Kế hoạch bài dạy cac môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cac môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cac môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* TUẦN 6 ( 1C ) ( Từ ngày 10/10 đến ngày 14/10 năm 2022 ) BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Ghi chú Thứ Tiết Môn TÊN BÀI DẠY Tiế Môn TÊN BÀI DẠY ngày t 2 1 HĐTN Chào cờ 1 ÂN 10/10 2 TViệt t, th ( T1) 2 TD 3 TViệt t, th ( T2) 3 MT 4 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng 1 TAnh 1 TViệt Tập viết( sau bài 28, 29) 3 2 TViệt tr, ch ( T1) 2 LTViệt Luyện đọc: t, th, tr, ch 11/10 3 TViệt tr, ch( T2) 3 TNXH Lớp học của em Tiết 1: 4 Toán Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng ( tiếp theo) Từ Mở đầu đến HĐ 2 1 TViệt u, ư ( T1) 4 2 TViệt u, ư ( T2) 12/10 3 ÂN 4 TD 1 TViệt ua, ưa(T1) 1 Toán Phép coongjtrong phạm 5 2 T Việt ua, ưa(T2) 2 vi 6( t1) 13/10 3 T Việt Tập viết( sau bài 30, 31) Học tập, sinh hoạt đúng giờ 4 TNXH Lớp học của em Tiết 2: Từ HĐ3 đến HĐ 4. Đạo đức (tiết 2) 1 MT 1 TViệt Ôn tập 6 2 T Anh 2 HĐTN Thực hiện nói lời hay ý 14/10 3 TViệt KC: Dê con nghe lời mẹ đẹp 4 HĐTN TUẦN 6 **************** Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt T, TH (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lỡ tí ti mà. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* - Máy chiếu. - Phiếu hoặc 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Ở nhà bà (bài 27). (Hoặc kiểm tra HS làm lại BT 2: Em chọn chừ nào: ng hay ngh?). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th. - GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm t, chữ t - HS nhìn hình, nói: tổ chim. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc: tổ. - Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi. - Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ. 2.2. Âm th và chữ th (làm như t): HS đọc: thỏ. / Phân tích tiếng thỏ. / Đánh vần: thờ - o - tho - hỏi - thỏ / thỏ. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn .từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?) - Làm như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh: Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th,... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha, thái, thèm, thềm, thảo,...). * Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. GV chỉ mô hình các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài chữ t, th. 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, xô đổ, khà khà, bỏ qua. GV giải nghĩa từ: lỡ (như nhỡ, tí tí (hết sức ít); khà khà: cười vui. Tiết 2 d) Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu (Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à? ”), liền 3 câu (lời dưới tranh 4). - Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh) (theo cặp, tổ). ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* g) Thi đọc theo lời nhân vật (người dẫn chuyện, hổ, thỏ) - (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng 2 HS (vai hổ, thỏ), làm mẫu. - Từng tốp (3 HS) phân vai luyện đọc trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). d) Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng). - HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại kết quả: a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la. - GV: Hổ la thế nào? (Hổ la: —Thỏ phá nhà ta à?”) - GV: Nghe thỏ nói —Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: —À, tớ nhờ thỏ kia mà. Bỏ qua!”). GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. Như thế là bất lịch sự, nên cười —khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dần - Chữ t: cao 3 li; viết. 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. - Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). Chú ý viết t và h liền nét. - Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. - Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên 0. - HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ 4. Củng cố, dặn dò Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG - DẤU CỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II.CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* A.Hoạt động khởi động - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném vào rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. B.Hoạt động hình thành kiến thức 1. Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính. 2.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... 3.Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5 3.Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính vào thanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn, gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”; C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao nhiêu quả bóng? + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở. GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh: Có...Có...Có tất cả... Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. - Cho HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... Đ. Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo? ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt TR, CH (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. - Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Lỡ tí ti mà (bài 28). Hoặc kiểm tra HS viết, đọc các chữ tổ, thỏ. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch. GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, cho HS (cả nhân, cả lớp) nói lại. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm tr, chữ tr: HS nói: cây tre. / Đọc: tre. / Phân tích tiếng tre. / Đánh vần: trờ - e - tre / tre. 2.2. Âm ch, chữ ch: HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó. / Phân tích tiếng chó. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - chó / chó. * Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học: tr, ch; 2 tiếngmới: tre, chó. GV chỉ mô hình các tiếng, HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: tr, ch. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?) - Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếngtrà có âm tr. Tiếng chõ có âm ch,... - HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, chả, cháo, chim, chung,...). 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* bé nhè. Tiết 2 d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu. e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như các bài trước). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.) - HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. / Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. / GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) - HS đọc các chữ, tiếng vừa học. -GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn - Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. - Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h. - Tiếng tre: viết tr trước, e sau. - Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. - HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: tre, chó. 4. Củng cố, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG - DẤU CỘNG (TT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cách sử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết Vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II.CHUẨN BỊ Các que tính, các chấm tròn. ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa thêm). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho - HS và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. B.Hoạt động hình thành kiến thức 1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:HS thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính? 2.GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất cả... 3.Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5. 4.Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép tính vào thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy ngón tay? Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh gài. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có tất cả bao nhiêu con ong? - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có tất cả... Bài 2 - Cho HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng rranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có tất cả... D.Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa thêm) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 cái kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo? ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn. Buổi chiều Tiếng Việt Tập viết: T, TH, TR, CH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu t, th, tr, ch, đặt trong khung chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó. b) Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. Quy trình viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, rê bút lên ĐK 4 rồi chuyển hướng ngược lại viết nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. Từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên ĐK 3 viết nét thẳng ngang. + Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ổ. + Chữ th, ghép từ hai chữ t và h. Chú ý viết t và h liền nét. + Tiếng thỏ, viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o. - HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như mục b) - GV hướng dẫn: + Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r. + Tiếng tre, viết tr trước, e sau. + Chữ ch, là chữ ghép từ hai chữ c (1 nét cong trái) và h. + Tiếng chó, viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. - HS tô, viết: tr, tre, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC : T, TH, TR, CH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố nhận biết các chữ t, th, tr, ch - Đánh vần đúng, đọc đúng các tiếng có âm t, th, tr, ch II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động chia sẻ - Các em đã được học những chữ nào? Những tiếng nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành - GV đọc mẫu - Gọi HS đọc cá nhân, nhóm, tổ - Thi đọc cả bài + Gọi một vài HS thi đọc cá nhân + Các cặp / các tổ thi đọc - Cả lớp đọc cả bài - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà đọc bài. Tự nhiên và xã hội LỚP HỌC CỦA EM (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được *Về nhận thức khoa học: - Nói được tên lớp học và một số đồ dùng có trong lớp học. - Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ. - Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học ; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. II. CHUẨN BỊ - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Phiếu tự đánh giá cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU : Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về lớp học (ví dụ bài: Lớp chúng mình). - HS trả lời câu hỏi: Bài hát nói với các em điều gì về lớp học? GV dẫn dắt vào bài học: Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết giữa các thành viên trong lớp. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và chia sẻ về lớp học của mình. 1. Giới thiệu lớp học của em ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu lớp học của bạn An * Mục tiêu - Kể được tên các thành viên và đồ dùng trong lớp học bạn An. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và đồ dùng trong lớp học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 28, 29 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Lớp bạn An có những ai? Họ đang làm gì? + Trong lớp có những đồ dùng gì? Chúng được sắp đặt như thế nào? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. HS nói được: + Lớp bạn An có thầy / cô giáo và các bạn HS. Thầy / cô giáo hướng dẫn HS học tập, HS hát, vẽ,... + Trong lớp bạn An có nhiều đồ dùng như: bảng, bàn ghế GV và HS, quạt trần, tủ đồ dùng,... LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Giới thiệu về lớp học của mình * Mục tiêu - Nêu được tên lớp học và một số đồ dùng trong lớp học của mình. - Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ. - Đặt được các câu hỏi đơn giản về lớp học và các thành viên trong lớp học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Nêu tên lớp học của chúng mình. + Lớp học có những đồ dùng gì? Chúng được sắp đặt như thế nào? + Nói về các thành viên trong lớp học (tên và nhiệm vụ chính của họ). Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện các hỏi và câu trả lời của HS. - GV hỏi cả lớp: Các em đã làm gì để giữ gìn đồ dùng trong lớp học? - Một số HS trả lời, HS khác bổ sung, GV gợi ý và hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: - Hai thành viên chính trong lớp học là GV và HS, Nhiệm vụ chính của GV là dạy học, nhiệm vụ chính của HS là học tập. - Đế giữ đồ dùng trong lớp học, HS sắp xếp đồ dùng đúng chỗ ; lau chùi và bảo quản đồ dùng, không viết, vẽ bậy lên đồ dùng, sử dụng đồ dùng đúng cách ;... ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* - HS làm cầu 1, 2 của Bài 4 (VBT) ================== Th tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt U, Ư (T1, 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ đế HS viết ý đúng: a hay b? III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A.KHỞI ĐỘNG 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29). (Hoặc cả lớp viết: tre, chó). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U, Ư. GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm u, chữ u: HS nói: tủ. / Nhận biết: t, u, dấu hỏi = tủ. Đọc: tủ. / Phân tích tiếng tủ. / Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ. 2.2. Âm ư, chữ ư: HS nói: sư tử. / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử. / Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử. HS nhắc lại: 2 chữ mới học là u, ư; 2 tiếng mới học: tủ, sư tử. HS nhìn mô hình các tiếng, đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: u, ư. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?) - 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu,... - HS tìm tiếng có u, có ư; nói kết quả. - GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u. Tiếng đủ có âm u. (Hoặc: Hai tiếng đu đủ đều có âm u)... Tiếng từ có âm ư... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, thứ, thử, tự,...). 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và sư tử. ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải là thế), ngó (nhìn). Tiết 2 d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? / GV chỉ từng câu, HS đếm: 7 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). g) Thi đọc theo vai - (Làm mẫu): GV (người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) đọc mẫu. - Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 vai. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biếu cảm. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). h) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. - HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ. - GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV: + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: — Mi mà là sư tử à?”). - HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: u, ư, tủ, sư tử. b) GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng hơn nét móc ngược 2. - Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ (không nhỏ quá hoặc to quá). - Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. - Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử. c) HS viết báng con: u, ư (2 - 3 lần). Sau đó viết: tủ, sư tử. 4. Củng cố, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* ================== Th năm, ngày 13 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt UA, ƯA (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1). - Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG : 2 HS đọc bài Tập đọc Chó xù (bài 30). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ưa. GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm ua và chữ ua HS, nhìn hình, nói: Con cua. / Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. / Phân tích tiếng cua: gồm có âm c, âm ua. / Đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua. 2.2. Âm ưa và chữ ưa: HS nhận biết: ng, ưa, dấu nặng; đọc: ngựa. / Phân tích tiếng ngựa. / Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - nặng - ngựa / ngựa. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào cỏ âm ưa?) - Thực hiện như các bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng thanh: Tiếng dưa (đỏ) có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua... - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). Củng cố: HS nói 2 chữ mới học: ua, ưa; 2 tiếng mới học: cua, ngựa. GV chỉ mô hình tiếng cua, ngựa, HS đánh vần, đọc trơn. HS tìm ua, ưa trong bộ chữ, cài lên bảng, báo cáo kết quả. 