn dò(1’) - Về nhà đọc thuộc lòng bài Ngoan. - Chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em yêu thiên nhiên. Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2021 Kể chuyện BA CÔ GÁI
- I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu câu chuyện Ba cô con gái. - Nhìn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con gái. - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con gái út. Chế trách chị cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi tình yêu thương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định (1’): 2. Kiểm tra bài cũ (3’): - Gắn lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Chuyện của hoa hồng. 3. Bài mới:(29’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1 1.1. Quan sát và phỏng đoán a. Khởi - Đưa 6 tranh minh hoạ chuyện Ba - Có sóc con. động (1’) cô con gái, ngoài bà mẹ và ba cô HĐ 2: con gái, câu chuyện còn có nhân vật nào? b. Chia sẻ 1.2. Giới thiệu câu chuyện và giới Câu chuyện kể về cách cư xử thiệu câu của ba cô con gái với mẹ. Qua câu chuyện:(3’) chuyện, các em sẽ biết cô gái nào hiếu thảo, yêu thương mẹ. c. Khám 2.1. Nghe kể chuyện. phá và - GV kể chuyện 3 lần, giọng diễn luyện tập cảm. Đoạn 1, 2: kể chậm rãi. (25’) Đoạn 3, 4, 5 kể với nhịp độ nhanh hơn. Câu cuối: kể khoan thai. Lời của chị cả và chị hai: ngọt ngào. Lời sóc nói với chị cả và chị hai: cao giọng, mỉa mai; nói với cô út: nhẹ nhàng, âu yếm. 2.2. Trả lời câu hỏi dưới tranh - Tranh 1: Bà mẹ có mấy cô con - Bà mẹ có 3 cô con gái.Vì các gái? Vì sao bà mẹ phải ở một con gái đi lấy chồng nên bà mình? phải ở một mình. - Tranh 2: Khi bị ốm, bà mẹ nhờ - Bà nhờ sóc đưa thư cho các ai đưa thư cho các con? con. - Tranh 3: Khi sóc đưa thư cho cô - Cô cả nói: Ôi, chị thương mẹ cả, cô cả nói gì? Sau đó, chuyện chị quá! Chờ chị cọ xong mấy gì đã xảy ra? cái chậu này rồi chị sẽ về thăm mẹ ngay. Cô cả biến thành một con rùa. - Tranh 4: Khi sóc đưa thư cho cô Cô hai nói: Đợi chị xe cho
- hai, cô hai nói gì? Sau đó, chuyện xong chỗ chỉ này đã rồi chị sẽ gì đã xảy ra? đi ngay. Cô hai biến thành con nhện. - Tranh 5: Khi sóc đưa thư cho cô - Cô út tất tả đi thăm mẹ ngay. út, cô út nói gì? Sóc nói gì với cô? Sóc nói: Chị út à, chị thật hiếu thảo. Mọi người sẽ yêu quý chị. Chị sẽ sống vui vẻ và hạnh phúc - Tranh 6: Câu chuyện kết thúc - Cô út có cuộc sống hạnh thế nào? phúc và được mọi người yêu 2.3.Kể chuyện theo tranh quý. a) Mỗi HS nhìn 2, 3 tranh, tự kể - HS kể chuyện chuyện. b) 1 HS nhìn 6 tranh tự kể chuyện. *GV cất tranh, - 1 HS giỏi kể lại câu chuyện. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện này khuyên các em - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? phải biết quan tâm đến cha mẹ Câu chuyện khuyên các em phải phải yêu thương, hiếu thảo với biết yêu thương, hiếu thảo với cha cha mẹ, mẹ, quan tâm, chăm sóc khi cha - Cả lớp bình chọn nhóm, bạn mẹ đau ốm. kể chuyện hay trong tiết học. 4. Củng cố (2’) - Hôm nay em biết thêm câu chuyện gì? 5. dặn dò (1’) - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình nghe, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau Đi tìm vần “êm”. Chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM YÊU THIÊN NHIÊN” I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm mình yêu thích. Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sản phẩm của HS, ĐDHT phục vụ triển lãm, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - Các viên nam châm của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định (1’): 2. Kiểm tra bài cũ (2’): - Giờ trước các em sưu tầm tranh ảnh về chủ đề gì? 3. Bài mới:(30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chia a) Chia sẻ sẻ và giới - Trong tiết học hôm nay, các em thiệu bài sẽ trưng bày những sản phẩm đã (5’) làm từ tuần trước, giới thiệu sản phẩm của mình, nghe các bạn giới
