Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021

doc 29 trang hathanh 18/10/2025 1490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_1_tuan_34_nam_hoc_20.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021

  1. Tuần 34 Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2021 Tập đọc VE CON ĐI HỌC (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần pchăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ đầu - 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ đầu và và khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh. khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh. - Làm anh dễ hay khó? - HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Mùa hoa - HS nghe hát: Mùa hoa phượng nở. phượng nở (Nhạc và lời: Hoàng Vân). 1.2. Giới thiệu bài - GV có thể cho HS nghe một đoạn băng thu sẵn tiếng ve kêu, giới thiệu: Đây chính là tiếng kêu của những chú ve. Mỗi mùa hè đến, những chú ve lại cất tiếng kêu ran trong những vòm cây. Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một chú ve. - GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc, hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát hình minh hoạ bài đọc. + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ một lớp học, thầy giáo cánh cam đang chỉ lên bảng chữ e. Học trò trong lớp là ve, bướm, ong, chuồn chuồn. + Ve đang làm gì? + Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa chạy vừa kêu e... e... Thầy giáo ngạc nhiên nhìn theo ve.
  2. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả. - HS đọc thầm SGK Lời ve bố dịu dàng. Lời ve con mừng rỡ khi reo: E... e... e. Mình biết chữ rồi! b. Luyện đọc từ ngữ: ham chơi, gọi - HS luyện đọc từ ngữ: CN, nhóm, ĐT. mãi, biết chữ, trốn học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, khoe tài, ... c. Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - YC HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 – 2 – 3 câu ngắn). 3 câu ngắn). TIẾT 2 d. Thi đọc 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ... chạy tới - 3 HS thi đọc 3 đoạn của bài. trường. + Đoạn 2: Tiếp theo đến ... Mình biết chữ rồi! / + Đoạn 3: Còn lại * Thi đọc cả bài. - 1 vài HS thi đọc cả bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT. - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + Vì sao về con chỉ biết đọc chữ e? + Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để - Cả lớp giơ thẻ (chọn ý b). làm gì? + Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ + Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ học đi chơi. nói lời xin lỗi bố mẹ thế nào? - Cả lớp giơ thẻ (chọn ý b). + Để khoe tài. + Con xin lỗi bố mẹ. Từ nay con sẽ chăm chỉ học, không trốn học đi chơi - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp (theo nữa. /... câu hỏi 1, câu hỏi 2): - HS thực hành: 1 HS hỏi - cả lớp đáp - GV: Ve con đáng chê vì ham chơi, (theo câu hỏi 1, câu hỏi 2) lười học. Ve con cũng đáng thương vì không biết chữ lại tưởng mình giỏi nên thích khoe khoang. Từ câu chuyện về ve con, các em cần hiểu: Những HS
  3. lười biếng, bỏ học, sẽ thiếu hiểu biết, trở thành người vô dụng, dễ bị lôi kéo làm việc xấu. 2.3. Luyện đọc lại - GV theo dõi, giúp đỡ HS đọc còn chậm. - 2 cặp HS tiếp nối nhau thi đọc cả bài 3. Củng cố, dặn dò (mỗi cặp đọc nửa bài). - Gọi 1 HS đọc lại cả bài - 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả - Nhận xét giờ học bài (mỗi nhóm đều đọc cả bài). - Tuyên dương HS đọc tốt. _________________ CHÍNH TẢ DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 2 HS lên bảng, điền r, d, gi vào - 2 HS lên bảng, điền r, d, gi vào chỗ chỗ trống để hoàn thành các từ ngữ trống để hoàn thành các từ ngữ (tiết (tiết chính tả trước): ...ao hẹn, ...a chính tả trước): vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương. giao hẹn, ra vườn,giúp mẹ, dễ thương. - Nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Tập chép - HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần chép. - Khổ thơ nói về điều gì? - Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng hát của một dàn đồng ca trong cây lá. - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả - HS nhìn SGK, đọc lại những từ các em lớp đọc: râm ran, bè trầm, bè thanh, dễ viết sai.
