Giáo án Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 TUẦN 27 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM PHÁT ĐỘNG VẼ TRANH “GIA ĐÌNH CỦA EM” I. MỤC TIÊU: Sau hoạt động, HS có khả năng: - HS biết cách thể hiện tình cảm với những người thân và tình yêu gia đình. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - GV giới thiệu cho HS về ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 – 3 và ý nghĩa của ngày này cho HS toàn trường. - Phổ biến hoạt động của nhà trường để hưởng ứng chào mừng ngày Quốc tế Hạnh phúc: Hội thi vẽ tranh “Gia đình của em”. - Gợi ý một số nội dung triển khai: +Ý nghĩa của cuộc thi: bày tỏ tình cảm và thái độ đối với những người thân yêu trong gia đình. + HS các lớp vẽ tranh theo chủ đề và lựa chọn những tranh vẽ tiêu biểu để triển lãm và giới thiệu trước toàn trường. + Nội dung tranh vẽ: vẽ tranh về hoạt động của gia đình, kỉ niệm với những người thân trong gia đình, về những người thân mà em yêu quý hoặc mong ước về một gia đình hạnh phúc. + Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần. Dự kiến thời gian tổ chức triển lãm và chia sẻ tranh vẽ vào tuần học tiếp theo. Tiếng Việt Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 TẬP ĐỌC: CHUỘT CON ĐÁNG YÊU I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. - Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con ước được to lớn như voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có) để chiếu lên bảng một số từ ngữ trong bài đọc và sơ đồ tóm tắt truyện. Có thể viết trên bảng phụ nếu không có máy. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Đọc tập đọc: Cá to, cá nhỏ. 3. Bài mới: (30’) NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA DUNG HS TIẾT 1 1. Chia sẻ 1.1. Trò chơi Mèo vồ chuột và giới - Tổ chức chơi nhanh, không quá 10’ a) GV phổ biến cách chơi thiệu - Chơi theo cặp, ngồi cạnh nhau đứng lên, quay bài mặt vào nhau, giơ 2 tay ra. (5’) - Phân vai: 1 HS làm mèo, 1 HS làm chuột. - Chuột ngửa lòng bàn tay, mèo úp 2 bàn tay lên 2 bàn tay chuột. Mèo đập tay lên tay chuột. Chuột rụt tay. Nếu chuột rụt tay kịp, mèo không đập trúng là mèo thua. Ngược lại, nếu - HS chơi trò chơi, chơi chuột không rụt tay kịp, mèo đập trúng là theo cặp(Nghe, quan sát) mèo thắng. Sau đó, hai bạn đổi vai và chơi - 2 HS lên làm mẫu thêm một lần nữa. b) GV mời 2 HS lên bảng làm mẫu: - 1 HS đóng vai mèo (đội mũ có hình mèo). 1 HS đóng vai chuột (đội mũ có hình chuột). 1. 2. Thảo luận (GV hỏi một số HS) + Các em chơi trò gì? + Các em chơi có vui không + Em thích đóng vai mèo hay với chuột? Vì sao - Các cặp cùng chơi “Mèo vồ ? chuột”. + Nếu một con chuột thật biến thành mèo thì nó sẽ gặp những thiệt thòi gì ? + Nó còn được ăn những món ăn nó yêu thích nữa không nhỉ? Mẹ nó có nhận ra nó không nhỉ? Mẹ nó có còn bế được nó không? 1.3. Giới thiệu bài a) GV: Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một con chuột xem con chuột ấy có nghĩ giống như các em không nhé. b) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng hình minh hoạ bài tập đọc Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Tranh vẽ những gì? - Con voi thế nào - Con chuột to là mẹ, con chuột bé là con. Các em hãy thử đoán xem hai mẹ con chuột nói chuyện gì. 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu - Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ - HD đọc đúng, đọc trơn từ ngữ có vần khó, từ ngữ: chuột, trêu, phụng phịu, Tí Teo, ngừng, - HS quan sát tranh thở dài, dịu dàng, hiểu ra ngay,... - Giải nghĩa: phụng phịu (từ gợi tả vẻ mặt xị - 1 con voi, 2 con chuột. xuống, tỏ ý hờn dỗi, không bằng lòng). - Con voi rất to. c) Luyện đọc câu (nhìn SGK) + Bài đọc có bao nhiêu câu? - GV chỉ từng câu (đọc liền 2 câu) + GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: Chú chuột nọ bé nhất lớp / nên thường bị bạn trêu; Nếu 2. Khám phá con to như voi / thì làm sao mẹ bế được con? và luyện + GVphát hiện , sửa lỗi phát âm cho - HS theo dõi tập học sinh. (20’) TIẾT 2 - Đọc cá nhân , cả lớp. d) Thi đọc đoạn, bài - Thi đọc tiếp nối 3 đoạn - Thi đọc cả bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc a) BT1 - Đưa sơ đồ tóm tắt truyện. - GV chốt lại đáp án: (1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn trêu. - 12 câu (2) Nó ước được to như bạn voi. - HS đọc tiếp nối từng câu (3) Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì mẹ (đọc liền 2 câu lời chuột không bế được con. / thì làm sao mẹ bế được con, 2 câu lời chuột mẹ). con?”. - Từng cặp HS đọc tiếp nối. -Từng (4) Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để được mẹ cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc bế. / được mẹ âu yếm, bế bồng / được mẹ trước khi thi. yêu quý. b) BT 2 + Chuột con có gì đáng yêu? - Từng cặp, từng tổ. - Chuột con thật đáng yêu. Nó ước được to lớn như voi để không bị bạn bè trêu nhưng vì yêu - Đọc SGK trước khi thi. mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ làm - Thi đọc cả bài theo cặp, tổ chuột con. - Cả lớp đọc đồng thanh. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Tiêu chí: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - 4 HS đọc nối tiếp 4 ý. - 1 HS đọc lời người dẫn chuyện, 1 HS đọc lời - Từng nhóm cùng hoàn thành sơ chuột con, 1 HS đọc lời chuột mẹ. đồ tóm tắt truyện. - GV và lớp bình chọn tốp đọc hay nhất. - GV nhận xét, khen ngợi. - 4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau hoàn chỉnh sơ đồ Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - 1 HS nhìn sơ đồ nói lại. - Cả lớp nhìn sơ đồ, nói lại. - Chuột con đáng yêu vì nó bé nhỏ, trông rất dễ thương. / Vì chuột con ngây thơ, muốn được to * Hoạt động như voi. / Vì chuột con yêu mẹ, vận dụng không muốn được to như voi (5) nữa. - 1 tốp (3 HS giỏi) đọc mẫu - 2 đến 3 tốp thi đọc theo vai. - Cả lớp và GV bình chọn tốp đọc hay nhất đúng theo tiêu chí - Nghe, ghi nhớ 4. Củng cố (1’) - Nhận xét tiết học: khen ngợi những học sinh đọc bài tốt. 5.dặn dò (1’) - Về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Chuột con đáng yêu. xem trước bài mới. Toán TIẾT 79: PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 2 (Tiết 2) I. MỤC TIÊU - Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chuẩn bị 20 chấm đỏ, 20 chấm xanh. - Băng giấy kẻ vẽ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng để HS có thể đặt chấm tròn vào mỗi ô). - Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2. - Trò chơi tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học. 2. Học sinh - Chuẩn bị 20 chấm đỏ, 20 chấm xanh. Bảng con, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định tổ chức:(1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi HS lên bảng tính: 12 + 1= .....12 + 3= .... Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Lớp làm bảng con phép tính: 14 + 4= .....11 + 5 - GV nhận xét. 3. Bài mới:(29’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a.HĐ a. Cách tiến hành: Khởi động * GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “Truyền (10’) “Truyền điện” ôn lại phép trừ điện” ôn lại phép trừ trong trong phạm vi 10. phạm vi 10. - Yêu cầu HS tìm một số tình - HS hoạt động theo nhóm huống trong thực tế liên quan đến (bàn) và thực hiện lần lượt các phép trừ dạng 17 - 2. hoạt động. c.Thực Bài 3: hành, - Chọn kết quả đúng với mỗi - HS nối phép tính đúng luyện tập phép trừ. 12 – 1 nối với kết quả 11 (15’) - Thảo luận với bạn về chọn phép 19 – 4 nối với kết quả 15 tính nào thích hợp với kết quả 17 – 4nối với kết quả 13 nào. Chia sẻ trước lớp. 19 – 5 nối với kết quả 14 *Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm 15 – 5 nối với kết quả 10 kết quả phép tính bằng nhiều cách 18 – 2 nối với kết quả 16 khác nhau: có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính...GV nên quan sát cách HS tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả phép tính. Bài 4: - HD quan sát tranh, suy nghĩ và - HS nêu cầu bài toán: kể cho bạn cho nghe tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc phép - HS nêu phép tính đúng về tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp: mỗi bức tranh -VD a) Trong giỏ có tất cả 14 quả a. Phép tính tìmsố quả táo còn táo, lấy 4 quả để ăn. Hỏi còn lại lại là: 14 – 4 = 10 mấy quả táo? c. Vận -Ví dụ b) Tất cả có 18 cây nến, có b.Phép tính tìm số cây nến còn dụng 6 cây nến đã bị tắt. lại là: 18 – 6 = 12 (4’) - GV chốt lại cách làm GV nên -HS làm bài, chia sẻ với bạn yêu cầu HS suy nghĩ và nói theo cách thực hiện. cách của các em. GV khuyến - HS làm bài cá nhân hoặc khích HS trong lớp đặt thêm câu theo nhóm. hỏi cho nhóm trình bày. - HS đổi vở đặt câu hỏi cho b. Thực hiện nhau. c. Kết luận: - HS suy nghĩ và nói theo cách Nhận xét, khen ngợi học sinh làm của các em. đúng kết quả. 4. Củng cố: (1’) - Các em vừa học bài gì? - Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì ? 5. Dặn dò: (1’) Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Về nhà em hãy tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2. Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm2021 (Dạy vào chiều thứ 4) Tiếng Việt TẬP ĐỌC:MÓN QUÀ QUÝ NHẤT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có) / giấy khổ to để chiếu hoặc viết nội dung bài đọc. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Đọc bài: Con chuột đáng yêu. 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Chia sẻ 1.1. Thảo luận nhóm và giới thiệu Nói về ngày sinh nhật: - 2 HS trả lời câu hỏi bài + Sinh nhật bạn là ngày nào? - HS thảo luận nhóm đôi (5’) + Những ai chúc mừng sinh nhật bạn? Chúc mừng thế nào? + Bạn thường chúc mừng sinh nhật ai? Chúc mừng thế nào? + Hãy nói về những món quà sinh nhật của bạn. - Nhận xét, khích lệ, không kết luận đúng – sai 1.2. Giới thiệu bài: - Giới thiệu tranh vẽ hai bà cháu. - HS quan sát tranh minh họa Bà mở chiếc hộp, nhìn cháu. Đó là một chiếc hộp rỗng, từ trong hộp bay lên rất nhiều trái tim... Ánh mắt hai bà cháu nhìn nhau thật tình cảm. 2. Khám 2.1. Luyện đọc phá và a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ - Nghe luyện tập nhàng, tình cảm. Lời bà dịu Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 (20’) dàng, lời Huệ nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ : - GV hướng dẫn đọc đúng, đọc - Luyện đọc cá nhân, lớp trơn các từ ngữ khó: sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ hôn, đầy ắp, cảm động, quý nhất. c) Luyện đọc câu - 10 câu. + Bài đọc có mấy câu? - Cá nhân, các cặp, tổ tiếp - GV chỉ từng câu HS đọc vỡ và nối nhau đọc. đọc tiếp nối từng câu. - GV sửa lỗi phát âm cho HS. TIẾT 2 - Cá nhân, các cặp, tổ tiếp d) Thi đọc đoạn, bài nối nhau đọc. - Nêu y/c luyện đọc + Đều đọc 1 đoạn. + Thi đọc cả bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Từng cặp HS trao đổi, trả - Y/C đọc 4 câu hỏi trong SGK. lời các câu hỏi. - GV hỏi (theo 4 câu hỏi) - Khi mở hộp quà, bà nói bà + Bé Huệ tặng bà món quà nhân không thấy gì ở bên trong. dịp sinh nhật bà. Khi mở hộp quà, bà nói gì? - Đây không phải là cái hộp + Huệ trả lời thế nào? rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó, đến khi đầy ắp mới thôi. - HS tiếp nối nhau trả lời, + GV (dắt dẫn): Nghe Huế nói, bà mỗi em có thể chọn cảm động: Quà của cháu là món phương án mình thích – a quà quý nhất. hoặc b + Vì sao bà nói đó là món quà quý a) Vì món quà đầy ắp tình nhất? Chọn ý trả lời em thích cảm của cháu. b) Vì tình yêu của cháu là món quà bà quà bà quý + Thay câu “Cháu ngoan quá!” là: nhất. Bà cảm ơn cháu nhé. Món quà - 1 HS hỏi – cả lớp đáp. thật quý. + Qua câu chuyện, em hiểu điều * Hoạt động gì - Hai bà cháu rất thương yêu vận dụng 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) nhau. Huệ rất yêu bà... (5) - Nêu y/c luyện đọcluyện đọc theo các vai: người dẫn chuyện, bà, - Từng tốp (3 HS) - Một vài Huệ. tốp thi đọc truyện theo - Khen ngợi những HS, tốp HS vai.- đọc đúng vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; rõ ràng, biểu cảm. - Nghe, ghi nhớ. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 4. Củng cố (1’) - Nhận xét tiết học: khen ngợi những học sinh đọc bài tốt. 5.dặn dò (1’) - Về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện và xem trước bài mới. Tập viết TÔ CHỮ HOA: A, Ă, Â I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Máy chiếu để chiếu chữ, từ ngữ, câu ứng dụng lên bảng lớp (hoặc bảng phụ viết mẫu chữ A, Ă, Â đặt trong khung chữ có đánh số thứ tự vào các dòng kẻ ngang, dọc trên khung chữ; từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li). -Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định:(1’) 2. Kiểm tra bài cũ (2’): - Học sinh viết: cái xoong, khuỷu tay. 3. Bài mới:(29’) NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS DUNG a. Giới * Nêu YC của các tiết Tập viết thiệu: trong LTTH - Tập tô các chữ - Nghe (2’) viết hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. Cần có vở Luyện viết 1, tập hai, bút chì, bút mực, cái gọt bút chì,... - Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận, kiên nhẫn. 1. Giới thiệu bài - Quan sát - GV gắn (từng bìa chữ) lên bảng các chữ in hoa A, Ă, Â - Mẫu chữ in hoa A, Ă, Â + Đây là mẫu chữ gì? - Giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ học tô các chữ viết hoa A, Ă, Â. Trong tiết học này, các em cũng luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. b. Khám 2. Tô chữ viết hoa A, Ă, Â phá và - Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo luyện nét chữ và cách tô từng chữ viết Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 tập (10’) hoa (kết hợp mô tả cách “tô” theo từng nét để HS theo dõi): - Nghe, quan sát + Chữ viết hoa A gồm 3 nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên – đặt bút ở ĐK 3, tô từ dưới lên, lượn sang bên phải, đến ĐK 6 thì dừng lại. Nét 2 là nét móc ngược phải, tô từ trên xuống, lượn cong ở cuối nét. Nét 3 là nét lượn ngang giữa thân chữ, tô từ trái sang phải (lượn lên rồi lượn xuống). + Chữ viết hoa Ă, gồm 4 nét: Ba nét đầu tô như chữ A. Nét 4 là nét cong dưới (nhỏ) – dấu á, tô trên đầu chữ A. Chữ Â khác chữ A hoa ở dấu mũ (2 nét). - Nghe, quan sát 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng - Giới thiệu từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): ngạc nhiên, dịu dàng, - Quan sát, nhận xét Anh lớn nhường em bé. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ (d cao 2 li; g, h, l, b cao 2,5 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ (giữa chữ viết hoa A và nh), vị - Luyện viết bảng con trí đặt dấu thanh. c. Thực - HD viết từ ngữ và câu ứng dụng. hành * Y/c HS tô các chữ viết hoa A, viết: Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở (17’) Luyện viết 1. - Quan sát, nhắc HS tô chữ cẩn - HS tô các chữ hoa A, Ă, Â thận theo mẫu, viết từ ngữ và câu - Y/c viết vào vở Luyện viết. ứng dụng - GV quan sát, giúp đỡ và khích lệ - HS luyện viết cá nhân HS hoàn thành phần luyện tập thêm.. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số em. 4. Củng cố (1’) - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp.Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. 5.dặn dò (2’) - Chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc bài Bưu thiếp “Lời yêu thương” (SGK, tr. 87, Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 88), Trưng bày bưu thiếp...(tr. 96, 97); quan sát vài bưu thiếp, nghĩ về người thân trong gia đình em sẽ tặng bưu thiếp, chuẩn bị giấy màu, bút chì màu, bút dạ, hồ dán, kéo, tranh ảnh người thân,... để làm bưu thiếp. Toán TIẾT 80: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện được cộng, trừ các phép tính dạng 14+3 và dạng 17 – 2. - Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm). Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích của mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giải quyết vấn đề. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toánhọc. - Có khả năng cộng tác, chia sẻ vớibạn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị một số bài toán gắn với thực tế sử dụng các phép tính cộng, trừ đã học. - Tranh tình huống trongSGK. 2. Học sinh: - SGK, VBT toán lớp 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - 2 HS làm phép tính 16 – 4 = 15+ 3 = - Lớp làm bảng con phép tính 17 + 2 = 19 – 8 = 3. Bài mới: (28’) NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS DUNG HĐ1: GV giới thiệu bài: Khởi * Khởi động: động(5’ - GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi ) “Truyền điện” cộng hoặc trừ- Chia sẻ cách cộng, trừ của mình nhẩm dạng 14 + 3, 17 – 2 đã để có thể tìm nhanh, chính xác học. kết quả phép tính. - GVHD cho các em chiasẻ trước lớp. HĐ2: Bài 1: Tính -HS làm ở vở BT. Thực 16 + 1 = 17 10 + 6 = 16 - HS đổi vở và nói cho nhau nghe hành 19 – 1 = 18 10 + 5 = 15 về các kết quả của phép tính luyện 13 + 3 = 16 12 – 2= 10 trong bài. tập 18 – 5 = 13 17 – 7 = 10 (15’) - GV chốt lại cách làm. Bài 2: Số? - HS nêu yêu cầu bàitập. + Trong tranh vẽ gì? - Có 5 con cá . Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 + Trong bể có mấy con cá? - 2 con cá. + Người ta thả thêm mấy con cá? - HS thực hiện, chia sẻ + Hãy chỉ vào vào tình huống- HS lắng nghe yêucầu. tranh, mô tả điều em đã biết và- HS nêu bài tập. điều em cần tìm? - Ô trống 1 số 5 + Ta phải điền số mấy vào ô trống - Ô trống 2 là số 2 thứ nhất và thứ hai. - HS trả lời. + Bài tập cho biết gì? Bài tập hỏi gì? - HS làm bài theo nhóm. + Giới thiệu về BT có lời văn:- HS chia sẻ trong nhóm và cử đại Gồm 2 phần, phần thông tin cho diện trình bày. biết, phần thông tin cần tìm - HS thảo luận theo cặp - GV cho HS thảo luận nhóm, lấy - Đại diện các cặp lên trình bày. VD về 1 số BT có lời văn. Bài 3: a. GV yêu cầu HS đọc BT, Suy - HS làm việc CN. nghĩ xem BT cho Biết gì? BT - HS đổi vở KT chéo. hỏi gì? - HS chia sẻ. b. YC HS đọc BT, suy nghĩ và tìm phép tính phù hợp. - GV nhậnxét, kết luận. Bài 4: - HS trả lời theo cặp. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp- Đại diện nhóm lên trình bày. + Bài tập cho biết gì? + Hsnhắc lại yêu cầu bài. + Bài tập hỏigì? + Hstự làm bài. - Gv nhậnxét, kết luận VD : lớp 1B có 2 chiếc quạt trần và * GV yêu cầu nêu 1 số BT gắn với 4 chiếc quạt tường . Hỏi lớp 1B HĐ3: trường lớp, gia đình, cộng đồng có tất cả bao nhiêu chiếc quạt? Vận sử dụng phép cộng hoặc phép trừ dụng đã học. (5’) 4. Củng cố (1’) - Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? 5. Dặn dò (1’) - Quan sát đồ vật trong gia đình và nêu BT có sử dụng phép cộng phép trừ. Luyện Toán Ôn tập I. MỤC TIÊU Củng cố lại cho học sinh: - Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Một số tình huống đơn giản có phép cộng, phép trừ các số tròn chục.Vở ô li. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Nêu miệng: 18 + 1 = 19, 19 -2 = 17, .... 15 - 4 = 11. 3. Bài ôn: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Khởi - HD chơi trò chơi “Truyền - HS chơi trò chơi “Truyền động(8’) điện” ôn lại các số tròn chục điện” - HD thực hiện một số phép tính - Lấy VD về phép cộng, phép về phép cộng, phép trừ các số trừ các số tròn chục. tròn chục. HĐ2: Bài l: Tính Thực - Hướng dẫn tính nhẩm. - Cá nhân tự làm bài 1: hành 12 + 5 = 12 + 3= - Nêu kết quả các phép cộng luyện 13 + 3 = 14 + 4 = rồi ghi phép tính vào vở. tập (15’) 17 + 2= 13 + 4= 9 + 10 = 16 + 1 = - GV nhận xét Bài 2: Tính - Hướng dẫn tính nhẩm. - Cá nhân tự làm bài 2: 19 - 10 = 19 - 3 = - Nêu kết quả các phép trừ rồi 13 - 2 = 16 - 4 = ghi phép tính vào vở. 15 - 4= 14 - 2= 17 - 4 = 15 - 1 = - Nêu cách làm. -GV nhận xét -HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3 HĐ3: Vận - HD viết phép tính thích hợp -Nêu bài toán: dụng vào ô trống. Có 19 chấm tròn đen, có 20 (5’) a) chấm tròn trắng. Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn? 19 + 20 = 39 Có 29 hình tam giác, bớt đi 10 b) hình tam giác. Hỏi còn lại mấy hình tam giác? 29 - 10 = 19 -GV nhận xét. 4. Củng cố (1’) - Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? 5. Dặn dò (1’) - Về nhà tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để cùng chia sẻ với các bạn. Luyện Tiếng Việt Ôn tập Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 :MÓN QUÀ QUÝ NHẤT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có) / giấy khổ to để chiếu hoặc viết nội dung bài đọc. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Đọc bài: Con chuột đáng yêu. 3. Bài mới: (30’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS .1. Luyện đọc 1. Chia sẻ GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Huệ nhỏ nhẹ, dễ thương - Thi đọc đoạn, bài - Nêu y/c luyện đọc - Luyện đọc cá nhân, lớp + Đều đọc 1 đoạn. + Thi đọc cả bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Y/C đọc 4 câu hỏi trong SGK. - Từng cặp HS trao đổi, trả - GV hỏi (theo 4 câu hỏi) lời các câu hỏi. + Bé Huệ tặng bà món quà nhân - Khi mở hộp quà, bà nói bà dịp sinh nhật bà. Khi mở hộp không thấy gì ở bên trong. quà, bà nói gì? + Huệ trả lời thế nào? - Đây không phải là cái hộp 2. Luyện rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất tập nhiều nụ hôn vào đó, đến khi đầy ắp mới thôi. + GV (dắt dẫn): Nghe Huế nói, bà - HS tiếp nối nhau trả lời, cảm động: Quà của cháu là món mỗi em có thể chọn quà quý nhất. phương án mình thích – a + Vì sao bà nói đó là món quà quý hoặc b nhất? Chọn ý trả lời em thích a) Vì món quà đầy ắp tình cảm của cháu. b) Vì tình yêu của cháu là + Thay câu “Cháu ngoan quá!” là: món quà bà quà bà quý Bà cảm ơn cháu nhé. Món quà nhất. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 thật quý. - 1 HS hỏi – cả lớp đáp. + Qua câu chuyện, em hiểu điều gì 3. Luyện đọc lại (theo vai) - Hai bà cháu rất thương yêu - Nêu y/c luyện đọc luyện đọc nhau. Huệ rất yêu bà... theo các vai: người dẫn chuyện, bà, Huệ. - Từng tốp (3 HS) - Một vài - Khen ngợi những HS, tốp HS tốp thi đọc truyện theo đọc đúng vai, đúng lượt lời; đọc vai.- đúng từ, câu; rõ ràng, biểu cảm 4. Luyện viết chữ hoa. - Nghe, ghi nhớ. A,Ă,Â. Hoạt động Gv hướng dẫn học sinh viết. vận dụng 4. Củng cố (1’) - Nhận xét tiết học: khen ngợi những học sinh đọc bài tốt. 5.dặn dò (1’) - Về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện và xem trước bài mới. Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 81: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. MỤC TIÊU - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. II.CHUẨN BỊ - Một số thẻ thanh mười (mỗi thẻ gồm 10 khối lập phương rời). - Một số tình huống đơn giản có phép cộng, phép trừ các số tròn chục. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Nêu miệng: 10 + 1 =11, 10 + 2 = 12, .... 10 + 9 = 19. 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Khởi - HD chơi trò chơi “Truyền - HS chơi trò chơi “Truyền động(3’) điện” ôn lại các số tròn chục điện” HĐ2. Hình + Bức tranh vẽ gì? -Quan sát. Thảo luận nhóm thành - Nói với bạn về các thông tin -Có 3 chục quả trứng, Có 5 kiến quan sát được từ bức tranh. chục quả cà chua. thức -Đặt một bài toán liên quan đến -Có 2 chục trứng,thêm 1 chục (7’) thông tin trong bức tranh. trứng. Có tất cả bao nhiêu Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 20 + 10 = 30 50 - 20 = 30 trứng? - Có 5 chục quả cà chua, lấy đi 2 chục quả cà chua. Hỏi còn lại mấy quả cà chua? - HD thảo luận nhóm tìm kết - Thảo luận nhóm. quả phép tính 20 + 10 = ?, 50 - - Đại diện nhóm trình bày. 20 = ? - 1 HS tính. - GV nhận xét - GV chốt lại cách tính nhẩm: Chẳng hạn: 20 + 10 = ? - Nhẩm: 2 chục + 1 chục = 3 chục. Vậy 20+ 10 = 30. -Lấy VD về phép cộng, phép - Thực hiện cách nhẩm với phép trừ các số tròn chục. tính: 50 – 20 = 30 - HD thực hiện một số phép tính HĐ2: khác. - Nêu kết quả các phép cộng Thực Bài l: Tính rồi ghi phép tính vào vở. hành - Hướng dẫn tính nhẩm. luyện - GV nhận xét - Nêu kết quả các phép trừ tập (17’) Bài 2: Tính rồi ghi phép tính vào vở. - Hướng dẫn tính nhẩm. -GV nhận xét - Cá nhân tự làm bài 3: Bài 3: -Nêu cách làm. - Tìm số thích hợp trong mỗi ô -HS đổi vở kiểm tra chéo. để có được phép tính đúng. - GV nhận xét - HS đọc bài toán, nói cho Bài 4 bạn nghe bài toán cho biết - HD thảo luận với bạn cùng gì, bài toán hỏi gì. cặp hoặc cùng bàn về cách trả - Cả hai lớp ủng hộ được 90 lời câu hỏi bài toán đặt ra quyển vở. - HD viết phép tính thích hợp và - HS kiểm tra lại phép tính và trả lời câu trả lời. - Phép tính: 50 + 40 = 90 hoặc (5 chục + 4 chục = 9 chục) -Tìm một số tình huống - GV nhận xét trong thực tế liên quan đến HĐ3: Vận - HDHS có thể xem lại bức phép cộng, phép trừ các số dụng tranh khởi động trong sách để tròn chục. (2’) nêu bài toán và phép cộng, phép trừ tương ứng. 4. Củng cố (1’) - Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? 5. Dặn dò (1’) - Về nhà tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để cùng chia sẻ với các bạn. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 BÀI 16: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 1 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV mời HS cùng thảo luận về lời HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: con ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta để chóng lớn, để vui chơi, để có sức đều cần ăn sống hằng ngày. Vì sao?” khoẻ, để học tập, ... KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh Mục tiêu: - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang 109 - Đại diện một số nhóm chỉ vào hình (SGK) và trả lời các câu hỏi: vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: cần được sử dụng để cơ thể khoẻ + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. mạnh và những thức ăn đồ uống + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không nên sử dụng thường xuyên. không tốt cho sức khoẻ. - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể Mục tiêu: Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang phút quan sát hình 109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng? Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu Mời đại diện nhóm trả lời chảy bị ngộ độc ... Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm toàn, tuyệt đối Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS không sử dụng những thức ăn, đồ nếu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị âm toàn, tuyệt đối không sử dụng mốc. những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS nêu lưu loát tên một HS nêu lưu loát tên số thức ăn, đồ uống giúp một số thức ăn, đồ HS nêu lưu loát tên một cơ thể khoẻ mạnh, xác uống giúp cơ thể số thức ăn, đồ uống giúp định nhưng loại thức ăn khoẻ mạnh, xác cơ thể khoẻ mạnh, xác không an toàn đối với định nhưng loại định nhưng loại thức ăn cơ thể cần loại bỏ. Tích thức ăn không an Nội dung không an toàn đối với cơ cực trao đổi, chia sẻ toàn đối với cơ thể thể cần loại bỏ. Tích cực cùng các bạn khi thảo cần loại bỏ. Chưa tự trao đổi, chia sẻ cùng luận nhóm. Biết giúp giác hoàn thành các bạn khi thảo luận đỡ, hỗ trợ bạn chưa hiểu nhiệm vụ cá nhân nhóm bài. Có khả năng điều và trao đổi, chia sẻ hành, quản lý nhóm. cùng các bạn. Tiết 2 3. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 4. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 2. CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày * Mục tiêu - Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời hs quan sát hình 110 và trả HS quan sát hình trang 110 (SGK), lời các câu hỏi thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của các bạn trong hình. Đại diện một cặp xung phong nói số bữa các em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa. Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, GV cũng có thể khuyên thêm HS: - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ HS học tập tốt và chóng lớn. -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 bún, phở, ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; các loại rau xanh, quả chín, ... - Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị” Mục tiêu: - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn. - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia sắp Một số HS xung phong làm nhân viên xếp, bày những tranh ảnh, vỏ hộp, siêu thị. Những HS còn lại được chia bao bì và các mẫu vật, vật thật (ví dụ thành các gia đình”. Mỗi gia đình một số rau củ quả sẵn có ở địa khoảng 3 – 4 người. Mỗi gia đình cần phương) đã được HS và GV mang có làn (gió) hoặc rô để đi mua hàng đến lớp thành các khu bản hàng trong (lưu ý: không sử dụng túi nilon dùng siêu thị”. 1 lần). - GV phổ biến cách chơi cho các nhóm Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn + Nhóm “các gia đình” sẽ bàn nhau trên của GV. nên mua thức ăn cho bữa nào trong Các gia đình” sẽ đi quanh các gian ngày và dự kiến trước những thức ăn, hàng ở siêu thị để tìm đúng thứ cần đồ uống sẽ mua trong siêu thị”. mua. + Nhóm “các nhân viên siêu thị” Lưu ý : Trong quá trình lựa chọn cũng bàn xem, siêu thị sẽ quảng cáo hàng , các gia đình ” cần quan sát , so giảm giá một số mặt hàng. Ví dụ: một sánh để chọn ra thức ăn tươi ngon , số rau quả không còn tươi hoặc một đọc kĩ hạn sử dụng ghi trên bao bì để số thức ăn, đồ uống sắp hết hạn sử tránh mua phải những thức ăn sắp hết dụng, ... hạn hoặc đã quá hạn sử dụng , ... Các nhân viên siêu thị có thể dùng “ loa để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá , ... GV cho các nhóm trình bày những - Sau khi mua hàng, các “gia đình” về thực phẩm và rau quà nhóm minh đã vị trí của mình để trình bày, giới thiệu mua được như gợi ý ở bước 4. Các Tạc với cả lớp. Đồng thời nói rõ nhóm nhận xét lẫn nhau xem đã chọn những thức ăn những thứ của nhóm được thức ăn đảm bảo cho một bữa mình đã mua này được mua cho bữa ăn hay chưa. ăn nào trong ngày. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
- Trường Tiểu học Yên Hồ Giáo án lớp 1 • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS lựa chọn thức ăn, trình bày trước HS lựa chọn thức ăn, lớp và nhận xét trình bày trước lớp và lẫn nhau trong nhận xét lẫn nhau trong HS lựa chọn thức ăn, Hoạt động 3. tầm Hoạt động 3. tầm quan trình bày trước lớp và quan trọng của trọng của việc lựa chọn nhận xét lẫn nhau trong việc lựa chọn những thức ăn tươi Hoạt động 3. tầm quan những thức ăn ngon, bổ dưỡng đối với trọng của việc lựa chọn tươi ngon, bổ sức khoẻ và sự an toàn những thức ăn tươi dưỡng đối với sức của những người trong ngon, bổ dưỡng đối với khoẻ và sự an toàn gia đình. Không nên vì sức khoẻ và sự an toàn của những người tham rẻ mà sử dụng của những người trong trong gia đình. Nội dung những thức ăn không gia đình. Không nên vì Không nên vì đảm bảo chất lượng. tham rẻ mà sử dụng tham rẻ mà sử hoặc đã quá hạn sử dụng những thức ăn không dụng những thức dễ sinh bệnh và có thể đảm bảo chất lượng. ăn không đảm bảo bị ngộ độc. Tích cực hoặc đã quá hạn sử dụng chất lượng. hoặc trao đổi, chia sẻ cùng dễ sinh bệnh và có thể bị đã quá hạn sử các bạn khi thảo luận ngộ độc. Biết trao đổi, dụng dễ sinh bệnh nhóm. Biết giúp đỡ, hỗ chia sẻ cùng các bạn khi và có thể bị ngộ trợ bạn chưa hiểu bài. giúp đỡ bạn. độc. Chưa tự giác Có khả năng điều hành, hoàn thành nhiệm quản lý nhóm. vụ cá nhân và trao đổi, chia sẻ cùng các bạn. Chính tả CON MÈO MÀ TRÈO CÂY CAU I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút. Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?; Điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu (nếu có) để chiếu nội dung BT hoặc bài làm của HS lên bảng lớp. Bảng phụ viết bài tập chép. Phiếu khổ to viết 4 câu văn ở BT 3. Vở Luyện viết 1, tập II. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền

