Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå TuÇn 20 Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2021 Tự nhiên và xã hội CÁC CON VẬT QUANH EM ( 3 tiết ) I.MỤC TIÊU * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật . TIẾT 2 Một số bộ phận bên ngoài của con vật KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3 : Nhận biết một số bộ phận bên ngoài của các con vật * Mục tiêu - Quan sát và nhận biết được một số bộ phận bên ngoài của một số con vật : đầu , mình và cơ quan di chuyển , - Đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài của một số con vật thông qua quan sát . - Giới thiệu được các bộ phận bên ngoài của một số con vật với các bạn trong nhóm / lớp . * Cách tiến hành Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang 76 , 77 hỏi HS : Các con - HS quan sát, trả lời câu hỏi vật thường có những bộ phận bên ngoài nào ? Bước 2 : Tổ chức làm việc theo cặp -HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong SGK trang 76 , 77 và chi ra được các bộ phận bên ngoài của các con vật có trong hình . - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu -Từng cặp giới thiệu cho nhau nghe cho nhau nghe về các bộ phận bên ngoài -- Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả lời : của các con vật trong SGK và hình HS đã Con này là con gi , gồm những bộ phận chuẩn bị mang tới lớp . nào ? ( Hầu hết các con vật đều có : đầu , mình và cơ quan di chuyển ) . Nó di chuyển bằng gì ? - HS vẽ vào giấy con vật mà em yêu thích - Yêu cầu HS vẽ một con vật có đầy đủ
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå bộ phận mà HS yêu thích vào giấy A2 . - GV bao quát, hướng dẫn HS làm việc - HS Bước 3 : Tổ chức làm việc nhóm chia sẻ sản phẩm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của nhóm mình vừa hoàn thành - Nhận - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng xét đánh giá và chia sẻ trước lớp - GV cùng HS nhận xét đánh giá LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4 : Trò chơi “ Cách di chuyển của các con vật ” * Mục tiêu các bộ phận để di chuyển . Bước 1 : Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm , mỗi nhóm 5 HS . Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn bị cho -HS nhận việc các nhóm Bước 2 : Hoạt động nhóm - GV HD HS thực hiện : Nhóm trưởng hô tên -HS thực hiện từng con vật từng thành viên trong nhóm thể hiện theo cách di chuyển của con vật đó . -Các thành viên trong nhóm nhận Nhóm trưởng chọn ra bạn có cách di chuyển xét , bổ sung . giống con vật vừa hô nhất . Cứ như vậy tiếp tục đối với các con vật khác . - GV bao quát hướng dẫn HS thực hiện - HS trình bày Bước 3 : Hoạt động cả lớp - GV cho các nhóm bốc thăm các con vật và thi -HS nhận xét xem nhóm nào thể hiện tốt và sáng tạo nhất - GV cùng HS nhận xét Bước 4 : Củng cố -Các con vật đều có ba bộ phận - GV: Sau phần học này , em rút ra được điều gì chính là đầu , mình và cơ quan di ? chuyển -Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của các con vật khác có ở xung quanh nhà , trường và địa phương hoặc qua sách báo , Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp . Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân .
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP TOÁN I. Yªu cÇu cÇn ®¹t: Gióp HS. + Thùc hiÖn ®îc c¸c phÐp céng, phÐp trõ c¸c sè ®· häc; phÐp céng víi sè 0, phÐp trõ mét sè cho sè 0. BiÕt viÕt phÐp tÝnh thÝch hîp víi c¸c sè ®· cho. II. C¸c ho¹t ®éng: 1. Bµi cò: GV ®äc cho HS lµm trªn b¶ng con: 2 + 4= 6 - 6 = 6 - 0 = GV nhËn xÐt. 2. Bµi míi: LuyÖn tËp Yªu cÇu häc sinh lµm bµi tËp vµo vë. Bµi 1. TÝnh. 2 + 2 = 3 + 0 = 1 + 1 = 1 - 0 = 3 + 3 - 4 = 6 - 2 + 2 = 1 + 4 - 5 = 3 + 0 - 0 = Bµi 2. §iÒn dÊu , =: vµo chç chÊm: 6 . 4 3 . 5 2 . 2 4 . 6 5 . 3 2 . 1 Bµi 3. ViÕt c¸c phÐp tÝnh +, - víi c¸c sè 5, 3 ,4. HS lµm bµi vµ ch÷a bµi. GV nhËn xÐt cgo líp ®èi chiÕu kÕ qu¶. GV chÊm bµi. 3. Cñng cè dÆn dß. NhËn xÐt tiÕt häc. .......................................................... Đọc sách Cùng đọc I. Yêu cầu cần đạt. HS hiểu được nội dung câu chuyện đã đọc. II. Các hoạt động. Gv đọc cho hs nghe nội quy thư viện 1. GV cho HS tự chọn truyện mà mình thích. 2. HS tự đọc. 3. HS kể lại câu chuyện. + Kể trong nhóm. + Kể trước lớp. 4. Chia sẻ. GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 5. Liên hệ thực tế. ................................................................................. Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2021 Tự nhiên và Xã hội Bài 20 : AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: – Nhận biết một số tình huống nguy hiểm cĩ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông. Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông Biết đưa ra lời khuyên trong một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi xe máy, ô tô, thuyền bè, tàu hỏa,
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå - Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì khi đi các phương tiện giao thông. - Kỹ năng tư duy hê phán: phê phán những hành vi sai qui định khi đi các phương tiện giao thông. - Kỹ năng làm chủ bản thân:có trách nhiệm thực hiện đúng các qui định khi các phương tiện giao thông. II.Các phương tiện dạy học: - Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43. Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình. - SGK. III.Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra Đường giao thông. + Có mấy loại đường giao thông? + Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông? - GV nhận xét. 2. Bài mới a/ Khám phá + Bài trước chúng ta được học về gì? + Nêu một số phương tiện giao thông và các loại đường giao thông tương ứng. + Khi đi các phương tiện giao thông chúng ta cần lưu ý điểm gì? + Đó cũng chính là nội dung của bài học ngày hôm nay: “An toàn khi đi các phương tiện giao thông”. Dùng phấn màu ghi tên bài. b/ Kết nối Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông. - Treo tranh trang 42. - Chia nhóm (ứng với số tranh). - Gợi ý thảo luận:+Tranh vẽ gì? + Điều gì có thể xảy ra? + Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó không? + Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó ntn? - Kết luận: Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi phía trước. Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè. Không bám ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài, khi tàu xe đang chạy. Hoạt động 2: Biết một số quy định khi đi các phương tiện giao thông - Treo ảnh trang 43. - Hướng dẫn HS quan sát ảnh và đặt câu hỏi. + Bức ảnh 1: Hành khách đang làm gì? Ở đâu? Họ đứng gần hay xa mép đường? + Bức ảnh thứ 2: Hành khách đang làm gì? Họ lên xe ô tô khi nào? + Bức ảnh thứ 3: Hành khách đang làm gì? Theo bạn hành khách phải ntn khi ở trên xe ô tô? +Bức ảnh 4: Hành khách đang làm gì? Họ xuống xe ở cửa bên phải hay cửa bên trái của xe? -Kết luận: Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường. Đợi xe dừng hẳn mới lên xe. Không đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe đang chạy. Khi xe dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía cửa phải của xe. c/ Thưc hành
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå Hoạt động 3: Củng cố kiến thức - HS vẽ một phương tiện giao thông. - 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau xem tranh và nói với nhau về: + Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ. + Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào? + Những điều lưu ý khi cần đi phương tiện giao thông đó. - GV đánh giá. 4.Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học. ................................................................... LuyÖn TiÕng ViÖt ÔN TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. Môc tiªu: - Củng cố về từ ngữ các mùa và cách đặt câu hỏi có cụm từ khi nào? II. Ho¹t ®éng d¹y häc: H§1: Híng dÉn HS lµm bµi 1, 2 phần BT bổ sung trang 57 ë sách Luyện từ và câu 2 H§2: ChÊm ch÷a bµi III. NhËn xÐt giê häc: Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3, nhân 4. - Áp dụng bảng nhân 3, bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ,tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; yêu thích học Toán. II. Đồ đùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ, máy tính, ti vi chiếu nôi dung bài tập - Học sinh: Vở luyện Toán III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” ND trò chơi: Thi đua đọc thuộc bảng nhân3, bảng nhân 4. - HS và GV nhận xét; GV kết hớp giới thiệu bài, ghi tên bài học lên bảng: Luyện tập 2. Thực hành Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở (theo cá nhân) Bài 1: Tính 4 x 4 + 4 = 4 x 7 + 12 = 4 x 9 - 17= 3 x 9 + 38 = Bài 2: Mỗi ngày chị Mai học 4 giờ. Hỏi 6 ngày chị Mai hóc bao nhiêu giờ? Bài 3: Sổ? a) 2; 4; 6, ...; 20 b) 6; 9 ; 12; ....; 30 c) 40; 36; 32; ......; 4
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống: 4 x 7 + 4 = 4 x Bài 5: Viết các phép cộng sau thành phép nhân: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = a + a +....+ a Có 9 số hạng 4 + 4+ ... + 4 = b + b + b +...+ b Có 8 số hạng Có n số hạng - HS làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn thêm HS còn lúng túng. - HS có năng khiếu làm thêm bài sau: Bài 6: Một quả dừa nặng bằng 2 quả bưởi. Một quả bưởi nặng bằn 5 quả cam. Hỏi 2 quả dừa nặng bằng mấy quả cam? Bài giải. Hai quả dừa nặng bằng số quả cam là: 2 x 2 x 5 = 20 ( quả) Đáp số: 20 quả cam Hoạt động 2: Chấm, nhận xét, chữa bài - HS chia sẻ bài giải trước lớp; HS và GV nhận xét, bổ sung nếu sai; GV tuyên dương HS. 3. Vận dụng GV yêu cầu HS làm bài sau: 1. Tính nhanh kết quả 4 - + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 3 + 3 + 3 + 3 - 3 2. Tìm X X + - 17 = 4 x 9 - HS suy nghĩ và trình bày kết quả. - GV nhận xét giờ học chung tiết học. ....................................................................... Thứ 4 ngày 27 tháng 1 năm 2021 TOÁN BÀI : CÁC SỐ 10, 20, 30, 40,50, 60, 70, 80, 90 I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Đếm số lượng bằng cách tạo mười. Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Phát triển các NL toán học. II/ CHUẨN BỊ Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. Các thẻ số 10, 20, ..., 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươỉ, chỉn mươi. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: Có cách nào đếm số khối lập phương dễ Quan sát tranh khởi động. dàng và ít nhầm lẫn không? Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số Chia sẻ trước lóp. khối lập phương theo cách gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đem. B. Hoạt động hình thành kiến thức GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập HS đếm và nói kết quả: “Có 10 khối lập phương (như một thao tác mẫu) phương” GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính) GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”. HS thực hành đếm khối lập phương: GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 quả. nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 Trò chơi “Lấy đủ số lượng” khối lập phương rồi đếm: “mười, hai HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc của nhầm lẫn hơn. bạn. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạt mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh các vòng, chuỗi vòng. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: HS thực hiện các thao tác: HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách làm. Hoạt động vận dụng HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: Bài 3. 90, 80,..., 10. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå Củng cố, dặn dò một thẻ số trong các thẻ số: 10, 20, ..., 90 Bài học hôm nay, em biết thêm được điều rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong HS A chọn thẻ 40 thì HS A sẽ lấy ra đủ 40 cuộc sống hằng ngày? que tính, hoặc 40 khối lập phương,... Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chính xác. Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng trong các tình huống nào. Tự nhiên và xã hội CÁC CON VẬT QUANH EM ( 3 tiết ) I.MỤC TIÊU * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật . TIẾT 2 Một số bộ phận bên ngoài của con vật KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3 : Nhận biết một số bộ phận bên ngoài của các con vật * Mục tiêu - Quan sát và nhận biết được một số bộ phận bên ngoài của một số con vật : đầu , mình và cơ quan di chuyển , - Đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài của một số con vật thông qua quan sát . - Giới thiệu được các bộ phận bên ngoài của một số con vật với các bạn trong nhóm / lớp . * Cách tiến hành Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang 76 , 77 hỏi HS : Các con - HS quan sát, trả lời câu hỏi vật thường có những bộ phận bên ngoài nào ?