  4. dày đặc, màn lá... - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại khổ thơ, tô các chữ hoa đầu câu. - HS viết xong, rà soát lại bài viết: hoặc nghe GV đọc, sửa lỗi. - GV chữa bài của HS: có thể chiếu một vài bài của HS lên bảng, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả 2.2.1. BT 2 (Chọn chữ hợp với chỗ trống) - 1 HS đọc YC. GV viết bảng: ...ọi, ...ặp, - 1 HS đọc YC giỏi ...ê. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - Chữa bài - 1 HS làm bài trên bảng lớp. + Đáp án: gọi, gặp, ghê. - Cả lớp đọc lại 2 cậu đã hoàn chỉnh. 1. Ve mẹ gọi mãi,... 2. Ve con gặp ai cũng khoe: “Tớ giỏi ghê!”./ - Cả lớp sửa bài (nếu làm sai). 2.2.2. BT 3 (Chọn vần hợp với chỗ trống) - Thực hiện tương tự BT 2: - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - Chữa bài + GV viết bảng: kh... tài, r... mừng. - Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp. - 1 HS làm bài trên bảng lớp. / Đáp án: khoe, reo. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 1. Suốt mùa hè, ve con khoe tài ca hát. 2. Được cô khen, dế con nhảy nhót reo mừng. - Cả lớp sửa bài (nếu làm sai). 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS nhắc lại luật chính tả e, ê, i. - Tuyên dương những HS tích cực. ____________________________________________
  5. Thứ tư, ngày 5 tháng 5 năm 2021 Tập đọc SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phát âm đúng. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ve - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ve con con đi học. đi học. + Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? + Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi. + Em có thích ve con không? Vì sao? - HS nêu câu trả lời của mình. - GV nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Quan sát tranh và phỏng đoán - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc: các ĐDHT (kéo, bút bi, - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. dao, bút chì, thước kẻ) được vẽ nhân hoá rất sinh động. Đoán bài đọc này muốn nói điều gì với các em. 1.2. Giới thiệu ĐDHT là bạn thân thiết của HS. Nhưng nếu HS không biết sử dụng những ĐDHT này thì chúng có - HS nghe ghi nhớ. thể gây nguy hiểm: vì dao, kéo, thước kẻ cũng có thể gây thương tích. Bút chì, bút bi nom rất hiền lành nhưng cũng chứa chất độc hại. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu, rõ ràng, rành mạch
  6. từng thông tin. Nghỉ hơi dài sau mỗi ý - HS mở SGK theo dõi đọc thầm theo. được gạch đầu dòng. b. Luyện đọc từ ngữ: cẩn thận, đồ dùng sắc nhọn, gây thương tích, sạch - HS luyện đọc từ ngữ: CN, nhóm, ĐT sẽ, chất độc hại,... c. Luyện đọc câu: - Bài đọc có mấy câu? - Bài đọc có 7 câu. - YC HS đọc tiếp nối từng câu. - HS đọc tiếp nối từng câu. TIẾT 2 d. Luyện đọc 4 ý (4 đoạn), xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn (từng cặp, tổ). - HS luyện đọc từng đoạn: 4 đoạn. e. Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. - YC 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc. - Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc. - YC 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. trong SGK. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: + Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em phải cẩn thận? - Vì những đồ dùng sắc nhọn dễ gây thương tích cho bản thân và người + Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì? khác. - Khi dùng bút, không nên cắn hay ngậm đầu bút vào miệng. Dùng xong bút sáp, bút chì, nên rửa tay sạch sẽ + Vì sao không nên làm gãy thước kẻ? để tránh chất độc hại. - Không nên làm gãy thước kẻ vì khi gãy, thước kẻ dễ làm cho bản thân -YC thực hiện (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp hoặc người khác bị thương đáp. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp. - GV: Bài đọc cung cấp cho em những thông tin gì bổ ích? (HS: VD: Đọc bài này em mới biết bút sáp, bút chì cũng có chất độc hại. /... thước kẻ cũng có thể gây thương tích,...). GV: ĐDHT là bạn thân thiết của HS nhưng nếu không biết sử dụng thì chúng cũng gây nguy hiểm. Các em phải biết sử dụng
  7. ĐDHT an toàn, để chúng thực sự là những đồ dùng hữu ích. 2.3. Luyện đọc lại - 4 HS thi đọc tiếp nối 4 đoạn. - 2 tổ thi đọc cả bài. - GV khen HS, tổ / HS đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng thông tin. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS đọc lại một số câu, từ bất kỳ. - Chia sẻ bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. __________________________________________ Toán Bài 73. ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO I.MỤC TIÊU - Học xong bài này, HS sẽ đạt được các yêu cầu sau: - Ôn tập tông hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. - Phát triên các NL toán học. II.CHUẨN BỊ Một số thẻ số (như bài 2 trang 162 SGK, bài 3 trang 163 SGK). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - HS chia sẻ trước lớp Đại diện một số - Cho HS chia sẻ các tinh huống có phép bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay cộng, phép trừ trong thực tế gắn với gia nhau nói một tình huống có phép đình em hoặc cho: trò chơi "Truyền điện”, cộng, phép trừ mà mình quan sát “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhâm được. trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. - GV hướng đẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ - Hs theo dõi trước lớp, khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm câu a); Tìm kết quả các - Hs làm bài phép cộng hoặc irừ nêu trong bài rồi ghi phép tính vào vở. - Đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quà các phép tính tương ứng. - Cho HS nêu cách thực hiện phép tính ở - HS nêu cách thực hiện
  8. câu b): Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt từ trái qua phải Bài 2 - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết - HS quan sát tranh vẽ Chia sẻ và nêu phép cộng thích hợp với từng tranh trước lớp. vẽ; Thảo luận với bạn, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhàn; Chia sẻ trước lớp. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, nhận biết và - HS quan sát tranh vẽ Chia sẻ nêu phép trừ thích hợp với từng tranh vẽ; trước lớp. Thào luận với bạn, lí giải bằng ngôn ngừ cá nhân; Chia sé trước lóp. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh ở câu a), hên - HS quan sát tranh vẽ hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 4 = 10; 10 - 4 6; ... - Cho HS quan sát tranh ở câu b) và tham khảo câu a), suy nghĩ cách giai quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm Ví dụ: Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 ngôi sao màu đỏ. Có tất ca 10 ngôi sao. Thành lập các phép tính: 7 + 3 = 10; 3 + 7= 10; 10-7 = 3; 10-3 = 7. - GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - HS đọc bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng - HS thảo luận bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời bài toán đặt ra, giải thích tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - HS kiểm tra. Phép tính: 7-2 = 5. Trả lời: Trong ổ còn lại 5 quả trứng chưa nở. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. - GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. D. Củng cố, dặn dò
  9. - Bài học hôm nay, em ôn lại được những -HS trả lời gì? Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì? Tập viết TÔ CHỮ HOA V, X (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết tô các chữ viết hoa V, X theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay) chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa V, X đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. - HS: Vở, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình trình viết chữ viết hoa U, Ư đã học. viết chữ viết hoa U, Ư đã học. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa V, X. HS - HS quan sát và nhận biết đó là mẫu nhận biết đó là mẫu chữ in hoa V, X. chữ in hoa V, X - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ V, X in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tổ chữ viết hoa V, X; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tổ chữ viết hoa V, X. - GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và chỉ dẫn cách tô từng chữ - HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách hoa: tô. + Chữ V viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trái,
  10. lượn ngang), tô giống nét đầu các chữ viết hoa H, I, K. Nét 2 là nét thẳng nhưng lượn ở hai đầu, tô từ trên xuống ĐK 1. Sau đó chuyển hướng đầu bút, tô tiếp nét 3 (móc xuôi phải) từ dưới lên, dừng bút ở ĐK 5. + Chữ X viết hoa tô liền 1 nét (có 2 đầu móc, 2 vòng xoắn hình khuyết cân đối): Tô đầu móc trái phía trên xuống, tạo nét móc hai đầu (trái) rồi vòng lên tô tiếp nét thẳng xiên từ trái sang phải (lượn hai đầu). Sau đó chuyển hướng đầu bút tô tiếp nét móc hai đầu phải từ trên xuống, cuối nét lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. - YC HS tô các chữ viết hoa V, X cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập - HS tô các chữ viết hoa V, X cỡ vừa và hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. nhỏ) 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - Gọi HS đọc từ, câu ứng dụng: trôi nhỏ) chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều - HS đọc từ, câu ứng dụng: trôi chảy, hay. lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay. - Gọi HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), - HS nhận xét độ cao của các chữ cái, cách nối nét giữa các chữ (nối giữa khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách chữ viết hoa V sang u), vị trí đặt dấu nối nét giữa các chữ (nối giữa chữ viết thanh. hoa V sang u), vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em là cây nến hồng ____________________________________________ Tập đoc CHUYỆN Ở LỚP (1 tiết). I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ, ngắt hơi đúng nhịp ở mỗi dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc,
  11. - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe nhiều chuyện chưa ngoan của các bạn trong lớp. Nhưng mẹ muốn nghe bạn kể: Ở lớp bạn đã ngoan thế nào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV, HS: Các thẻ từ viết nội dung BT 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sử - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sử dụng dụng đồ dùng học tập an toàn (mỗi HS đồ dùng học tập an toàn (mỗi HS đọc 2 đọc 2 ý). ý). - Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, - Vì những đồ dùng sắc nhọn dễ gây em phải cẩn thận? thương tích cho bản thân và người - Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì? khác. - Khi dùng bút, không nên cắn hay ngậm đầu bút vào miệng. Dùng xong bút sáp, bút chì, nên rửa tay sạch sẽ để tránh chất độc hại. - GV nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Cả lớp nghe hát hoặc hát bài hát - Cả lớp nghe các bài hát. về trường, lớp. Ví dụ, bài Lớp em như một vườn hoa (sáng tác: Việt Anh), hoặc Em yêu trường em (nhạc và lời: Hoàng Vân), Ở trường cô dạy em thế (nhạc Nga). 1.2. Giới thiệu bài: Các em vừa nghe hát (hoặc hát) một bài hát về lớp học, mái trường. Bây giờ, chúng ta sẽ cùng đọc bài thơ viết về “Chuyện ở lớp”. - YC HS quan sát tranh: Hình ảnh hai - HS quan sát tranh: Hình ảnh hai mẹ mẹ con bạn HS. Mẹ nhìn con dịu dàng, con bạn HS. Mẹ nhìn con dịu dàng, âu âu yếm. Bạn nhỏ lưng đeo cặp sách yếm. Bạn nhỏ lưng đeo cặp sách hớn hớn hở chạy tới ôm mẹ, vẻ mặt rất hở chạy tới ôm mẹ, vẻ mặt rất vui, vui, như muốn kể với mẹ chuyện gì đó. như muốn kể với mẹ chuyện gì đó. Các Các em hãy nghe bài thơ để biết bạn em hãy nghe bài thơ để biết bạn nhỏ nhỏ muốn kể điều gì. muốn kể điều gì. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc
  12. a. GV đọc mẫu, giọng vui tươi, tình - HS mở SGK theo dõi đọc thầm theo. cảm. Đọc tương đối liền mạch từng cặp hai dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4). b. Luyện đọc từ ngữ: ở lớp, sáng nay, - HS luyện đọc từ ngữ: CN, nhóm, ĐT đỏ bừng tai, trêu, đầy mực, bôi bẩn, vuốt tóc, chẳng nhớ nổi,... c. Luyện đọc dòng thơ - Bài thơ có mấy dòng thơ? - Bài thơ có 12 dòng. - YC HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp. nhân, từng cặp. d. Thi đọc 3 khổ thơ, cả bài thơ - Thi đọc 3 khổ thơ, cả bài. - Nhận xét, đánh giá. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - YC 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 BT trong - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 BT trong SGK. SGK. - YC từng cặp HS trao đổi, làm bài. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV (BT 1): gắn lên bảng 6 thẻ từ ngữ, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS lên bảng ghép các thẻ từ ngữ; báo cáo kết quả. Cả lớp đồng thanh: a. Bạn Hoa – 2. không học bài. - GV (BT 2): Mẹ bạn nhỏ muốn biết b. Bạn Hùng – 3. trêu bạn trong lớp. điều gì? c. Bạn Mai – 1. bôi bẩn ra bàn. - Cả lớp giơ thẻ. Đáp án: Ý b. - Cả lớp giơ thẻ. Đáp án: Ý b. - GV: Bạn nhỏ kể về những việc chưa ngoan của các bạn trong lớp, nhưng + Mẹ muốn biết con ngoan thế nào. mẹ bạn chỉ muốn nghe bạn kể về mình: Ở lớp, bạn đã ngoan thế nào. * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ cuối hoặc cả bài thơ tại lớp. 3. Củng cố, dặn dò - GV dặn HS về nhà kể cho người thân: Hôm nay ở lớp em đã ngoan thế nào? - Nhắc lại YC không quên mang sản phẩm cho tiết Trưng bày Em là cây nến hồng, chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ.
  13. Toán Bài 74. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I.MỤC TIÊU - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Một số tình huống đơn giản dần tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS chia sẻ các tình huống có phép - HS chia sẻ trước lóp: Đại diện cộng, phép trừ trong thực tế gắn với gia đình một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên em. bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các -HS thực hiện phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thể đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính theo cách riêng nhanh hơn của mình). - Đổi chéo vở, kiểm tra bài và cùng nhau chừa lỗi sai nếu có. - Cho HS nêu lại cách thực hiện phép tính mỗi dạng có trong bài 1. Đặc biệt, ở câu b): Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt trừ - HS nêu trái qua phải. Bài 2 - Cho HS đặt tính bảng con rồi tính. - HS đặt tính - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - Hs nói cách làm nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. - Cho HS nhắc lại cách đặt tính thẳng cột và - HS nhắc lại cách đặt tính tính từ phải sang trái, những lưu ý khi thực hiện tính từng dạng bài. Bài 3 - Cho HS thảo luận tìm lỗi sai trong mỗi phép - HS thảo luận tính, cùng nhau sửa lại cho đúng - Liên hệ bản thân trong quá trình tính toán có gặp những lỗi sai kể trên không. Còn
  14. những lỗi sai nào nữa? - GV hỏi HS: Để tránh những lồi sai trong - Hs trả lời tính toán chúng ta phải làm gì? Đe kiểm tra lại kết quả phép tính em làm như thế nào? Bài 4 - Cho HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ tìm số bị - Hs quan sát vết mực che đi. - Cho HS chia sẻ với bạn cách suy nghĩ để - HS chia sẻ tìm số bị che khuất. Ghi lại kết quả. - Liên hệ, nhắc bạn sắp xếp đồ dùng gọn gàng để tránh xãy ra nhừm i đáng tiếc. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Gọi HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài - HS đọc toán cho biết gì, bài toán hỏi gi. - Cho HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc - HS thảo luận cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - Cho HS viết phép tính thích họp và trả lời: - Phép tính: 32 + 47 = 79. - Trả lời: Cả hai anh chị bẻ được - Cho HS kiểm tra lại phép tính và kết quả. 79 bắp ngô. D.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Em thích nhất bài nào? Vì sao? _________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 5 năm 2021 Góc sáng tao TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM LÀ CÂY NẾN HỒNG” (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết cùng các bạn và thầy cô trưng bày sản phẩm cho đẹp. - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin sản phẩm của mình với các bạn và thầy cô. - Biết nhận xét, bình chọn sản phẩm mình yêu thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh hoặc tranh tự hoạ mỗi HS đã viết lời giới thiệu và trang trí. - Những viên nam châm, bút màu, bút dạ, kéo, hồ, keo dán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài
  15. Trong tiết học này, các em sẽ trưng bày tranh ảnh Em là cây nến hồng; tham gia bình chọn sản phẩm yêu thích. Giới thiệu sản phẩm của mình - HS 1 đọc YC1. Cả lớp vừa lắng nghe với các bạn và thầy cô. vừa quan sát tranh, ảnh: một cách 2. Luyện tập trưng bày sản phẩm của các bạn HS. 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 4 HS - HS 2 đọc YC 2 (bắt đầu từ Cùng xem, tiếp nối nhau đọc 4 YC (4 bước) của cùng đọc và bình chọn...). bài học: - HS 3 đọc YC 3; đọc lời tự giới thiệu làm mẫu của 3 HS (SGK). - HS 4 đọc YC 4. GV: Sau giờ học, các em sẽ gắn tranh, ảnh của mình lên bảng nhóm ở góc học tập, để ở đó suốt tuần. * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn - Cả lớp đếm sản phẩm của mỗi tổ (1 bị khoảng 8 phút. tiêu chí thi đua). 2.2. Trưng bày - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị những gì cho giờ học: ĐDHT, sản phẩm của tiết học trước có mang đến lớp không. - GV chỉ cho các nhóm, tổ vị trí phù hợp để trưng bày. Có thể gắn tranh ảnh lên tường như một phòng tranh. Khuyến khích cách trưng bày mới lạ. 2.3. Bình chọn Lần lượt từng tổ cùng xem sản phẩm của tổ mình và các tổ khác, bình chọn. Một tô xem trước. Các bạn trao đổi, bình chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 sản phẩm ấn tượng của tổ mình, một vài sản phẩm ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả. (GV đánh dấu những sản phẩm được đánh giá cao). Tiếp đến các tổ khác. 2.4. Tổng kết GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm
  16. được bình chọn (tranh, ảnh ấn tượng; trang trí, tô màu đẹp, lời giới thiệu - Cả lớp bình chọn những sản phẩm hay). Kết luận về nhóm trưng bày đẹp được nhiều bạn yêu thí (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng - Cả lớp hoan hô các bạn đã thể hiện tạo). xuất sắc trong tiết học. 2.5. Thưởng thức * HS gắn tranh, ảnh của mình lên bảng - Từng HS có sản phẩm được chọn lần nhóm ở góc học tập, lưu giữ suốt tuần. lượt giới thiệu trước lớp tranh, ảnh của mình; đọc lời tự giới thiệu bản thân. .. - YC bình chọn những sản phẩm được nhiều bạn yêu thích. - GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng HS, khéo léo động viên tất cả. 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS, tổ HS đã làm nên một tiết học bổ ích, sáng tạo. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ. ______________________ Kể chuyện CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của thước kẻ. - Nhìn tranh, kế lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. - Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên kiêu căng, coi thường người khác. Cần khiêm tốn, chung sức với mọi người để làm được điều có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV đưa lên bảng tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa chuyện chuyện Hai tiếng kì lạ. Hai tiếng kì lạ. - Gọi 2 HS nhìn tranh. tiếp nối nhau kể - 2 HS nhìn tranh. tiếp nối nhau kể lại lại câu chuyện (mỗi HS kể theo 3 câu chuyện (mỗi HS kể theo 3 tranh).
  17. tranh). - Nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV đưa lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Chuyện của thước kẻ. - GV: Các em hãy quan sát tranh 4: - HS quan sát tranh minh họa chuyện: thước kẻ soi gương. Chuyện của thước kẻ. - Nhìn trong gương, các em sẽ thấy tay - HS xem tranh, nói câu chuyện có phải của thước kẻ thực ra là tay nào? những nhân vật nào. (Chuyện có 6 - Tương tự, vạch đo của cái thước kẻ ở nhân vật: thước kẻ, bút mực, bút chì, trong gương nằm ở bên phải, nhưng tẩy, bà cụ, bác thợ mộc). thực ra là ở bên trái của chiếc thước - Tay phải của thước kẻ ở trong gương kẻ thực. Các em cần chú ý chi tiết này thực ra là tay trá để hiểu câu chuyện. 1.2. Giới thiệu chuyện: Thước kẻ là - HS nghe GV kể. một ĐDHT không thể thiếu của HS. Chiếc thước kẻ trong câu chuyện này rất kiêu căng. Nó luôn ưỡn ngực lên, đến nỗi trở thành một chiếc thước kẻ cong. Cuối cùng thì nó cũng đã hiểu đúng về mình. Các em hãy lắng nghe. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện - GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể phân biệt lời các nhân vật. Lời bút mực và bút chì: phàn nàn, không vui. Lời thước kẻ: kiêu căng, tự mãn. Lời bác thợ mộc: từ tốn. * Nội dung truyện : theo SGV trang 242 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - YC Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. Có thể lặp lại câu hỏi với HS 2. - GV chỉ tranh 1: Thước kẻ và các bạn làm việc cùng nhau như thế nào? - GV chỉ tranh 2: Vì sao thước kẻ bị
  18. cong? - GV chỉ tranh 3: Bút mực và bút chì phàn nàn điều gì? - GV chỉ tranh 4: Thước kẻ nói gì khi thấy mình trong gương? - GV chỉ tranh 5, hỏi từng câu: Điều gì xảy ra khi thước kẻ bỏ đi? + Bác thợ mộc nói gì với bà cụ? - GV chỉ tranh 6: Sau khi được sửa lại, hình dáng và tính nết của thước kẻ có gì thay đổi? 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện này khuyên các em điều - Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. gì? Có thể lặp lại câu hỏi với HS 2. * GV: Câu chuyện khuyên các em - Thước kẻ và các bạn làm việc với không nên kiêu căng, coi thường nhau rất vui vẻ. người khác. Cần khiêm tốn, chung sức - Thước kẻ nghĩ rằng nó quan trọng với mọi người để làm được điều có nhất, không có nó thì bút không thể kẻ ích. thẳng. Nghĩ là mình oai lắm, nó cứ ưỡn ngực lên. Dần dần, nó trở thành chiếc thước kẻ cong. 3. Củng cố, dặn dò - Bút mực và bút chì phàn nàn: Anh - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự thước kẻ bị cong rồi nên đường kẻ của đọc sách bảo, chúng ta cong quá!. - Thước kẻ nói: Cái thước kẻ ở trong gương kia không phải tôi. Vạch đo của tôi ở bên trái, còn vạch đo của cái thước kẻ kia ở bên phải. Các số ở đó còn ngược nữa!. - Một bà cụ nhặt thước kẻ, định đem về làm củi. Những thước kẻ la ầm lên rằng nó không phải là củi. - Bác thợ mộc nói: Đây là cái thước kẻ
  19. gỗ. Nó hơi cong. Để tôi bào lại nó cho thằng. - Sau khi được sửa, thước kẻ đã thẳng trở lại. Các bạn vui vẻ đón nó trở về. Từ đó, nó luôn chăm chỉ cùng các bạn bút - kẻ những đường thẳng tắp. a. Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b. 2 hoặc 3 HS nhìn 6 tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện. - Câu chuyện khuyên chúng ta phải khiêm tốn / không nên kiêu ngạo / phải đoàn kết,.... - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay. _________________________________ Tập viết TÔ CHỮ HOA Y (1 tiết) I. MỤC TIÊU - Biết tô chữ viết hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (bẽn lẽn, cẩn thận; Yêu trẻ, trẻ đến nhà) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu hoặc bảng phụ. - HS: Vở, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa V, X. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV viết lên bảng chữ in hoa Y. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa Y. - GV: Bài 35 đã giới thiệu cả mẫu chữ Y in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa Y; luyện viết các
  20. từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tổ chữ viết hoa Y - GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tổ chữ viết hoa Y: Chữ Y viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc hai đầu, tô giống như chữ U viết hoa. Nét 2 là nét khuyết ngược, tô từ ĐK 6 (trên) xuống, đến ĐK 4 (dưới) thì vòng lên, dừng bút ở ĐK 2 (trên). - HS tổ chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc: bẽn lẽn, cẩn thận; Yêu trẻ, trẻ đến nhà. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa các chữ (giữa chữ Y viết hoa và ê), vị trí đặt dâu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hại; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách bảo. _______________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 5 năm 2021 Tự đọc sách báo CỦNG CỐ KỸ NĂNG ĐỌC SÁCH BÁO. (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách, truyện, tập thơ hay tờ báo mình mang tới lớp. - Đọc hoặc kể lại cho các bạn nghe những gì vừa đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số đầu sách hay, phù hợp với lứa tuổi do GV hoặc HS mang đến lớp. - Giá sách của lớp.