Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 đến Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Điệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 đến Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Điệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_1_den_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_ph.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 đến Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** TUẦN 1 ************************************************************** Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt EM LÀ HỌC SINH (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với thầy cô, bạn bè - Làm quen với những hoạt động học tập HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn - Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng, có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản, có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. - Vở Luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. Hoạt động giới thiệu - Gv giới thiệu về mình - Gv hướng dẫn hs tự giới thiệu về bản thân - GV cho HS chơi trò chơi tìm hiểu và nhớ tên nhau - Gv sắp xếp chỗ ngồi - Giới thiệu SGK, bộ đồ dùng dạy học, dặn dò (các khu vực trường, vệ sinh ) Tiết 2 B. Giới thiệu bài mở đầu a) Kĩ thuật viết: Hướng dẫn cầm bút, dơ bảng, tư thế ngồi viết - Giới thiệu các nét cho hs: Nét thẳng đứng, nét thẳng ngang, nét thẳng xiên, nét cong kín, nét cong hở, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét khuyết xuôi, nét khuyết ngược, nét hất. - GV hướng dẫn hs ghi các nét - Gv hướng dẫn hs viết vở Gv giới thiệu các nét phụ (nếu còn thời gian) Toán TRÊN – DƯỚI. PHẢI – TRÁI. TRƯỚC SAU. Ở GIỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ. - Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để mô tả vik trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học. II. CHUẨN BỊ: ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** 1. Giáo viên: - Giáo án. -Tranh tình huống. - Bộ đồ dùng Toán 1. - Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập. 2. Học sinh: - Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động. - GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sữ được học số, học các phép tính, các hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem đồng hồ, xem lịch. - GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ dùng để học toán. - GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá nhân, nhóm, cách phát biểu. - GV cho HS xem tranh khởi động trong SGK. B. Hoạt động hình thành kiến thức. - GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn - GV cho HS quan sát tranh vẽ trong khung kiến thức (trang 6). - GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị trí của các sự vật trong bức tranh. - GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong khung kiến thức và nói về vị trí các bạn trong tranh. - GV nhận xét - GV cho vài HS nhắc lại - GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí cần xác định rõ vị trí của các sự vật khi so sánh với nhau. C. Hoạt động thực hành luyện tập. Bài 1. Dùng các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về bức tranh sau. - GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn. - GV gọi các nhóm lên báo cáo - GV nhận xét chung. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời theo yêu cầu : + Kể tên những vật ở dưới gậm bàn. + Kể tên những vật ở trên bàn + Trên bàn có những vật nào bên trái bạn gái? + Trên bàn có những vật nào bên phải bạn gái? - GV hướng dẫn HS thao tác : lấy và đặt bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là hộp bút. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài 2. Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải rẽ sang bên nào? Muốn đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào? - GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn hình. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn theo hướng dẫn : + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải rẽ sang bên nào? ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào? - GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - GV cùng HS nhận xét Bài 3. a) Thực hiện lần lượt các động tác sau. b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau, bên phải, bên trái em là bạn nào? - GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đứng dậy lắng nghe và thực hiện yêu cầu của Gvqua trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm”: + Giơ tay trái. + Giơ tay phải. + Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải. + Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào. - GV nhận xét D. Hoạt động vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Những điều em học hôm nay giúp ích gì được cho em trong cuộc sống. - Khi tham gia giao thông em đi đường bên nào? - Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào? E. Củng cố, dặn dò - Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc liên quan đến “phải - trái” khi mọi người làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên có trật tự. - Về nhà, các em tìm hiểu thêm những quy định liên quan đến “phải - trái”. IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. Tự nhiên và xã hội GIA ĐÌNH EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. - Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình - Biêt cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử TNXH - Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và xã hội 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. KHỞI ĐỘNG ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về gỉa đình (ví dụ bài: Cả nhà thương nhau). - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nôi dung bài hát như: + Bùi hút nhắc dến những ai trong gia đình? + Từ nào nói về tình cảm của những người trong gia đình? +... GV dẫn dắt vào bài học. Bài hát nói đến ba thành víên trong gia dình: ba, mẹ, con và tình cảm cùa các thành viên trong gia đình. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm híểu gia đình bạn Hà. bạn An và cùng chin sẻ về gia đình mình. B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình Hoạt động 1: Tìm hiểu gia đình bạn Hà và gia đình bạn An * Mục tiêu - Nêu được các thành viên có trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An. - Nhận xét được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp HS quạn sát các hình ở trang 9 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Gia đình bạn Hà, bạn An có những ai? + Họ đang làm gì và ở đâu? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được: + Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, anh trai và bạn Hà. Gia đình bạn Hà đang đi chơi ở công viên. + Gia đình bạn An có ông. bà, bố, mẹ, bạn An và em gái. Gia đình bạn An đang ở nhà cùng nhau. - HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác sự thể hiện tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Ví dụ: + Theo em, các thành viên trong gia đình bạn Hà, gia đình bạn An có vui vẻ, yêu thương nhau không? + Hành động nào thế hiện các thành viên yêu thương và quan tâm nhau? + Lưu ý: GV yêu cầu HS quan sát và trao dồi theo từng hình. Tuỳ trình độ HS, GV sẽ đặt các các hỏi phù hợp để HS nói được tình cảm và sự quan tâm của các thành viên trong gia đình bạn Hà và An. C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2.Giới thiệu về gia đình mình * Mục tiêu - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. - Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình. * Cách tiến hành ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** Bước 1: Làm việc theo căp - Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về bản thân: tên, tuổi, sở thích, năng khiếu (nếu có). - Một HS đặt câu hỏi. HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai? + Trong nhũng lủc nghỉ ngơi. gia đình bạn thường làm gì? Những lúc đó, bạn cảm thấy thế nào? - HS làm câu 2 của Bài l (VBT) Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS giới thiệu về bản thân. - Một số HS khác giởi thiệu về gia đình mình. - Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn Bước 3: Làm việc nhóm - HS làm câu 1 của Bài 1 (VBT) - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm tranh vẽ hoặc ảnh về gia đình mìnhtrong lúc nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau để thấy sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS dán tranh ảnh của mình vào bảng phụ, giấy A2 của nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. BUỔI CHIỀU Tiếng việt EM LÀ HỌC SINH (T3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với những hoạt động học tập HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn - Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng, có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản, có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. - Vở Luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 3 B. Giới thiệu bài mở đầu b) Kĩ thuật đọc HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, Hai bạn nhỏ làm gì? Sang học kì 2 học sinh sẽ có hai tiết đọc sách vì vậy hs cần cố gắng học thật tốt môn TV để có thể đọc sách và tìm hiểu nội dung hay trong sách Gv hướng dẫn tư thế ngồi đọc c) Hoạt động nhóm Hướng dẫn hs nhìn hình 3 và trả lời câu hỏi ? - Các bạn trong hình đang làm việc gì? ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** - Hoạt động nhóm giúp các em điều gì? Gv hướng dẫn cách thảo luận nhóm, vai trò thảo luận nhóm. Hướng dẫn hs thử thảo luận nhóm d) Nói – phát biểu ý kiến Hướng dẫn hs nhìn tranh 4 và trả lời câu hỏi: - Các bạn nhỏ đang làm gì? - Khi các bạn phát biểu ý kiến, tay, tư thế ngồi của các bạn như thế nào? Gv hướng dẫn cách phát biểu Hướng dẫn hs thực hành phát biểu e) Học với người thân Hs quan sát tranh thứ 5 và hỏi hs đang làm gì? Gv nêu ý nghĩa việc học ở nhà và cách chia sẻ với ba mẹ f) Hoạt động trải nghiệm – đi tham quan Hs quan sát tranh thứ 6 và hỏi hs đang làm gì? Gv hướng dẫn các lưu ý khi đi tham quan – trải nghiệm g) Đồ dùng học tập của học sinh Giáo viên giới thiệu các đồ dung dạy học, hướng dẫn cách sử dụng, bảo vệ đồ dung dạy học. GV giới thiệu các kí hiệu tổ chức hoạt động dạy học S: SGK B: Bảng V; Vở Tiết 4 h) Cùng học hát bài Chúng em là học sinh lớp 1 Gv giới thiệu bài hát HS cho hs nghe mẫu Hướng dẫn hs hát từng câu Trao đổi hs cảm nhận về bài hát Cho hs hát lại bài hát C. Dặn dò Gv nhận xét tiết dạy dặn do cho tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. Đạo đức EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG LỚP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. - Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, Lớp. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS hát tập thể bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. Có thể vừa ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** xem băng đĩa hình vừa hát; có thể vừa hát vừa làm động tác phụ hoạ. - Thảo luận lớp: + Bạn nhỏ trong bài hát cảm thấy như thế nào khi đi học? + Vì sao bạn lại vui vẻ khi đi học? - GV giới thiệu bài mới. B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy nhà trường Mục tiêu: HS nêu được các yêu cầu trong nội quy nhà trường, ý nghĩa của việc thực hiện đúng nội quy và cách thực hiện nội quy. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh nhỏ trong “Cây nội quy” ở đầu trang 4, SGK Đạo đức 1 và trả lời câu hỏi: Nội quy trường, lớp quy định HS cần thực hiện những gì? - Một số HS nêu ý kiến cá nhân. - GV giới thiệu với HS về những điều cụ thể ghi trong nội quy nhà trường. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Thực hiện nội quy giúp ích gì cho em và các bạn trong học tập, trong các hoạt động khác ở trường, lớp? - HS nêu ý kiến. - GV kết luận: Việc thực hiện nội quy giúp cho HS học tập, sinh hoạt được thuận lợi, giúp các em mau tiến bộ. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi Mục tiêu: - HS nhận diện được các biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết trách nhiệm phải nhắc nhở khi bạn chưa thực hiện đúng nội quy. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu nội dung các tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 4, - GV cùng HS làm rõ nội dung từng tranh, từ tranh 1 đến tranh 8. Tranh 1: Bạn gái đi học muộn. Tranh 2: Các bạn phát biểu ý kiến trong giờ học. Tranh 3: Bạn bỏ rác vào thùng rác. Tranh 4: Bạn lễ phép chào cô giáo. Tranh 5: Bạn vẽ bẩn ra bàn. Tranh 6: Bạn nam quan tâm, giúp đỡ bạn nữ khi bị ngã. Tranh 7: Bạn nam xé vở gấp máy bay. Tranh 8: Bạn nam trêu chọc làm bạn nữ bị đau. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi: + Bạn nào thực hiện đúng nội quy? + Bạn nào chưa thực hiện đúng nội quy? + Em sẽ làm gì khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy? - HS làm việc theo nhóm đôi - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. - GV kết luận: + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 thực hiện đúng nội quy. + Các bạn trong tranh 1, 5, 7, 8 chưa thực hiện đúng nội quy. + Em nên nhắc nhở khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy. ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. ================== Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022 Học vần A, C (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu+ âm chính” ca - Nhìn tranh hình minh họa, phát âm được âm a, c. Tự phát hiện được âm a, âm c, nhìn tranh đoán tiếng có âm a, c. - Tìm được âm a, c trong bộ chữ II. CHUẨN BỊ - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A.Khởi động - Gv giới thiệu cho học sinh sách giáo khoa, bộ đồ dùng môn TV, - Gv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài B. Chia sẻ - Gv đưa lên bảng hình cái Ca. - Hỏi Hs Đây là cái gì? - Gv chỉ tiếng ca - Gv nhận xét – kết luận C. Hình thành kiến thức mới a. Dạy âm a, c - Gv chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca, hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào? - Gv phân tích tiếng ca; tiếng ca gồm âm c, âm a. Âm nào đứng trước? - Yêu cầu hs nhắc lại - Gv hướng dẫn cách đánh vần: c – a -ca b. Củng cố - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - GV chỉ mô hình tiếng ca D. Luyện tập Bài tập 3: Mở rộng vốn từ: - Gv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, đọc to, đoán từ có âm a, đọc nhỏ tiếng không có âm a - Gv chiếu từng hình trên bảng - Gv chiếu từ kèm theo tranh - Gv cho Hs đọc lại từ vừa đọc Bài tập 4: Tương tự mở rộng vốn từ các từ có âm c Bài tập 5: Gv nêu yêu cầu - Gv giới thiệu âm a được viết các con chữ in thường và in hoa. - Gv cho hs chơi trò chơi- ai nhanh hơn để tìm nhanh bằng bảng gài. IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** .. Toán HÌNH VUÔNG - HÌNH TRÒN HÌNH TAM GIÁC - HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng tên các hình đó. - Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật. - Ghép được các hình đã biết thành hình mới. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ Các thẻ hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật có kích thước, màu sắc khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động HS xem tranh khởi động chia sẻ theo cặp đôi về hình dạng của những đồ vật trong bức tranh. Chẳng hạn: mặt đồng hồ có dạng hình tròn, lá cờ có dạng hình tam giác. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt động sau: - HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và màu sắc khác nhau: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - GV hướng dần HS quan sát lần lượt từng tấm bìa hình vuông (có màu sắc,kích thước khác nhau) và nói: “Hình vuông”. - HS lấy ra một số hình vuông khác có trong bộ đồ dùng, nói: “Hình vuông”. - Thực hiện tương tự với hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. 2. HS thảo luận nhóm: Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Sau đó, các nhóm chia sẻ trước lớp. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện theo cặp: - HS xem hình vẽ và nói cho bạn nghe đồ vật nào có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - GV hướng dẫn HS cách nói đủ câu, cách nói cho bạn nghe và lắng nghe bạn nói. Bài 2. HS thực hiện theo cặp: - HS quan sát hình vẽ, chỉ vào hình vẽ và nói: hình tam giác có màu vàng, hình vuông có màu xanh, hình tròn và hình chữ nhật có màu đỏ, ... - GV khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của các em; rèn cho HS cách đặtcâu hỏi, cách trả lời, cách quan sát và phân loại hình theo màu sắc, theo hình dạng. Bài 3. HS thực hiện theo nhóm: - Các nhóm HS suy nghĩ, sử dụng các hình vuông, hình tròn, hình tam giác,hình chữ nhật đế ghép thành các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. - HS chia sẻ với bạn hình mới ghép được và ý tưởng ghép hình của mình. GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. D. Hoạt động vận dụng ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** Bài 4. HS quan sát xung quanh lớp học, chỉ ra các đồ vật có dạng hình vuông,hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. Tự nhiên và xã hội GIA ĐÌNH EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: - Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được các câu hỏi đơn giản về công việc nhà của các thành viên trong gia đình. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử TNXH - Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và xã hội 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG - Giới thiệu về bản thân em? - Giới thiệu các thành viên trong gia đình em? -GV nhận xét, tuyên dương. 1. Công việc nhà và chia sẻ công việc nhà B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3: Tìm hiểu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình bạn Hà * Mục tiêu - Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình bạn Hà. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về công việc nhà của các thành viên trong gia đình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp HS quan sát các hình ở trang 10 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Hinh vẽ những thành viên nào trong gia đình bạn Hà? + Từng thành viên đó đang làm gì? Bước 2: Làm việc ca lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được: + Hinh về bố, mẹ, Hà và anh trai. + Bố đang cắm cơm, mẹ đi chợ về, Hà lau bàn, anh trai lau nhà. - HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác cảm nhận của các thành viên khi tham gia làm việc nhà. Ví dụ: Em thấy bạn Hà có vui vẻ khi tham gia làm việc nhà không? Tại sao em lại cho là như vậy? C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** Hoạt động 4: Giới thiệu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình em * Mục tiêu - Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình mình - Đặt được các câu hỏi đơn giản về công việc nhà của các thành viên trong gia đình * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp Phương án 1 - HS làm câu 3, 4 của Bài 1 (VBT). - HS trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả của mình. Phương án 2 - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Trong gia đình bạn, ai thường tham gia làm việc nhà? + Hãy kể về công việc nhà của từng thành viên (bố / mẹ / anh / chị...). Bước 2: Làm việc cả lớp. - Một số cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp. - Các HS còn lại sẽ nhận xét phần trình bày của các bạn. HS trả lời câu hỏi của GV: Vì sao các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ việc nhà? GV hướng HS đến thông điệp: “Cùng chia sẻ việc nhà là thể hiện sự quan tâm giữa các thành viên trong gia đình ”. IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. BUỔI CHIỀU Học chữ A, C (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được âm a, c, ca II. CHUẨN BỊ - Ti vi - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi HS làm bài tập 5 - Bảng con, phấn làm bài tập 6 - Vở BT TV 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC - Gv cho hs đọc lại hai trang vừa học F. Tập viết - Gv giới thiệu bảng con và cách dùng bảng con - Gv hướng dẫn quy trình viết chữ a về độ cao, các nét- hướng dẫn hs viết bóng - Cho hs viết bảng con - Tương tự quy trình khi cho học sinh luyện viết chữ ca. - Hướng dẫn học sinh viết và nhận xét theo nhóm - 3 – 4 bạn lên giới thiệu bài viết của mình E. Củng cố, dặn dò ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** - Gv củng cố đọc lại âm a, c, nhận xét tiết học Luyện Tiếng việt LUYỆN ĐỌC: A, C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố nhận biết các chữ a, c - Đánh vần đúng, đọc đúng các tiếng có âm a, c II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động chia sẻ - Các em đã được học những chữ nào? Những tiếng nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành - GV đọc mẫu - Gọi HS đọc cá nhân, nhóm, tổ - Thi đọc cả bài + Gọi một vài HS thi đọc cá nhân + Các cặp / các tổ thi đọc - Cả lớp đọc cả bài - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà đọc bài. ================== Thứ năm, ngày 8 tháng 9 năm 2022 Học chữ CÀ, CÁ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các dấu huyền, sắc - Nhìn tranh hình minh họa, phát âm được các tiếng cà, cá. Tự phát hiện được dấu huyền, dấu sắc - Tìm được dấu huyền, sắc trong bộ chữ - Viết được tiếng cá, cà. II. CHUẨN BỊ - Ti vi, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 Bài tập 5: Gv nêu yêu cầu - Hướng dẫn Hs dùng thước và bút chì thực hành nối tiếng với hình tương ứng - Gv yêu cầu hs đọc lại tiếng vừa học - Gv nhận xét - Gv cho hs đọc lại hai trang vừa học F. Tập viết - Gv nêu lại quy trình dạy viết chữ c, a chữ ca - Gv viết mẫu chữ cà - Hướng dẫn hs nhận xét ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** - 3 – 4 bạn lên giới thiệu bài viết của mình - Luyện viết chữ cái tương tự luyện viết chữ cà E. Củng cố, dặn dò - Gv củng cố đọc lại tiếng cà, cá nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. ================== Thứ sáu, ngày 9 tháng 9 năm 2022 Tập viết CÀ, CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Tô đúng, viết đúng các chữ a, c và tiếng ca - chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các chữ mẫu c, a đặt trong khung ô li (theo mẫu chữ thể hiện trong vở Luyện viết 1, tập một, có đánh số TT các dòng kẻ ngang và dọc trên khung ô li). Tuỳ điều kiện của trường, có thể sử dụng bìa chữ mẫu, chữ mẫu trên máy chiếu hoặc phần mềm hướng dẫn viết chữ. - Vở Luyện viết 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ a, c và tiếng ca; hiểu YC của bài học: tập tô, tập viết vào vở Luyện viết 1, tập một. các chữ a, c và tiếng ca - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa. 2. Khám phá - GV giới thiệu chữ và tiếng làm mẫu (viết trên bảng lớp hoặc bảng phụ, dùng bìa chữ hoặc máy chiếu, phần mềm hướng dẫn viết chữ): c, a, ca. - Cả lớp nhìn bảng, đọc. - GV hướng dẫn đặc điểm, cấu tạo, cách viết rồi viết mẫu (kết hợp nhắc lại cách viết): + Chữ c: cao 2 li, rộng 1,5 li; chỉ gồm 1 nét (nét cong trái). Cách viết: đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong trái, đến khoảng giữa ĐK 1 và ĐK 2 thì dừng lại. + Chữ a: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 2 nét (nét cong kín và nét móc ngược). Cách viết: đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 3 viết nét móc ngược sát nét cong kín; đến ĐK 2 thì dừng lại. + Tiếng ca, viết chữ c trước, chữ a sau. Chú ý: Không viết rời từng chữ c, a mà có nét nối từ chữ c sang chữ a. ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** 3. Luyện tập - HS mở vở Luyện viết 1, tập một, tô các chữ c, a và tiếng ca trong vở. Sau đó viết tiếp các chữ và tiếng vừa tô. GV hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng quy trình; khuyến khích HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài; khen ngợi những HS viết đúng quy trình, viết nhanh, dãn cách họp lí giữa các con chữ. * GV có thể cho HS viết làm 2 đợt: Sau khi nghe thầy, cô hướng dẫn, tập tô, tập viết chữ c, chữ a, HS dừng bút, nghỉ tay, nghe GV hướng dẫn cách viết tiếng ca, rồi tô, viết tiếng ca; viết phần Luyện tập thêm. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS chứa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. Kể chuyện HAI CON DÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh ( không cần GV hỏi), có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Nhận biết và đánh giá được tính cách hai nhân vật dê đen và dê trắng. - Hiểu lời khuyện của câu chuyện : Phải biết nhường nhịn nhau, tranh giành, đánh nhau thì sẽ có kết quả đáng buồn. - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II. CHUẨN BỊ: - Máy chiếu để chiếu tranh minh họa chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động giới thiệu - Gv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài: Hai con dê - Giới thiệu các nhân vật trong truyện qua tranh ảnh - Gv giới thiệu bối cảnh câu truyện, tạo hứng thú cho học sinh. B. Chia sẻ - Gv cho hs xem câu truyện/ nghe kể chuyện - Gv dựa vào các tranh kể lần 1 - Gv dựa vào tranh kể lần 2- hỏi các câu hỏi theo từng tranh - Hướng dẫn, khuyến khích hs kể câu chuyện từng tranh dựa vào câu hỏi vừa trả lời - Gv nhận xét – tuyên dương C. Tìm hiểu ý nghĩa câu truyện - Câu truyện khuyên con điều gì? E. Củng cố, dặn dò ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** - GV nhận xét tiết học – Nếu có hs kể được ý chính toàn bộ câu truyện- tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. Toán CÁC SỐ 1, 2, 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3. - Đọc, viết được các số 1, 2, 3. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ Tranh tình huống. - Một số chấm tròn; thẻ số 1, 2, 3 (trong bộ đồ dùng Toán 1). - Một số đồ vật quen thuộc với HS: 1 bút chì, 3 que tính, 2 quyển vở, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. - HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành các số 1, 2, 3 a) HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số con vật và số chấm tròn tương ứng. - HS nói, chẳng hạn: “Có 1 con mèo. Có 1 chấm tròn.Số 1”. Tương tự với các số 2, 3. b) HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (1, 2, 3 đồ vật). - HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. - HS lấy đúng thẻ số phù hợp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 3 cái,HS lấy thẻ số 3). 2. Viết các số 1, 2, 3 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 1 rồi thực hành viết số 1 vào bảng con. - Tương tự với các số 2, 3. Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc nhở HS tránh những lỗi sai đó. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các con vật, đọc số tương ứng. - Trao đổi, nói với bạn về số lượng các con vật vừa đếm được. Chẳng hạn: HS chỉ vào hai con mèo rồi nói: “Có 2 con mèo”; đặt thẻ số 2. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát hình vẽ bên trái có 1 chấm tròn và ở dưới ghi số 1. - Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số lượng chấm tròn cần lấy cho phù hợp. - Lấy số chấm tròn cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại. - Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe kết quả. ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** Bài 3 - HS đếm các khối lập phương, rồi đọc số tương ứng. - HS đếm tiếp từ 1 đến 3 và tập đếm lùi từ 3 đến 1. D. Hoạt động vận dụng - Mỗi HS quan sát tranh, suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mẫu câu khi nói. Chẳng hạn: Có 3 quyển vở. - GV khuyến khích HS đếm các đồ dùng học tập trên bàn của mình, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. Chẳng hạn: Trên bàn có mấy quyển vở? E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG .. BUỔI CHIỀU Luyện Tiếng việt Luyện đọc: CÀ, CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố nhận biết các chữ a, c - Đánh vần đúng, đọc đúng các tiếng có âm a, c II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động chia sẻ - Các em đã được học những chữ nào? Những tiếng nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành - GV đọc mẫu bài tập đọc - Luyện đọc từ ngữ: cá nhân đọc nối tiếp - Thi đọc cả bài + Gọi một vài HS thi đọc cá nhân + Các cặp / các tổ thi đọc - Cả lớp đọc cả bài - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà đọc bài. Hoạt động trải nghiệm Tiết 3: Sinh hoạt lớp CÁC BẠN CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS bước đầu giới thiệu bản thân và làm quen với một số bạn mới trong lớp ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** II. CÁCH TIẾN HÀNH - GV ổn định và sắp xếp, đổi lại chỗ ngồi của các HS trong lớp (nếu cần) - Tổ chức cho HS từng bàn giới thiệu và làm quen với nhau. GV có thể gợi ý một số câu hỏi: Tên bạn là gì? Nhà bạn ở đâu? Bạn thường tham gia những hoạt động nào ngoài giừo học? Bạn đã biết những bạn nào trong lớp? - Một số cặp HS lên trước lớp và giới thiệu về bản thân - GV nhận xét và nhấn mạnh với HS về việc làm quen với các hoạt động học tập, vui chơi và thân thiện, đoàn kết với các bạn khi ở trường ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** TUẦN 2 ************************************************************** Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ XÂY DỰNG ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện II. CÁCH TIẾN HÀNH Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào “Đôi bạn cùng tiến”. Có thể có những hoạt động như sau: - Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn trong lớp về việc học tập và rèn luyện - Các lớp đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến để cùng giúp đỡ nhau học tập tốt, khuyến khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng kí thành một đôi - Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài; giảng bài cho bạn khi bạn không hiểu; tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau chuẩn bị bài ở nhà Tiếng việt O, Ô (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ. - Viết đúng các chừ cái o, ô, tiếng co, cô. II. CHUẨN BỊ - Ti vi - Bảng cài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG - GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3-4 HS đọc; cả lớp đọc. - GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời 3-4 HS viết đúng, viết đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết. B. HÌNH THÀNH KIẾN THÚC MỚI 1. Giới thiệu bài - GV viết lên bảng lớp tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o; âm ô và chữ ô. - GV chỉ chữ o, nói: o. HS (cá nhân, ca lớp): o. - GV chỉ chữ ô, nói: ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** 2.1. Dạy âm o, chữ o - Gv đưa lên bảng hình kéo (co) và hỏi hs đây là hoạt động gì?. - Vậy cô có tiếng co. Trong tiếng co có âm gì chúng ta đã được học? - Còn một âm chưa được học là âm o. Hôm nay chúng ta học âm o. -Vậy ai phát hiện chữ o giống hình dạng gì? - Hs phân tích tiếng co - Đánh vần tiếng co: cờ- o- co - Đọc trơn: co - Gv nhận xét 2.2. Dạy âm ô, chữ ô(nhu cách dạy âm o, chữ o) - GV chỉ hình cô giáo và chữ cô, hỏi: Đây là hình ai? (Cô giáo). - GV chỉ chữ cô. HS nhận biết: c, ô = cô. HS (cá nhân, cả lớp), cô. - Phân tích: Tiếng cô gồm 2 âm: âm c và âm ô. Âm c đứng trước, ô đứng sau. - Đánh vần: GV đưa mô hình tiếng cô, GV cùng HS (cá nhân, cả lớp) vừa đánh vần và đọc trơn vừa thể hiện bằng động tác tay: cờ - ô - cô / cô. 3. Luyện tập Bài tập 2:Mở rộng vốn từ tiếng có âm o - Gv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, đọc to, đoán hình ảnh chứa từ có âm o đọc nhỏ tiếng không có âm o. - Gv nhận xét - Gv chiếu từng hình trên bảng - Gv chiếu từ kèm theo tranh, kèm chữ - Gv cho Hs đọc lại từ vừa đọc Bài tập 3: Tương tự mở rộng vốn từ các từ có vần ô Bài tập 4: Gv nêu yêu cầu - Gv chiếu hình như trong SGK, yêu cầu hs khoanh tròn (lên bảng)- chơi trò chơi ai nhanh mắt, nhanh tay - Gv nhận xét * Cả lớp làm việc với SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang của bài 4. Tiết 2 4. Tập viết (bảng con - BT 5) a, Chuẩn bị: HS lấy bảng con, phấn, khăn lau,,chuẩn bị tập viết. b, Làm mẫu - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô (BT 5). GV chỉ bảng, cả lớp đọc. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng trên khung ô li phóng to vừa hướng dẫn quy trình (tiết Tập viết riêng sẽ giới thiệu kĩ hơn). - Chữ o: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 1 nét cong kín. (Sau đây SGV không nhắc lại độ rộng của các chữ nữa vì độ rộng các chữ nhìn chung giống nhau). Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm xuất phát. - Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2 và 3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái - phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (A). - Tiếng co: viết chữ c rồi đến o. Chú ý viết c sát o để nối với o. - Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. c, Thực hành viết ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp
- Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1B tuần 1 ***************************************************** - HS tập viết trên bảng con o, ô (2 lần). Sau đó viết co, cô (2 lần). d, Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo cáo kết quả. 4. Củng cố, dặn dò - GV đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà làm lại BT 2, 3 cùng người thân; xem trước bài 5 (cỏ, cọ). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán CÁC SỐ 4, 5, 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. - Đọc, viết được các số 4, 5, 6. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Tranh tình huống. - Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. - HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Hình thành các số 4, 5, 6 - HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số bông hoa và số chấm tròn. - HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4 chấm tròn,số 4”. Tương tự với các số 5, 6. - HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật). - HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. - HS lấy đúng thẻ số phù họp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái, HS lấy thẻ số 4). Viết các số 4, 5, 6 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con. - Tương tự với các số 5, 6. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. - Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào 6 củ cà rốt, nói: “Có 6 củ cà rốt”; đặt thẻ số 6. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: ****************************************************** Giáo viên : Phan Thị Điệp