- thiệu; cùng bình chọn sản phẩm ấn tượng. - GV kiểm tra lại sản phẩm của - HS để những sản phẩm đã HS và ĐDHT đã chuẩn bị. làm từ tuần trước lên bàn. HĐ2: 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài Khám phá học - Quan sát 4 tranh minh hoạ và luyện Bài tập 1: Gắn sản phẩm lên trang 115. tập bảng lớp, nhóm hoặc bày lên mặt - Bắt đầu từ cùng xem, cùng (15’) bàn. đọc và bình chọn... + Sản phẩm nào gây ấn tượng? - Các tổ trưng bày sản phẩm. - Gắn sản phẩm theo 4 tổ. - Cả lớp đếm số sản phẩm của mỗi tổ xem tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua). Bài tập 2: Tham gia bình chọn - Lần lượt từng tổ đi xem bưu sản phẩm yêu thích. thiếp của tổ mình và các tổ - Khi bình chọn, cần chú ý cả hình bạn. Tổ trưởng báo cáo kết thức và lời viết trên mỗi sản quả phẩm. - Cả lớp quan sát sản phẩm - Những sản phẩm yêu thích được các bạn được bình chọn cầm bình chọn nhiều nhất sẽ được giữ trên tay sản phẩm của mình, lại, gắn lên bảng lớp. nhận lời chúc mừng. Bài tập 4: Giới thiệu sản phẩm - Các bạn có sản phẩm được của mình khi được bình chọn. bình chọn lần lượt giới thiệu 2. Bình chọn trước lớp, đọc lời ghi trong `- GV đánh dấu những sản phẩm sản phẩm. được chọn ở các tổ. - Các thành viên trao đổi 3. Tổng kết nhanh, chọn 4 sản phẩm ấn - GV gắn lên bảng lớp những sản tượng của tổ mình, một vài phẩm được đánh giá cao. Kết luận sản phẩm ấn tượng của tổ về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản khác. HĐ3: phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng tạo). - Cả lớp hoan hô tất cả các bạn Hoạt động 4. Thưởng thức được gắn bài lên bảng lớp. vận dụng * Nhận xét khéo léo để em nào - Cả lớp bình chọn những sản (10’) cũng được giới thiệu những sản phẩm được yêu thích nhất trước lớp cũng vui vì được thầy cô minh hoạ, trang trí, tô màu ấn và các bạn động viên. Không em tượng, lời viết hay. Cho cả lớp nào phải khóc, phải buồn vì được khen các bạn. ít bình chọn. - Giới thiệu sản phẩm của mình. 4. Củng cố (1’) - Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tham gia tích cực buổi trưng bày. 5. dặn dò (1’) - Chuẩn bị tiết Góc sáng tạo “Quà tặng ý nghĩa”: SGK (tr. 123 124 và 132, 133); tìm và mang đến lớp ảnh hoặc tranh vẽ thầy, cô hoặc 1 bạn mà em quý mến. Tập viết TÔ CHỮ HOA: L I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Biết tô chữ viết hoa L theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc tốt mới là bé ngoan) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. Chăm chỉ, tích cực hoàn thành bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (2’): - Học sinh viết: trái chín, quạt gió. - Kiểm tra nội dung viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai 3. Bài mới:(29’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới * Nêu YC của tiết Tập viết: Viết thiệu: (2’) đúng các từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ ở vở Luyện viết 1: Giới thiệu mẫu chữ L in hoa và viết hoa. Tô chữ viết hoa L; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ. 2. Khám 2.1. Tổ chữ viết hoa L phá và - GV mô tả và cầm que chỉ “tô” luyện tập theo từng nét : (10’) - Chữ L viết hoa gồm 1 nét, là sự - HS quan sát cấu tạo nét kết hợp của 3 nét cơ bản: cong chữ, cách tô chữ. dưới, lượn dọc và lượn ngang. Đặt - HS dùng tay tô chân không bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi theo đúng quy trình viết chữ chuyển hướng tô nét lượn dọc ở cả viết hoa L. hai đầu, chuyển hướng tô tiếp nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, dừng bút ở ĐK 2 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng - Y/c đọc từ ngữ, câu ứng dụng: - Hướng dẫn nhận xét độ cao của - Cả lớp đọc từ ngữ và câu các con chữ, khoảng cách giữa các ứng dụng (cỡ nhỏ): bàn tay, chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét hương thơm; Làm nhiều việc giữa các chữ, giữa chữ viết hoa L tốt mới là bé ngoan. và chữ a, cách đặt dấu thanh. - Hướng dẫn viết từ ngữ, câu. c. Thực - Tô các chữ viết hoa L cỡ vừa và - Luyện viết bảng con hành viết: cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, - Viết bài cá nhân theo mẫu (17’) - Viết HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. - Nhận xét, đánh giá bài viết của - Nghe, ghi nhớ
- một số em. 4. Củng cố (1’) - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. 5. dặn dò (2’) - Chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. Toán TIẾT 89: PHÉP TRỪ DẠNG 27 - 4, 63 - 40 (Tiết 1) I. MỤC TIÊU Học xong bài HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Các thẻ phép tính trừ nhẩm hai số tròn chục, phép trừ dạng 39 -15. - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời trong bộ đồ dùng học toán. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. 2. Học sinh - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời trong bộ đồ dùng học toán. - Que tính, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Nêu miệng: 42 - 31 = ?, 27 - 14 = ?, 54 -13 = ?, 64 - 21 = ? 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ 1: (5’) Trò chơi: “Truyền bóng” Khởi động - Nêu trò chơi, phổ biến cách chơi. - Tham gia chơi trò chơi * Giới thiệu bài: - QS vào tranh và đoán xem bạn nữ - SGK trang 142. Thảo luận đã tìm ra kết quả phép trừ 27 - 4 theo cặp nói cho nhau nghe - Hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu về nội dung quan sát được. bài: Phép trừ dạng 27 – 4, 63 – 40. + Bức tranh vẽ 1 bạn đang làm gì? - HS nhắc lại đầu bài HĐ 2:Hình 1. Học sinh tính 27 – 4 = ? thành kiến - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Sử - Thảo luận nhóm về cách tìm thức dụng đồ dùng hoặc tính nhẩm để tìm kết quả phép tính 27 – 4 = ? (15’) ra kết quả 27 - 4 = ? - HS nhận xét kết quả - Phân tích: Có thể dùng nhiều cách 27 – 4 =23 khác nhau để tìm ra kết quả phép tính. 2. HD cách đặt tính và thực hiện phép trừ dạng 27 – 4 = ?
- - 27 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 2 chục và 7 đơn vị - 4 là hàng chục hay hàng đơn vị? - 4 là hàng đơn vị - Hướng dẫn HS cách đặt tính: Viết các số thẳng .Thực hiện tính từ phải - HS tính kết quả sang trái. 27 - HS quan sát GV làm mẫu - 4 23 7 trừ 4 bằng 3, viết 3. Hạ 2, viết 2 - Nhắc lại cách đặt tính và * GV đưa ra một số ví dụ: cách tính. 56 - 3 = ? 67 - 5 = ? 47 - 6 = ? - Nhắc lại các bước đặt tính và tính? - HS nhắc lại - GV nhận xét HĐ 3: Bài 1: Tính - HS nêu yêu cầu: Thực - 37 -156 - 78 - 83 - Thực hiện từ phải sang hành, 5 3 6 2 trái, kết quả ghi thẳng cột luyện tập 32 53 72 81 - HS làm VBT, đổi vở kiểm (7’) - Khi thực hiện tính em thực hiện tra, nói cách làm cho bạn. như thế nào? - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Đặt tính. - HS nêu yêu cầu. - 46 -158 - 28 - 69 - HS làm vở BT 5 4 7 9 41 54 21 60 - HS đổi vở nói cách làm - Làm mẫu phép tính 46 - 5 cho bạn nghe. - Em hãy nêu các bước đặt tính? - GV nhận xét 4. Củng cố: (1’) - Hôm nay các em biết được thêm về kiến thức gì? 5. Dặn dò: (1’) - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để giờ sau chia sẻ với các bạn. Thứ năm ngày 15 tháng 4 năm 2021 Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC THƠ (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ mình mang đến lớp. - Đọc cho các bạn nghe bài thơ yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số đầu sách (thơ) hay, phù hợp với lứa tuổi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) + Giờ trước em đã cùng bạn đọc truyện (thể loại )gì cho bạn nghe? 3. Bài mới: (30’)
- NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Chia sẻ và giới - Nêu mục tiêu của bài học. thiệu (5’) 2. Khám 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 phá và - Yêu cầu HS đặt trước mặt quyển YC của bài học luyện tập thơ hoặc sách, báo có bài thơ mình - HS 1 đọc YC 1 (20’) mang đến lớp (hoặc mượn ở thư - HS 2 đọc YC 2 (đọc cả tên viện). các quyển thơ trong SGK): - Chấp nhận nếu quyển sách mang Thơ thiếu nhi chọn lọc, Thơ đến lớp không phải là thơ. cho thiếu nhi, Thơ nhi đồng - Giới thiệu bài thơ Khi bố đi công Việt Nam và thế giới chọn tác: Đây là bài thơ rất hay có ý lọc,... nghĩa về tình cảm gia đình như cha - HS 3 đọc YC 3. GV giới mẹ với con cái, Khi sáng tác bài thiệu bài thơ Khi bố đi công thơ này, tác giả chỉ lớn hơn các em. tác Không có sách mang đến lớp,các em có thể đọc bài thơ này. Khi về - HS 4 đọc yêu cầu 4. nhà, các em nên đọc bài thơ này cho mọi người nghe. 2.2. Giới thiệu tên quyển thơ - Giới thiệu tên quyển thơ + Đó là quyển thơ gì? Ai cho em? (bài thơ) mình sẽ đọc trước Em thích nhất bài thơ nào? lớp... 2.3. Tự đọc thơ - Dành thời gian yên tĩnh cho HS - HS đứng tại chỗ (hướng về đọc thơ, nhắc HS đọc kĩ một bài các bạn), hoặc đứng trước thơ yêu thích để tự tin, đọc to, rõ lớp đọc bài thơ mình yêu bài thơ trước lớp. Có thể cho phép thích. 1 - 2 nhóm chọn chỗ ngồi đọc sách ngoài lớp. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài thơ sẽ đọc trước lớp. * Hoạt 2.4. Đọc cho các bạn nghe một bài động vận thơ em thích(ưu tiên bạn đã đăng kí dụng (5) đọc từ tuần trước). - Cả lớp bình chọn bạn chọn - Có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. thơ hay, đọc thơ hay. - GV nhắc các nhóm trao đổi sách báo cho nhau. - Nhận xét khéo léo để HS nào - HS đăng kí đọc trước lớp cũng thấy mình được thầy cô và trong tiết Tự đọc sách báo các bạn động viên. tuần sau. 3. Củng cố (1’) - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong tiết học. 5. Dặn dò(1’) - Chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Tìm và mang đến lớp một quyển sách cung cấp kiến thức hoặc kĩ năng sống.
- TẬP ĐỌC ( tiết 1) BÀI: CÁI KẸO VÀ CON CÁNH CAM I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ chữ để HS viết ý trả lời đúng (a hoặc b). III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Trò chơi Đoán chữ trên lưng 1.2. Giới thiệu bài HS lắng nghe a) GV: Khi đến trường, các em cần mang theo những gì để phục vụ tốt cho việc học? Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó. HS quan sát tranh - Tranh vẽ những gì? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc HS lắng nghe - GV đọc mẫu: Cá nhân, cả lớp đọc từ ngữ: luyện nói, b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): nói dối, ngoài sân, thưởng, tràng vỗ tay. c) Luyện đọc câu Bài đọc có 13 câu - GV: Bài có bao nhiêu câu. - HS đọc vỡ cá nhân, lớp HS đọc tiếp nối từng câu liền 2 câu ngắn TIẾT 2 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (đoạn 3 câu / 6 câu/ - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. 5 câu); HS đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trước lớp. HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: SGK. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. + GV: Cô giáo hỏi cả lớp câu gì? HS: Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì?
- + GV: Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn HS: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang hôm mang những gì đến lớp? thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam. + GV: Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen HS cả lớp giơ thẻ: Ý b. Trung? GV hỏi lại: Vì sao ... vỗ tay khen Trung? Cả lớp: Vì Trung rất thật thà. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - GV: Câu chuyện muốn nói điều gì? HS: Trung thật thà kể với cô giáo và các bạn: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang đến lớp hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam / Bạn Trung rất thật thà, đáng yêu. - GV: Câu chuyện khen ngợi bạn Trung thật thà. Người thật thà, trung thực không nói dối là người rất đáng quý, đáng yêu. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) HS đọc làm mẫu theo 3 vai: người dẫn chuyện, cô giáo, bạn Trung - 2 tốp thi - GV bình chọn tốp đọc hay. đọc truyện theo vai. Cả lớp bình chọn tốp 3. Củng cố, dặn dò đọc hay - Tuyên dương những HS tích cực. - Chia sẻ bài đọc với bạn bè và người thân trong gia đình. Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC ( tiết 2) BÀI: CÁI KẸO VÀ CON CÁNH CAM I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ chữ để HS viết ý trả lời đúng (a hoặc b). III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Trò chơi Đoán chữ trên lưng