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå Bước 2 : Tổ chức làm việc theo cặp -HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong SGK trang 76 , 77 và chi ra được các bộ phận bên ngoài của các con vật có trong hình . - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu -Từng cặp giới thiệu cho nhau nghe cho nhau nghe về các bộ phận bên ngoài -- Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả lời : của các con vật trong SGK và hình HS đã Con này là con gi , gồm những bộ phận chuẩn bị mang tới lớp . nào ? ( Hầu hết các con vật đều có : đầu , mình và cơ quan di chuyển ) . Nó di chuyển bằng gì ? - HS vẽ vào giấy con vật mà em yêu thích - Yêu cầu HS vẽ một con vật có đầy đủ bộ phận mà HS yêu thích vào giấy A2 . - GV bao quát, hướng dẫn HS làm việc - HS Bước 3 : Tổ chức làm việc nhóm chia sẻ sản phẩm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của nhóm mình vừa hoàn thành - Nhận - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng xét đánh giá và chia sẻ trước lớp - GV cùng HS nhận xét đánh giá LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4 : Trò chơi “ Cách di chuyển của các con vật ” * Mục tiêu các bộ phận để di chuyển . Bước 1 : Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm , mỗi nhóm 5 HS . Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn bị cho -HS nhận việc các nhóm Bước 2 : Hoạt động nhóm - GV HD HS thực hiện : Nhóm trưởng hô tên -HS thực hiện từng con vật từng thành viên trong nhóm thể hiện theo cách di chuyển của con vật đó . -Các thành viên trong nhóm nhận Nhóm trưởng chọn ra bạn có cách di chuyển xét , bổ sung . giống con vật vừa hô nhất . Cứ như vậy tiếp tục đối với các con vật khác . - GV bao quát hướng dẫn HS thực hiện - HS trình bày Bước 3 : Hoạt động cả lớp - GV cho các nhóm bốc thăm các con vật và thi -HS nhận xét xem nhóm nào thể hiện tốt và sáng tạo nhất - GV cùng HS nhận xét Bước 4 : Củng cố -Các con vật đều có ba bộ phận - GV: Sau phần học này , em rút ra được điều gì chính là đầu , mình và cơ quan di
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå ? chuyển -Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của các con vật khác có ở xung quanh nhà , trường và địa phương hoặc qua sách báo , Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp . Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân . Đạo đức BÀI 9. EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH (1A,1B) MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đinh. Thế hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. Lễ phép, vâng lời anh chị; nhường nhịn và giúp đỡ em nhò. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK Đạo đức 1. Băng/đĩa/clip bài hát “Làm anh khó đấy” (nếu có). Các tranh trong bài phóng to. Máy chiếu đa năng, máy tính,. . . (nếu có). Một số đạo cụ để đóng vai. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát “Làm anh khó đấy” - Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? HS phát biểu ý kiến. GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå Mục tiêu: HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi: Nêu những việc bạn trong tranh đã làm đối với em nhỏ Những việc làm đó thể hiện điều gì? HS thực hiện nhiệm vụ. GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày về một tranh. Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV kết luận: Tranh 1: Anh đưa cho em cái bánh và nói: “Anh để phần em này!”. Việc làm đó thể hiện anh quan tâm, nhường nhịn em. Tranh 2: Chị rủ em cùng chơi gấu bông, chị nói: “Chị em mình cùng chơi nhé!”. Việc làm này thể hiện chị biết nhường nhịn và hoà thuận với em. Tranh 3: Anh đang giặt khăn để rửa mặt cho em, anh nói: “Anh lau mặt cho em nào!”. Việc làm đó thể hiện anh rất quan tâm và biết chăm sóc em. Tranh 4: Mẹ đang nấu cơm, em bé khóc đòi mẹ. Chị dồ em và nói: “Em ra đây với chị. ”. Việc làm này thể hiện chị biết trông em, dồ dành để em khỏi khóc. Lưu ý: GV kết luận sau mồi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khaỉ thác tranh khác. GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thê làm những việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc em nhỏ? HS trình bày ý kiến. GV kết luận: Là anh chị trong gia đình, các em nên hoà thuận, nhường nhịn, quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em nên làm vói anh chị Mục tiêu: HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị.
