Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Kim Nhung

docx 41 trang hathanh 22/02/2026 950
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Kim Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_din.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Kim Nhung

  1. LỊCH BÁO GIẢNG – TUẦN: 20 NĂM HỌC: 2020 - 2021 Lớp 1A(Từ ngày 25/01/ 2020 đến ngày 29/ 01/ 2021) Thứ Buổi Tiết Môn Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy học CT 1 Chào cờ Mùa xuân trên quê hương em 2 Tiếng oi - ây ( T1) TV, Sáng Việt SGK, MT Hai 3 Tiếng oi - ây ( T1) TV, 25/01 Việt SGK, MT 4 Toán Các số 17, 18, 19, 20 ( T2 ) TV, SGK, MT 1 Chiều 2 3 1 Tiếng ôi - ơi ( T1) TV, Việt SGK, MT Sáng 2 Tiếng ôi - ơi ( T2) TV, Ba Việt SGK, MT 26/01 3 Toán Luyện tập TV, SGK, MT 4 TNXH Chăm sóc bảo vệ cây trồng và vật nuôi (T3) 1 Tiếng Tập viết: Bài 100 – 101 TV, Chiều Việt SGK, MT 2 L. TV Luyện đoc- viết 3 L. Toán Ôn tập 1 Tiếng ui - ưi ( T1) TV, Việt SGK, MT Tư Sáng 2 Tiếng ui - ưi ( T2) TV, 27/01 Việt SGK, MT 3 Toán Các số TV, 10,20,30,40,50,60,70,80,90 SGK, MT 4 Đạo đức Em với anh chị em trong gia TV, dình (T2) SGK, MT Chiều 1 Tiếng uôi - ươi ( T1) TV,
  2. Việt SGK, MT Sáng 2 Tiếng uôi - ươi ( T2) TV, Năm Việt SGK, MT 28/01 3 Tiếng Kể chuyện : Thổi bóng TV, Việt SGK, MT 1 Chiều 2 TV, SGK, MT 3 1 Tiếng Tập viết: 102 – 103 TV, Việt SGK, MT Sáng 2 Tiếng Ôn tập TV, Sáu Việt SGK, MT 29/01 3 TNXH Chăm sóc, bảo vệ vật nuôi (T1) 4 1 L. TV Ôn tập Chiều 2 HĐTN Chia sẻ về hoạt động em yêu TV, thích SGK, MT 3 GV: Đinh Thị Kim Nhung Những lưu ý trong tuần: .................................................................................... ............................................................................................................................. .... TUẦN 20 Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021 Tiếng Việt oi – ây (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây.
  3. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê.. - Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / Phiếu khổ to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng (2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oi, vần ây. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oi . - GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi. - HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc trơn: vờ - oi - voi / voi. - GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 2.2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ cây dừa. * Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... - HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần ây,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. b) Viết vần: oi, ây - 1 HS đọc vần oi, nói cách viết. - GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây. - HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa) - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây. - HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện.
  4. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 7 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4. - 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. - HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. - 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3. - 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. - (YC cao) 1 HS (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. (3) Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần oi (VD: giỏi, mỏi, củ tỏi...); có vần ây (VD: vây cá, cục tẩy, đấy...) hoặc HS đặt câu với tiếng có vần oi/ây. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem trước bài 101 (ôi, ơi). Toán Các số 17, 18, 19, 20 ( Tiết 2 ) • MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20. • Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20. • Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. • Phát triển các NL toán học. • ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh khởi động. - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC • Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại cây trong vườn rau và nói, chẳng hạn: “Có 18 cây su hào”, ... • Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). • Hoạt động hình thành kiến thức • Hình thành các số 17,18,19, 20 • HS đếm số cây xu hào, nói: “Có 18 cây su hào”. HS đếm số khối lập phương, nói: “Có 18 khối lập phương”. GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có 18 cây su hào ta lấy tương ứng 18 khối lập phương (gồm 1 thanh và 8 khối lập phương rời). GV đọc “mười tám”, gắn thẻ chữ “mười tám”, viết “18”. • Tương tự như trên, HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lân lượt các số từ 17 đến 20, chẳng hạn: HS lấy ra 17 khối lập phương (gồm 1 thanh và 7 khối lập phương rời), đọc “mười bảy”, gắn thẻ chữ “mười bảy”, viết “17”; ... • Trò chơi “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 17, HS lấy ra đủ 17 que tính, lấy thé số 17 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở. Chẳng hạn: đọc “mười chín”, viết “19”. GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp thẻ số và thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ số “19” với thẻ chữ “mười chín”. Lưu ý: GV hướng dần HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ 11 đến 20 và đọc các số theo thứ tự. Bài 4 • HS đặt các thẻ số thích họp vào bông hoa có dấu “?”. • HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi từ 20 về 11. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó; từ số đó đếm thêm 1, thêm 2,..., hoặc từ số đó đếm bớt 1, bớt 2,... • Hoạt động vận dụng • Củng cố, dặn dò • Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào? • Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? • Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử dụng vào các tình huống nào. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
  6. Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. LƯU Ý: Ý tưởng chủ đạo của hoạt động hình thành các số 17, 18, 19, 20 là tổ chức cho HS: đếm số lượng, nhận biết số, ghi số lượng, đọc, viết số đó. Chưa yêu cầu đề cập đến khái niệm “chục - đơn vị”. Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2021 Buổi sáng Tiếng việt ôi – ơi (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. - Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). - Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng: a hay b? - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS đọc bài Tập đọc Sói và dê. - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oi, vần ây. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ôi, vần ơi. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ôi - GV viết chữ ô, i./ HS (cá nhân, cả lớp): ô - i - ôi. - HS nói: trái ổi. / Tiếng ổi có vần ôi. / Phân tích vần ôi. / Đánh vần, đọc trơn: ô - i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi. 2.2. Dạy vần ơi (như vần ôi): Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / bơi lội. * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ôi, trái ổi; ơi, bơi lội. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) - HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng.
  7. - HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ôi, ơi - 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc HS chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi. - Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần). c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. - HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa rực rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi. b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang thang, không có mục đích). c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, việc chưa xong, chơi rong, không thích. d) Luyện đọc câu - GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). - GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt lại đáp án: Ý a. - (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? + Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. h) học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết. - HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ôi (gối, nối, tối,...); có vần ơi (gợi ý, sợi dây ( với,...) hoặc đặt câu với tiếng có vần ôi, vần ơi.
  8. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe: xem trước bài 102 (ui, ưi). Toán Luyện tập I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20. • Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20. • Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. • Phát triển các NL toán học. • CHUẨN BỊ • Tranh khởi động. • Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. • Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. • CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đếm tiếp” theo nhóm hoặc cả lớp như sau: • Đưa ra một số, chẳng hạn số 17 (GV viết hoặc gắn thẻ số đó lên bảng coi đó là số “đích”). • Một HS đếm tiếp từ 1 (hoặc từ một số cho trước) đến số “đích”. HS khác theo dõi, nhận xét. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: • Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô ? . • Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1. Lưu ỷ: GV có thể tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát và đọc các số ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm một băng giấy có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và viết các số thích họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu một số đố bạn đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: • Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt thẻ số đó vào ô trống có dấu • Đọc kết quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn nghe cách làm.
  9. Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: số hình ghép thành bức tranh; số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. Bài 4. HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi toa tàu. Chia sẻ cách làm với bạn. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 • Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại cây trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. Chẳng hạn: HS chỉ vào một giá cây rồi hỏi: “Trên giá này, có tất cả bao nhiêu cây?”. D. Củng cố, dặn dò • Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì chc em trong cuộc sông hằng ngày? • Đê đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Tự nhiên và xã hội Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi ( Tiết 3 ) I. MỤC TIÊU Sau bài học , HS đạt được - Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc , bảo vệ cây trồng:và vật nuôi - Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật . * Vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ cây và các con vật . - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật . II . ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC - Các hình ảnh trong SGK . - Phiếu bài tập . Bảng phụ giấy A4 . III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc
  10. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5 : Nhận biết một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc * Mục tiêu Nêu được một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc . * Cách tiến hành : LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Bước 1 : Tổ chức làm việc theo cặp - GV hướng dẫn từng cặp HS thay nhau hỏi và trả lời. Cứ như vậy trao đổi cho đến hết 6 hình trong SGK . 117 - GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sốc , bảo vệ vật nuôi ở nhà Bước 2 : Tổ chức làm việc nhóm có ở địa phương có thể không an toàn khi tiếp xúc , em không an toàn khi tiếp xúc . GV có thể hướng dẫn HS cách trình bày hoặc các sáng tạo theo sáng kiến của từng nhóm . Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp từ câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn . - Hình 2 : Gai xương rồng đâm vào tay có thể gây viêm nhiễm , mưng mủ . mủ cây xương rồng có thể làm phồng rộp da và niêm mạc mắt . - Hình 4 : Con chó không đeo rọ mõm : Sẽ rất nguy hiểm khi để chó chạy ngoài đường mà không đeo rọ mõm , chó có thể cắn người và truyền bệnh dại , ... Gần đây có rất nhiều trường hợp trẻ em bị chó cắn chết . - Hình 5 : Sâu róm có màu sắc sặc sỡ , có gai và lông để nguỵ trang và tự vệ . Khi bị chạm vào , chúng xù lên những chùm lông hoặc gai để tấn công . Gại sâu có dạng đầu nhọn hoặc phân nhánh , có thể gây độc trực tiếp hoặc nối với hạch chứa nọc độc chân . Những cái lông chích của sâu róm trông giống như sợi thuỷ tinh có thể gãy rời khỏi thân sâu , bám trên da người và gây triệu chứng ngộ độc . Lông sâu trên da không bị thoái biến đi mà mắc lại suốt cả năm sau khi bị ngộ độc , gây ra những cơn đau bất chợt trong suốt thời gian này , đặc biệt nguy hiểm khi ở mắt . - Hình 6 : Con rắn có nọc rất độc , khi cắn có thể gây chết người . Bước 4 : Củng cố - GV nhắc nhở HS : + Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với một số cây và con vật . + Không ngắt hoa , bẻ cành cây vừa giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với gai và nhựa của cây , có thể gây bỏng , phồng rộp , ... + Khi không may bị gai đâm , nhựa cây dính vào da , mắt ; các con vật cắn , ... cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và nói ngay với bạn bè , người thân cùng trợ giúp .
  11. -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây , con vật có xung quanh nhà , khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây nguy hiểm , không an toàn khi tiếp xúc . Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau . - Từng HS chia sẻ thêm với các bạn trong nhóm về một số cây và con vật khác - Mỗi nhóm hoàn thành sơ đồ hoặc hình vẽ tên một số cây , con vật có thể Cử HS đại diện nhói lên giới thiệu sản phẩm của nhóm . Các HS còn lại sẽ đặt Hoạt động 6: Tìm hiểu một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với vật nuôi * Mục tiêu và con vật , + Cách tiến hành: Bước 1 : Tổ chức làm việc theo cặp - GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa của các hình trang 85 ( SGK ) và tranh nào là không an toàn ? Vì sao ? Bước 2 : Tổ chức làm việc nhóm - Từng HS chia sẻ thêm một số hành động khác hay xảy ra đối với các em và ở địa phương gây mất an toàn khi tiếp xúc với cây cối và con vật . GV hướng dẫn mỗi nhóm làm một bảng cảnh báo về những việc làm không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật . Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp - Đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm . Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn . - GV hỏi một số câu hỏi và giải thích thêm cho HS các câu hỏi sau : + Vì sao không nên kéo đuôi chó , mèo ? ( Vì : có thể bị chó , mèo cào hoặc cắn lại gây tổn thương da . Chó và mèo có thể gây bệnh dại , khi bị cắn cần phải theo dõi và phải đi tiêm phòng dại , ... ) + Vì sao không nên đùa nghịch trước đầu trâu , bò ? + Vì sao không nên chọc vào các tổ ong , tổ kiến ? Bước 4 : Củng cố: - Sau phần học này , em rút ra được điều gì ? -GV nhắc nhở HS : + Khi tiếp xúc với một số cây và con vật , chúng ta cần cẩn thận để tránh xảy ra những tổn thương đáng tiếc cho cơ thể và những người xung quanh . Chúng ta cần bác cho người thân và bạn bè giúp đỡ nếu bị thương khi tiếp xúc các tổ ong , húc có thể gây bị thương hay chết người , biện pháp cần phòng tránh khi tiếp xúc và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 7 : Xử lí tình huống : Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật Bước 1 : Tổ chức làm việc nhóm
  12. GV tổ chức từng nhóm đóng vai , xử lý tình huống như gợi ý trong SGK , khuyến khích HS xây dựng thêm kịch bản . Bước 2 : Tổ chức làm việc cả lớp - Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung . Cử một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn . Bước 3 : Củng cố - HS nêu : Sau tình huống này , em đã rút ra được điều gì ? GV nhắc lại : Chúng ta không tự ý ngắt hoa , bẻ lá và ăn những quả lạ mọc ở bên đường hay trong rừng . Khi không may bị thương do cây cối hoặc con vật gây ra cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè hoặc người thân gần nhất để trợ giúp . + Đối với HS ở vùng nông thôn , miền núi , cần nhắc nhở thêm việc không che tổ kiến ; không chơi đùa trước các con vật như trâu , bò , ... để tránh bị Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây và con vật có xung quanh . nhà , khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây mất an toàn IV . ĐÁNH GIÁ : GV có thể sử dụng câu 6 của Bài 12 ( VBT ) để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS . Luyện toán Luyện các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 I. MỤC TIÊU Cũng cố cho học sinh cách: • Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. • Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính – máy chiếu - Các thẻ số từ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 và các thẻ chữ: hai mươi, ..., chín mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Hoạt động thực hành, luyện tập (Hướng dẫn học sinh qua cloubook) Bài 1. HS thực hiện các thao tác: Đếm số lượng các sách vở mà Gv chuẩn bị sắn, đặt các thẻ số tương ứng vào ô. - Đọc cho bạn nghe các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng các đối tượng theo hướng dẫn của giáo viên, viết số tương ứng vào ô
  13. - Nói cho bạn nghe kết quả, Bài 3. HS thực hiện các thao tác: • HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách làm. • HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10. B. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chính xác. - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng trong các tình huống nào. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc đem, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đôi chia sổ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. LƯU Ý: Ý tưởng chủ đạo của hoạt động hình thành các số 10, 20,..., 90 là tố chức cho HS: đếm số lượng bằng cách gom thành nhóm 10 rồi đếm các nhóm đó. Bài này chưa dùng thuật ngữ “chục”, “số tròn chục”. Tiếng Việt Tập viết: Bài 100 - 101 I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ: oi, con voi; ấy, cây dừa; ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. - HS nói cách viết các vần oi, ây, ôi, ơi. - GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (dừa, ổi, lội).
  14. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Viết 2 đợt: HS nghe hướng dẫn, viết xong 1 cặp vần, từ ngữ thì dừng bút, nghe GV hướng dẫn tiếp, rồi tiếp tục viết). 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ: t cao 1,5 li; r cao hơn 1 li; d cao 2 li; y, b, l cao 2,5 li; khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều rộng chữ o. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Đọc lại 1 số từ đã viết. - Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2021 Tiếng Việt ui – ưi (Tiết 1) I. MỤC TIÊU - HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. - HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Ong và bướm (bài 101). - 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm được có vần ôi, vần ơi. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ui, vần ưi. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần ui - GV viết: u,i. /HS (cá nhân, cả lớp): u - i - ui. - HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi. 2.2. Dạy vần ưi (như vần ui) - Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư. 3. Luyện tập
  15. 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) - (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. - HS báo cáo. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) . a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b) Viết vần: ui, ưi - 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. - GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm tương tự với vần ưi. - HS viết: ui, ưi (2 lần). c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b). - GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. - HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm... b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc mạnh thành luồng. c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. - HS làm bài trên VBT. -1 HS đọc kết quả. - GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a - 2,- 1, c - 3).
  16. - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) giúp hạt cây nảy mầm. 4. Củng cố, dặn dò - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui (VD: vui, bụi, lùi, bụi,...). - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc: xem trước bài 103 (uôi, ươi). Toán Các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Đếm số lượng bằng cách tạo mười. • Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. • Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. • Phát triển các NL toán học. • CHUẨN BỊ • Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. • Các thẻ số 10, 20, ..., 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươỉ, chỉn mươi. • CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: • Quan sát tranh khởi động. • Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không? • Chia sẻ trước lớp. GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đem. B. Hoạt động hình thành kiến thức • GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập phương (như một thao tác mẫu) • GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 10 khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”. • GV lấy 20 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20 khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh, 20 khối lập phương thành 2 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương; chỉ vào từng thanh đếm: “mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”.
  17. • GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít nhầm lẫn hơn. • Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lập phương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi, ba mươi” và trả lời có 30 khối lập phương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số “30”. • HS thực hành đếm khối lập phương: •HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả. GV có the giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác nhau (chẳnghạn: nhóm 1: 40; nhóm 2: 50; ...; nhóm 6: 90). HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm. • GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số Chẳng hạn: chỉ vào 4 thanh; đếm: “mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”; nói “Có 40 khối lập phương”. • Trò chơi “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lập phương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt cạnh những khối lập phương vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: • Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh các chuỗi vòng. GV đật câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạt vòng, ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều có 10 hạt vòng. Ta đếm mười, hai mươi, ba mươi. Có tất cả ba mươi hạt vòng. • Đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 bên cạnh các túi kẹo. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: • HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách làm. • HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10. • Hoạt động vận dụng Bài 3. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các thẻ số: 10, 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, HS A chọn thẻ 40 thì HS A sẽ lấy ra đủ 40 que tính, hoặc 40 khối lập phương,... • Củng cố, dặn dò • Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? • Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chính xác.
  18. - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng trong các tình huống nào. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc đem, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đôi chia sổ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. LƯU Ý: Ý tưởng chủ đạo của hoạt động hình thành các số 10, 20,..., 90 là tố chức cho HS: đếm số lượng bằng cách gom thành nhóm 10 rồi đếm các nhóm đó. Bài này chưa dùng thuật ngữ “chục”, “số tròn chục”. Đạo đức BÀI 9: EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA Đ̀NH (T1) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đinh. Thế hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đ́nh bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. Lễ phép, vâng lời anh chị; nhường nhịn và giúp đỡ em nḥ. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK Đạo đức 1, VBTĐạo đức 1 Clip bài hát “Làm anh khó đấy” qua vi deo Cloubook Ti vi, máy tính,. . . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1, Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát “Làm anh khó đấy” - Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đ́nh Khiêm. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều ǵ? HS phát biểu ư kiến. GV tóm tắt ư kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
  19. 2, Khám phá Hoạt động 1: T́m hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ Mục tiêu HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành GV yêu cầu HS quan sát tranh (ở học liệu điện tử Cloubook) mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi: Nêu những việc bạn trong tranh đă làm đối với em nhỏ Những việc làm đó thể hiện điều ǵ? HS thực hiện nhiệm vụ. GV chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng tŕnh bày về một tranh. Đại diện nhóm lên bảng tŕnh bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV kết luận: Lưu ư: GV kết luận sau mồi phần HS tŕnh bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang khaỉ thác tranh khác. GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em c̣n có thê làm những việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc em nhỏ? HS tŕnh bày ư kiến. GV kết luận: Là anh chị trong gia đ́nh, các em nên hoà thuận, nhường nhịn, quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Hoạt động 2: T́m hiểu những việc em nên làm với anh chị Mục tiêu HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị. HS được phát triển năng lực giao tiếp. Cách tiến hành GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở học liệu điện tử Cloubook
  20. trả lời các câu hỏi: Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đă làm đối với anh chị. Những việc làm đó thể hiện điều ǵ? HS thực hiện nhiệm vụ. GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng tŕnh bày. Một vài HS lên bảng tŕnh bày. Các HS khác trao đối, bồ sung. GV kết luận: Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thế hiện em rất lễ phép với anh. Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi ḱa!”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến chị. Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm này thể hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng thế?”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. Lưu ư: Sau mỗi phần HS tŕnh bày, trao đổi về một tranh, GV kết luận nội dung tranh đó rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. GV nêu câu hởi: Ngoài những việc làm trên, các em c̣n có thể làm những việc nào khác thê hiện sự lê phép, vâng lời, quan tâm, chăm sóc anh chị? HS tŕnh bày ư kiến. GV kết luận: Là em trong gia đ́nh, các em nên lễ phép, vâng lời và quan tâm, giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp. Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi yêu cầu HS (quan sát ở học liệu điện tử Cloubook) Mục tiêu