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không? (Rùa bò rất chậm. Thỏ phi rất nhanh). GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* thì thi, phi như gió. Tiết 2 d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 9 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. (Đọc liền 2 câu (Rùa chả sợ:“Thi thì thi! ”); hoặc liền 3 câu ý nghĩ của thỏ ở cuối bài. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. - 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các cụm từ trên bảng lớp: a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. b-1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kết quả. - GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ? (Thỏ rất xem thường rùa, chủ quan, kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh). - GV: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà kết thúc cuộc thi, người thắng không phải là thỏ. Các em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc đoạn 2. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn - ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. - ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư. - cua: viết c trước, ua sau. Chú ý nét nối giữa c và ua. - ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư. c) HS viết: ua, ưa (2 lần). / Viết: cua, ngựa. 4. Củng cố, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Ting Vit Tập viết: U, Ư, UA, ƯA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tô đúng, viết đúng các chữ u, ư, ua, ưa, và các tiếng tủ, sư tử, cua, ngựa ở bài 30, 31 - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu u, ư, ua, ưa đặt trong khung chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: u, tủ, ư, sư tử, ua, cua, ưa, ngựa. b) Tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ u: cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Cách viết: đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng để viết nét móc ngược 1. Từ điểm cuối của nét 2 (ở ĐK 2), rê bút lên tới ĐK 3 rồi viết tiếp nét móc ngược 2 (hẹp hơn nét móc ngược 1). + Tiếng tủ: viết t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. + Chữ ư: giống chữ u nhưng có thêm nét râu. Cách viết: viết xong chữ u, từ điểm dừng, lia bút lên phía trên ĐK 3 một chút (gần đầu nét 3) viết nét râu, dừng bút khi chạm vào nét 3. + Từ sư tử, viết s trước, ư sau. Sau đó viết t, ư. dấu hỏi đặt trên ư. - HS tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa (như mục b) -GV hướng dẫn: . + ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. + cua: viết c trước, ua sau. + ưa: là chữ ghép từ hai chừ ư và a. + ngựa: viết ng, ưa, dấu nặng đặt dưới ư. -HS tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò Tự nhiên và xã hội LỚP HỌC CỦA EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được *Về nhận thức khoa học: - Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học ; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. ùyhl* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp. II. CHUẨN BỊ - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Phiếu tự đánh giá cá nhân. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU - HS nghe nhạc và hát theo bài hát: lớp chúng mình đoàn kết. 2. Một số hoạt động chính ở lớp học ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động học tập trong giờ học * Mục tiêu - Kể được tên một số hoạt động học tập trong giờ học. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về hoạt động học tập trong giờ học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 6 - Thảo luận nhóm theo gợi ý sau: + Quan sát các hình ở trang 30 trong SGK, kể tên một số hoạt động ở lớp bạn An. Các bạn trong hình đã sử dụng những đồ dùng học tập nào? + Trong giờ học, em đã tham gia những hoạt động nào? Với mỗi hoạt động đó thường sử dụng đồ dùng học tập nào? (có thể cho HS làm câu 3 của Bài 4 (VBT) Cùng thực hành sử dụng đồ dùng mà các em vẫn thường sử dụng. Ví dụ: Bộ chữ học Văn, + Cùng thực hành sử dụng một số đồ dùng học tập (tuỳ điều kiện, HS được Bộ đồ dùng môn Toán, hộp bút màu,...). Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các nhóm. - Một số HS thực hành sử dụng một số đồ dùng học tập trước lớp. - GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời và phần thực hành của các nhóm. GV hỏi: Các em cảm thấy thế nào khi tham gia vào những hoạt động học tập trên lớp (HS trả lời theo cảm nhận của các em). Gợi ý: Một số hoạt động ở lớp bạn An như: vẽ tranh, xếp chữ, quan sát cây rau, làm tính, tập viết, tập thể dục,... Với giờ Tiếng Việt, thường sử dụng bộ chữ học vần: giờ Toán – bộ đồ dùng môn Toán, giờ Tự nhiên và Xã hội – tranh ảnh và vật thật: giờ Mĩ thuật – bút chì, tẩy, hộp bút màu,... Hoạt động 4: Thi kể về đồ dùng trong lớp học * Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng có trong lớp học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành một số nhóm (có thể nhóm 4 hoặc nhóm 6). – Mỗi nhóm liệt kê tên các đồ dùng có trong lớp học. Bước 2: Làm việc cả lớp (sử dụng kĩ thuật động não) - Lần lượt mỗi nhóm sẽ nói tên một đồ dùng có trong lớp học (lưu ý nhóm sau không được nói trùng tên đồ dùng với nhóm trước). - GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng. - Nhóm nào dừng cuộc chơi cuối dùng là nhóm thắng cuộc. ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* Buổi chiều Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II.CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn: “Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 con chim đang bay đến. Có tất cả bao nhiêu con chim?”, HS đếm rồi nói: “Có tất cả 6 con chim”. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em quan sát được từ bức tranh có liên quan đến phép cộng. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: - GV nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng - Lấy ra 3 chấm tròn;Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1 chấm tròn.Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1. 2.HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói : Có... Có... có tất cả... 3.Củng cố kiến thức mới: GV nêu một số tình huống. HS đặt phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng rồi gài kết quả vào thanh gài. Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* - Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính), rồi ghi phép tính vào vở. - GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Bài 2 - Cho HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm đê tìm kết quả phép tính). - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3 - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ câu a): Bên trái có 3 chú mèo. Bên phải có 2 chú mèo. Có tất cả bao nhiêu chú mèo? Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5 D. Hoạt động vận dụng - Cho HS nghĩ ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Đạo đức HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được một số biếu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Tiết học trước học bài gì? - Nêu các biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ? - GV nhận xét. C. Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* Mục tiêu: - HS nhận xét, bày tỏ thái độ tản thành hoặc không tán thành với các hành vi đúng giờ hoặc không đúng giờ. - HS được phát triển năng lực hr duy phê phán. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS quan sát và nêu nội dung các bức tranh. Tranh 1: Sau khi đi học về, Lan vứt cặp sách xuống sàn nhà và ngồi chơi lắp ghép. Mẹ Lan hỏi: Giờ này con vẫn chưa tắm à? Tranh 2: Tiến đang chơi bi cùng các bạn thì đến giờ về nhà. Các bạn rủ Tiến ngồi chơi thêm, nhưng Tiến trả lời: Không, đến giờ tớ phải về rồi! Tranh 3: Sáng mai, Trung cùng các bạn đi tham quan buổi sáng. Trung nhờ mẹ đặt giờ báo thức giúp. - GV nêu câu hỏi thảo luận: ?Bạn trong tranh đang làm gì?Em có tán thành việc làm đó hay không? Vì sao? - HS thảo luận theo nhóm và trình bày kết quả thảo luận GV kết luận: Tranh 1: Lan mải chơi, chưa tắm. Em không tán thành việc làm đó vì chưa đúng giờ. Tranh 2: Tiến nhớ đến giờ phải về nhà. Em tán thành việc làm đúng giờ. Tranh 3: Trung nhờ mẹ hướng dẫn cách đặt chuông để làm việc đúng giờ. Đó là việc nên làm. Em tán thành các việc học tập, sinh hoạt đúng giơ và không tán thành các việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ của người xung quanh. Hoạt động 2: Tự liên hệ Mục tiêu: - HS biết tự đánh giá việc thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt của bản thân. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau: + Bạn đã thực hiện được những việc làm nào đúng giờ? + Những việc làm nào bạn chưa đúng giờ? - HS chia sẻ theo nhóm đôi. Một số nhóm HS trình bày trước Lớp. GV khen những HS đã luôn đúng giờ trong học tập, sinh hoạt và nhắc nhở cả lợp luôn thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt. D. Vận dụng Vận dụng trong giờ học: Cùng bạn làm phiếu nhắc việc. Vận dụng sau giờ học: HS thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ. E. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 18. - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ********************************************************************************************* học tập tích cực và hiệu quả. ================== Th 6 ngày 14 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: DÊ CON NGHE LỜI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. KIỂM TRA : GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Kiến và bồ câu (bài 26), kiểm tra: HS 1 kể chuyện theo tranh. HS 2 nói lời khuyên của truyện. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Dê mẹ có một đàn con đông đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu chuyện. (Dê mẹ dặn dò con trước khi ra khỏi nhà. Sói muốn đàn dê mở cửa nhưng dê không mở)... 1.2. Giới thiệu chuyện: Bầy dê con trong câu chuyện Dê con nghe lời mẹ rất ngoan. Chúng luôn ghi nhớ lời mẹ dặn. Nhờ nghe lời mẹ, bầy dê đã tránh được tai hoạ. Các em hãy lắng nghe để biết sự việc đã diễn ra thể nào. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kế chuyện với giọng diễn cảm. Kể 3 lần. Đoạn 1 (lời dê mẹ dặn con, bài hát của dê mẹ): giọng kể ấm áp, nhẹ nhàng. Đoạn 2 (sói rình ngoài cửa, giả làm dê mẹ lừa bầy dê con): giọng kể hồi hộp.Đoạn 3,4 (đàn dê con khôn ngoan, không bị mắc lừa, khiến sói phải lủi mất): giọng hào hứng. Đoạn 5 (dê mẹ trở về, khen đàn con): giọng kể thong thả, vui. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ dặn các con điều gì? (Dê mẹ dặn các con phải đề phòng lão sói. Lão sói nói giọng khàn, chân đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát bài hát làm hiệu, các con hãy mở cửa). - GV chì tranh 2: sói làm gì khi dê mẹ vừa ra khỏi nhà? (Sói đứng rình ngoài cửa nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm). ********************************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa