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå HS được phát triển năng lực giao tiếp. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 45 và trả lời các câu hỏi: Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đã làm đối với anh chị. Những việc làm đó thể hiện điều gì? HS thực hiện nhiệm vụ. GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng trình bày. Một vài HS lên bảng trình bày. Các HS khác trao đối, bồ sung. GV kết luận: Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thế hiện em rất lễ phép với anh. Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi kìa!”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến chị. Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm này thể hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng thế?”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. Lưu ý: Sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh, GV kết luận nội dung tranh đó rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. GV nêu câu hởi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc nào khác thê hiện sự lê phép, vâng lời, quan tâm, chăm sóc anh chị? HS trình bày ý kiến. GV kết luận: Là em trong gia đình, các em nên lễ phép, vâng lời và quan tâm, giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp. ................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20. Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đếm tiếp” theo nhóm hoặc cả lớp như sau: Đưa ra một số, chẳng hạn số 17 (GV viết hoặc gắn thẻ số đó lên bảng coi đó là số “đích”). Một HS đếm tiếp từ 1 (hoặc từ một số cho trước) đến số “đích”. HS khác theo dõi, nhận xét. B. Hoạt động thực hành, luyện tập HS thực hiện các thao tác: Bài 1. Số Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô Lưu ý: GV có thể tổ chức hoạt động: Yêu cầu Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát và đọc các số về 1. ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm một băng giấy có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và viết các số thích họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu một số đố bạn đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó. HS thực hiện các thao tác: Bài 2. Số Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt thẻ số đó vào ô trống có dấu Đọc kết quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn nghe cách làm. Bài 3. Số HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: số hình ghép thành bức tranh; số hình vuông, hình
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. Bài 4. Số HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi toa tàu. Chia sẻ cách làm với bạn. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 Xem tranh đếm cây Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu nghe số lượng mỗi loại cây trong bức tranh. hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. Chẳng Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và hạn: HS chỉ vào một giá cây rồi hỏi: “Trên giá nhận xét cách đếm của bạn. này, có tất cả bao nhiêu cây?”. D. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì chc em trong cuộc sông hằng ngày? Đê đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? Thứ 5 ngày 28 tháng 1 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 103 UÔI ƯƠI (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim. - Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu. - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 1 HS đọc bài Hạt nắng bé con (bài 102). - 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm có vần ui, vần ưi. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI - Lắng nghe 1. Giới thiệu bài: vần uôi, vần ươi. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần uôi - HS (cá nhân, cả lớp): uô - i - uôi. a) Chia sẻ - HS phân tích (Cn, cả lớp): Vần uôi - GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / gồm 2 âm: âm đôi uô và âm i. - Phân tích vần uôi - HS gọi tên vật trong hình:dòng b) Khám phá suối. - GV cho HS quan sát hìnhSGK - Trong từ dòng suối, tiếng suốicó vần - Trong từ dòng suối tiếng nào có uôi. vần uôi? - HS phân tích (CN,ĐT). - Em hãy phân tích tiếng suối. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, - GV giới thiệu mô hình vần uôi; mô đánh vần: , đọc trơn: uô - i - uôi / sờ - hình tiếng suối uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối. 2.2. Dạy vần ươi (tương tự vần uôi) - Vần ươi gồm âm ươ và âm i. Âm - Vần ui, ưi ươ đứng trước, âm i đứng sau . - Tiếng : suối; bưởi. - Các em vừa học 2 vần mới là vần - Cả lớp đọc trơn: uôi, dòng suối; ươi, gì? quả bưởi. - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? 3. Luyện tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu. 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2:Tiếng - HS đọc từng từ ngữ (1 HS, cả lớp nào có vần uôi? Tiếng nào có vần đọc). ươi?) - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV nêu YC của BT. - HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng từ ngữ. - Cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi,...
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå -HS đọc - GV chỉ từng tiếng: chuối, tươi ... 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) - 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết. a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uôi, - Theo dõi Gv làm. ươi, (dòng) suối, (quả) bưởi b) Viết vần: uôi,ươi (cỡ nhỡ) - HS viết bảng con: uôi, ươi (2 lần). - GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: chú ý nét nối giữa uô và i. - Quan sát Gv làm -Thực hiện tương tự với vần ươi. c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi - HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi. - GV viết mẫu tiếng suối, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ô. - Làm tương tự với tiếng bưởi. - HS giơ bảng. GV nhận xét. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cá và chim: Cá bơi dưới nước, chim bay trên trời, thế mà cá và chim - HS theo dõi và đọc thầm. vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. Các em cùng lắng - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào. b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. - HS : 4 câu văn, 13 dòng thơ. c) Luyện đọc từ ngữ : bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống đây, đôi - HS đọc CN, cả lớp cánh, bay trên trời, thích lắm. d) Luyện đọc câu: - HS đọc tiếp nối (cá nhân, từng cặp) GV: Bài có mấy câu văn, bao nhiêu - Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn . dòng thơ? - GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 1 đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá). HS 3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 dòng thơ (lời
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå chim). HS 4 đọc câu: Cá nói: và 5 dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ nhất đọc câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá)... e) Thi đọc theo lời nhân vật - GV: Bài Cá và chim là lời trò -HS theo dõi chuyện giữa cá và chim. Để đọc đúng vai, các em cần xác định những câu - Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK văn nào là lời người dẫn chuyện, cùng luyện đọc theo vai. những câu thơ nào là lời cá, lời chim. - Một vài tốp thi đọc theo vai. - GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS - Cả lớp và GV nhận xét. xác định: - 1 HS đọc cả bài. + Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. - Cả lớp đọc đồng thanh. + Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này bạn chìm gì? . Thích lắm! + Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá (5 - Cả lớp đọc. dòng thơ): Không lo chim ơi! ... - 1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới Thích lắm! suối. g) Tìm hiểu bài đọc - HS làm bài trên VBT. - GV nêu YC -1 HS đọc kết quả. - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - Cả lớp đọc lại kết quả : Cá - bơi dưới suối. Chim - bay trên trời. Cá và chim - cùng đi chơi. * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần - Gv chốt lại đáp án: (SGK, chân trang 20). a) Cá - 2) bơi dưới suối. b) Chim - 3) bay trên trời. - HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. uôi; có vần ươi. 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần uôi; có vần ươi. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà luyện đọc thêm bài thơ.
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 102, 103) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYCcủa bài học :Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi.Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã - HS đọc các vần và từ ngữ: ui, ưi, uôi, viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ ươi, ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả nhỏ). bưởi -Hãy nêu cách viết vần: ui, ưi, uôi, ươi - HS nói cách viết các vần: ui, ưi, uôi, ươi. - GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa - HS lắng nghe và quan sát. hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - HS tập viết bảng con - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn * GV nhắc HS Nhắc HS chú ý cách nối chữ mẫu, tập viết. nét, vị trí đặt dấu thanh.Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng, quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - GV viết sẵn lên bảng các từ ngữ (cỡ - Cả lớp đọc các từ ngữ trên bảng , nói nhỏ): ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả cách viết. bưởi. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS - Quan sát viết từng từ ngữ, chú ý độ cao của các con chữ: s cao hơn 1 li; t cao 1,5 li, d, q cao 2 li; g, b, h cao 2,5 li. Khi HS viết, -HS tập viết bảng con không đòi hỏi các em phải viết thật - HS viết vào vở Luyện viết.
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå chính xác độ cao các con chữ. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu lại độ cao của các con chữ mà - Đọc lại 1 số từ đã viết. GV đưa ra. - Chỉ một số từ cho HS đọc lại. - GV nhận xét tiết học .Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. ....................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:- Thuộc bảng nhân 4. - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4). * Bài tập cần làm: Bài 1a; Bài 2; Bài 3. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: Gọi 4 HS đọc thuộc bảng nhân 3, 4 đã học. GV nhận xét, bổ sung. 2.Bài mới Hoạt động 1: Thực hành * GV tổ chức cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK. Bài 1: a) Cho HS nhẩm rồi nêu kết quả tính. GV kiểm tra HS đã thuộc các bảng nhân 2, 3, 4 chưa. b) (Dành cho học sinh NK) Cho HS làm bài theo từng cột tính. GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét về 2 phép nhân trong mỗi cột tính. Sau khi làm bài, khuyến khích HS tự nêu nhận xét: Khi đổi chỗ các thừa số trong phép nhân thì tích không thay đổi. Bài 2: Cho HS làm bài theo mẫu rồi chữa bài. - Biểu thức có mấy phép tính ? (hai; phép cộng và phép nhân) - Ta làm thế nào ? (Nhân trước cộng sau) 4 8 + 10 = 32 + 10 = 42 4 9 + 14 = 36 + 14 = 52 4 10 + 60 = 40 + 60 = 100 - Lưu ý HS về thứ tự thực hiện các phép tính. Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ. Chữa bài. Tóm tắt Bài giải 1 học sinh: 4 quyển sách 5 học sinh được mượn là: 5 học sinh: quyển sách ? 4 5 = 20 (quyển sách) Đáp số: 20 quyển sách
- Gi¸o ¸n líp 1- §inh ThÞ Hång – TrêngTiÓu häc Yªn Hå Bài 4(Dành cho HSNK): Yêu cầu HS đọc kĩ phép tính, quan sát các kết quả sau đó khoanh vào kết quả đúng nhất. Hoạt động 2: Chấm bài - Nhận xét, dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng nhân đã học. ......................................................... Thứ 6 ngày 29 tháng 1 năm 2021 Tự nhiên và Xã hội Bài 20 : AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: – Nhận biết một số tình huống nguy hiểm cĩ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông. Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông Biết đưa ra lời khuyên trong một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi xe máy, ô tô, thuyền bè, tàu hỏa, - Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì khi đi các phương tiện giao thông. - Kỹ năng tư duy hê phán: phê phán những hành vi sai qui định khi đi các phương tiện giao thông. - Kỹ năng làm chủ bản thân:có trách nhiệm thực hiện đúng các qui định khi các phương tiện giao thông. II.Các phương tiện dạy học: - Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43. Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình. - SGK. III.Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra Đường giao thông. + Có mấy loại đường giao thông? + Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông? - GV nhận xét. 2. Bài mới a/ Khám phá + Bài trước chúng ta được học về gì? + Nêu một số phương tiện giao thông và các loại đường giao thông tương ứng. + Khi đi các phương tiện giao thông chúng ta cần lưu ý điểm gì? + Đó cũng chính là nội dung của bài học ngày hôm nay: “An toàn khi đi các phương tiện giao thông”. Dùng phấn màu ghi tên bài. b/ Kết nối Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông. - Treo tranh trang 42. - Chia nhóm (ứng với số tranh). - Gợi ý thảo luận:+Tranh vẽ gì? + Điều gì có thể xảy ra? + Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó không? + Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó ntn?

