Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_tuy.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết Minh
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 24 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ 1. Yêu cầu cần đạt Sau hoạt động, HS có khả năng: - Trải nghiệm về quê hương qua các bài hát được biểu diễn - Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường về việc ca ngợi vể đẹp quê hương. 2. Tiến hành - Tổng phụ trách Đội và Ban tổ chức điều khiển chương trình biểu diễn văn nghệ của các lớp theo chủ đề “ Quê hương em “ - Nhà trường động viên, khen ngợi các lớp đã biểu diễn chương trình văn nghệ Toán DÀI HƠN - NGẮN HƠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”. -Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế. -Phát triển các NL toán học : NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các băng giấy có độ dài ngắn khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A.Hoạt động khởi động - Cho HS thực hiện Các hoạt động sau theo - HS thực hiện cặp: GVHD Mỗi HS lấy ra một băng giấy, hai bạn Đại diện cặp HS gắn hai băng giấy của cạnh nhau cùng nhau quan sát các băng mình lên bảng và nói cách nhận biết giấy, nói cho bạn nghe: băng giấy nào dài băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào hơn, băng giấy nào ngắn hơn. ngắn hơn. B.Hoạt động hình thành kiến thức 1.Cho HS quan sát tranh, nhận xét bút chì - HS nói suy nghĩ và cách làm của xanh dài hơn bút chì đỏ, bút chì đỏ ngắn hơn mình để biết bút chì nào dài hơn, bút bút chì xanh. chì nào ngắn hơn. 2.GV gắn hai băng giấy lên bảng HS chỉ vào băng giấy dài hơn, nói: “Băng giấy đỏ dài hơn băng giấy xanh; Băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ”. 3.Thực hiện theo nhóm 4: bốn bạn trong - HS thực hiện Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 nhóm đặt các băng giấy của mình lên bàn, nhận xét băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Cho HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện - Quan sát hình, trong từng trường hợp xác - Giải thích cho bạn nghe. định: Đồ vật nào dài hơn? Đồ vật nào ngắn hơn? Chiếc thang nào dài hơn? Chiếc thang nào ngắn hơn? Bài 2. Cho HS thực hiện các thao tác: - Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp. - Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất”, “ngắn nhất” để nói về các chiếc váy có trong bức tranh. Bài 3. Cho HS thực hiện các thao tác: - Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp. - Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, để mô tả các con vật. D.Hoạt động vận dụng Bài 4. Cho HS thực hiện các thao tác: Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử - HS thực hiện dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp nhất” để mô tả mọi người trong bức tranh. * HS chơi trò chơi “Bạn nào cao hơn, bạn - HS so sánh một số đồ dùng như bút nào cao nhất” theo nhóm: HS trong nhóm chì, tẩy, hộp bút, ... với bạn rồi nói kết đứng cùng nhau, dùng các từ “cao hơn”, quả, chẳng hạn: Bút chì của tớ dài hơn “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp nhất” để nói về bút chì của bạn, ... bản thân, chẳng hạn: Tớ cao hơn Lan; Tớ thấp hơn Nam, ... E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến so sánh độ dài, chiều cao sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “cao hơn”, “thấp hơn” để hôm sau chia sẻ với các bạn. Tiếng Việt Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 OEN OET I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần oen, vần oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng các vế câu (BT 3). - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú hề. - Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi nội dung BT 3, BT đọc hiểu. - Máy tính, máy chiếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1- 2 HS đọc bài Vườn thú (bài 123). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oen, vần oet. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oen. - GV viết: o - e - n / HS: o - e - nờ - oen, / Phân tích vần oen. / Đánh vần: o - e - nờ - oen/oen. - HS nói: nhoẻn cười. Tiếng nhoẻn có vần oen. - Phân tích vần oen. / Đánh vần, đọc trơn: o - e - nờ - oen / nhờ - oen - nhoen - hỏi - nhoẻn / nhoẻn cười. 2.2. Dạy vần oet (như vần oen). Đánh vần, đọc trơn: o - e - tờ - oet / khờ - oet - khoet - sắc - khoét / khoét tổ. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oen, nhoẻn cười; oet, khoét tổ. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng có vần oen? Tiếng nào có vần oet?) - HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ: cưa xoèn xoẹt,... - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần oen, vần oet; báo cáo kết quả. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xoèn có vần oen. Tiếng xoẹt có vần oet,... 3.2. BT 3 (Ghép đúng) - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc; đọc cả mẫu: Bầu trời (c) - xám ngoét (2). - HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. - Cả lớp đọc lại kết quả: a) Màu sơn - 3) đỏ choét. b) Thanh sắt - 1) hoen gỉ. c) Bầu trời - 2) xám ngoét. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) a) HS đọc các vần, tiếng: oen, oet, nhoẻn cười, khoét tổ. b) Viết vần: oen, oet - HS đọc vần oen, nói cách viết. (GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o và e (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống thấp để nối sang e); viết liền nét từ e sang n./ Làm tương tự với vần oet (khác vần oen ở chữ t đứng cuối). Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - HS viết: oen, oet (2 lần). c) Viết tiếng: nhoẻn (cười), khoét (tổ). - GV vừa viết mẫu tiếng nhoẻn vừa hướng dẫn quy trình viết, chú ý dấu hỏi đặt trên e. / Làm tương tự với tiếng khoét. Dấu sắc đặt trên e. - HS viết: nhoẻn (cười), khoét (tổ) (2 lần). TIẾT 2 3.4. Tập đọc (BT 4) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài thơ Chú hề: Chú hề là một vai diễn trong rạp xiếc chuyên biểu diễn tiết mục khôi hài để khán giả vui. Chú rất khôi hài (mặt trắng, má đỏ, mũi và miệng tô son đỏ choét), áo quần loè loẹt. Chú giỏi diễn các trò vui nên các bạn nhỏ rất thích. Trẻ em đi xem xiếc đều thích chú hề. b) GV đọc mẫu, giọng vui; nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ: choen choét, cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện. Giải nghĩa từ lòe loẹt( nhiều màu sắc, trông ngộ nghĩnh); thân thiện (tử tế, gần gũi, có thiện cảm). c) Luyện đọc từ ngữ: vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: đỏ choen choét, quả cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện, sáng bừng, xem xiếc.. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 12 dòng thơ. - GV chỉ từng cặp 2 dòng thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ đầu câu, cả lớp nói: Môi đỏ choen choét. Mũi quả cà chua. Áo quần lòe loẹt. Nụ cười thân thiện. - (Lặp lại) 1 HS xướng từ ngữ đầu câu - cả lớp nói tiếp: +1 HS: Môi -Cả lớp: đỏ choen choét. +1 HS: Mũi - Cả lớp: quả cà chua. +1 HS: Áo quần - Cả lớp: loè loẹt. +1 HS: Nụ cười - Cả lớp: thân thiện. 4. Củng cố, dặn dò - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. Buổi chiều: Tiếng Việt uyên uyêt (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. - Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. - Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc bài thơ Chú hề (bài 124) hoặc cả lớp viết bảng con: nhoẻn (cười), khoét (tổ). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần uyên, vần uyêt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần uyên - GV viết: u, yê, n. / HS: u - yê - nờ - uyên. - HS nói: chim vành khuyên. Tiếng khuyên có vần uyên. / Phân tích vần uyên: âm u đứng trước, về đứng giữa (đọc liền hơi yê), n đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn : u - yê - nờ - uyên / khờ - uyên - khuyên / khuyên, chim vành khuyên. 2.2. Dạy vần uyêt (như vần uyên): Đánh vần: u - yê - tờ - uyêt / dờ - uyêt - duyêt - nặng - duyệt / duyệt binh. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) - GV chỉ từng từ ngữ cho một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: thuyền buồm, truyện cổ,.../ HS làm bài trong VBT. - GV chỉ từng hình theo số TT, 1 HS đọc từ ngữ tương ứng: 1) trượt tuyết, 2). trăng khuyết... - GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp đồng thanh: Tiếng thuyền có vần uyên. Tiếng khuyết có vần uyêt,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT4) a) HS đọc các vần, tiếng: uyên, uyêt, khuyên, duyệt binh. b) Viết vần: uyên, uyêt - 1 HS đọc vần uyên, nói cách viết. - GV vừa viết vần uyên vừa hướng dẫn: viết u trước, yê sau, n viết cuối. Chú ý cách nối nét từ y sang ê. / Làm tương tự với vần uyêt. - HS viết: uyên, uyêt (2 lần). c) Viết tiếng: khuyên, duyệt (binh) - GV vừa viết mẫu tiếng khuyên vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ k. h, y là 5 li. / Làm tương tự với duyệt, dấu nặng đặt dưới ê. - HS viết: khuyên, duyệt (binh) (2 lần). Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh họa bài Vầng trăng khuyết, giới thiệu: Có một chiếc thuyền lần đầu ra biển. Nhìn thấy vầng trăng khuyết, thuyền rất lạ. Bác tàu thuỷ giải thích cho thuyền hiểu vì sao trăng khuyết. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huyền ảo (vừa như thật vừa như trong mơ, đẹp kì lạ và bí ẩn); gặm (cắn dần, huỷ hoại từng ít một để ăn, thường là vật cứng, khó cắn đứt. VD: gặm xương). c) Luyện đọc từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: trăng khuyết, chiếc thuyền, luôn miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, trăng tròn. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền câu 2 và 3, đọc liền 2 câu cuối. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn, liền 2 câu lời nhân vật). e) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS làm việc nhóm đôi, cùng luyện đọc. - Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). - Từng cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài). - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (hạ giọng). g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ trên bảng từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS làm bài trên VBT. - 1 HS nói kết quả nối ghép. - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc chữ a, b, số TT): a) Chiếc thuyền - 2 lần đầu ra biển. b) Mảnh trăng - 1) cong như lưỡi liềm. 4. Củng cố, dặn dò - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. Câu lạc bộ CÂU LẠC BỘ TIẾNG VIỆT TUẦN 24 – TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết, đọc đúng tiếng có các vần đã học - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ngày chủ nhật ý nghĩa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi nội dung BT 3, BT đọc hiểu. Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Máy tính, máy chiếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Luyện đọc 2.Tổ chức tìm hiểu bài Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 3.Củng cố bài. Liên hệ bản thân Dặn học bài và chia sẻ việc nhà Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT: OEN, OET, UYÊN, UYÊT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt; từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh - kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc trên bảng các vần và từ ngữ cỡ vừa: oen, nhoẻn cười, oet, khoét tổ, uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh. - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả cách viết): + oen: Chú ý viết o liền mạch với e, n (từ điểm kết thúc o, điều chỉnh hướng bút xuống thấp để rê bút sang viết e, từ e nối sang n thành vần oen). + nhoẻn cười: Viết nh, lia bút viết vần oen, thêm dấu hỏi trên e thành nhoẻn. + oet: Viết o - e như trên, từ e rê bút viết tiếp t thành vần oet. Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 + khoét tổ: Viết kh, lia bút viết tiếp vần oet, thêm dấu sắc trên e thành chữ khoét. Viết chữ tổ cần chú ý lia bút từ t sang viết o, ghi dấu mũ thành ô, thêm dấu hỏi trên ô thành chữ tổ. + uyên: Viết liền nét các con chữ: kết thúc u rê bút viết tiếp y, từ y rê bút và chỉnh hướng viết e rồi n, ghi dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyên. + khuyên: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần uyên như hướng dẫn. + uyêt: Viết liền nét các con chữ. Chú ý viết u - y sang e như trên, từ điểm kết thúc e, rê bút viết t, thêm dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyêt. + duyệt binh: Viết xong d, rê bút viết tiếp vần uyêt, thêm dấu nặng dưới ê thành chữ duyệt. Viết chữ binh cần chuyển hướng đầu bút từ nét cuối chữ b, rê bút viết tiếp vần inh thành chữ binh. - HS viết vào vở Luyện viết, có thể chia mỗi chặng viết 2 vần - 2 từ ngữ. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh. - GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chữ d cao 2 li; t cao 1,5 li; h, k , b cao 2,5 li. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp. Toán ĐO ĐỘ DÀI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, que tính, ... - Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lóp học, ... - Phát triển các NL toán học:giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số đồ dùng để đo như: que tính, kẹp giấy, ... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A.Hoạt động khởi động - Quan sát tranh và chia sẻ với bạn - Cho HS thực hiện các hoạt động sau theo cặp: xem các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì? (Đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, ...). - Hãy suy nghĩ xem, ngoài gang tay, sải tay, bước chân chúng ta có thể dùng cái gi để đo? Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 B.Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV hướng dẫn HS đo bằng gang tay, sải tay, - HS thực hiện bước chân: GV hướng dần mẫu, gọi HS lên bảng thực hành - HS thực hiện theo mẫu cho các bạn xem, nói kết quả đo, chẳng hạn: Chiếc bàn dài khoảng 10 gang tay. 2.Cho HS thực hành đo theo nhóm, ghi lại kết - HS thực hành đo theo nhóm quả đo, chẳng hạn: - Đo bàn học bằng gang tay, đo chiều dài lớp - Đại diện một số nhóm báo cáo kết học bằng bước chân, đo chiều dài bảng lớp bàng quả đo trước lớp. sải tay, đo ghế ngồi của em bằng que tính. - HS nhận xét, qua thực hành rút ra kinh nghiệm khi đo và ghi kết quả đo. - GV nhận xét cách đo của các nhóm, nhắc HS các lưu ý khi đo. Đặt câu hỏi giúp HS hiểu có thể dùng gang tay, sải tay, bước chân để đo độ dài nhưng cũng có thế dùng que tính hoặc các vật khác để đo. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. – Cho HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện - Quan sát tranh vẽ, nói với bạn về hoạt động của các bạn trong tranh. - Nói kết quả đo (đã thực hiện ở hoạt động ở phần B). Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau rồi trao đối với bạn: - Quan sát hình vẽ, nêu chiều dài của chiếc bút, của chiếc lược. Nhận xét: Có thể dùng kẹp giấy, kim băng hoặc các đồ vật khác đế đo độ dài; cùng một vật đo bằng các đồ vật khác nhau thì có kết quả khác nhau (chiếc bút dài bằng 6 ghim giấy và dài bằng 4 cái tẩy). Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 D.Hoạt động vận dụng Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho Bài 3. – Cho HS thực hiện các thao tác: bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn' “cao nhất”, “thấp nhất”, “bằng nhau” để mô tả các ngôi nhà trong bức tranh. - Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp. E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà, em hãy dùng gang tay, sải tay, bước chân, que tính để đo một sổ đồ dùng, chẳng hạn đo chiều dài căn phòng em ngủ dài bao nhiêu bước chân bàn học của em dài mấy que tính, ... để hôm sau chia sẻ với các bạn Tự nhiên và Xã hội CƠ THỂ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. -Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực vận dụng: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC. 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2 3.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 4.Tiến trình dạy học. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh. Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể a. Mục tiêu Nếu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng. b. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, quan sát. c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình trang 97 (SGK), một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời. Sau đó đổi lại (xem1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời ở phần Phụ lục). Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp xung phong thể hiện kết quả các em đã luyện tập theo cặp. Cả lớp heo dõi để nhận xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của các bạn. - Kết thúc hoạt động này, HS rút ra Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 được kết luận như phần chốt lại kiến thức ở rang 98 (SGK). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được . a. Mục tiêu - Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày. - Có ý thức giúp đỡ những người có tay, chân không cử động được. b. Phương pháp: Hoạt động nhóm,thuyết trình, vấn đáp c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận các câu hỏi: - Kể ra những việc tay và chân có thể làm được trong cuộc sống thường ngày. - Nếu những khó khăn đối với người có tay hoặc chân không cử động được - Khi gặp những người có chân hoặc tay không cử động được cần sự hỗ em sẽ làm gì? Birớc 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác - Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 98 (SGK). Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt UYN UYT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn. - Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Vầng trăng khuyết (bài 125). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần uyn, vần uyt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần uyn - GV viết: u, y, n. - HS: u - y - nờ - uyn. - HS nói: màn tuyn. Tiếng tuyn có vần uyn./ Phân tích vần uyn: có âm u đứng trước, y đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn - tuyn / màn tuyn. 2.2. Dạy vần uyt (như vần uyn): Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ - uyt - buyt - sắc - buýt / xe buýt. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: tuyn, màn tuyn; uyt, xe buýt. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?). - 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: tuýt còi, huýt sáo,... - HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn). có vần uyt (tuýt, huýt, xuýt). - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt có vần uyt. Tiếng luyn có vần uyn,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt. b) Viết vần: uyn, uyt - 1 HS đọc vần uyn, nói cách viết. - GV viết vần uyn, hướng dẫn HS viết liền các nét (không nhấc bút). / Làm tương tự với vần uyt. Chú ý nét nối giữa y và t. - HS viết: uyn, uyt (2 lần). c) Viết: (màn) tuyn, (xe) buýt - GV vừa viết tiếng tuyn vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao chữ t là 1,5 li, chữ y 2,5 li; cách nối nét từ t sang u. / Làm tương tự với buýt, dấu sắc đặt trên y. - HS viết: (màn) tuyn, (xe) buýt (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh họa truyện Đôi bạn: Mèo Kít đang nằm trên bờ, chó Tuyn đuổi đám vịt trên mặt ao. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: xoắn xuýt (quấn lấy, bám chặt lấy như không rời ra); kêu váng (kêu to lên). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Tuyn, Kít, xoắn xuýt, đôi khi, đùa dai, huýt sáo, nghịch, suýt ngã, kêu váng. d) Luyện đọc câu Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - GV: Bài đọc gồm mấy câu? (8 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. - HS làm bài trên VBT. - 1 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh (không đọc các chữ cái, số TT): a) Tuyn - 2) là một con chó nhỏ. b) Kít - 3) là một con mèo nhỏ. c) Tuyn và Kít / 1) xoắn xuýt bên nhau. 4. Củng cố, dặn dò - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. Toán XĂNG-TI-MÉT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm. - Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học.NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước có vạch chia xăng-ti-mét. - Một số băng giấy với độ dài xăng-ti-mét định trước. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho một số HS cùng đo một đồ vật, chẳng hạn đo chiều rộng bàn GV. HS -Tổ chức cho một số HS cùng đo một dùng gang tay để đo và đọc kết quả đo GV đồ vật, cũng dùng gang tay của mình đo chiều rộng bàn và nói kết quả đo. - Cho HS nhận xét, cùng do chiều rộng bàn (Có bạn tay to, có bạn tay nhỏ, tay cô GV nhưng mỗi người đo lại có kết quả khác giáo to) nhau. Tại sao? Thảo luận nhóm: Làm thế nào để có kết quả Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 đo chính xác, khi đo một vật ai đo cũng có kết quả giống nhau? B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Giới thiệu khung công thức trang 117 SGK. 2. Cho HS lấy thước, quan sát thước, trao - HS lấy thước, quan sát đổi với bạn các thông tin quan sát được: - Nhận xét các vạch chia trên thước. - Nhận xét - Các số trên thước, số 0 là điểm bắt đầu. HS tìm trên thước các độ dài 1 cm (các độ dài từ 0 đến 1; từ 1 đến 2; ...), HS dùng bút chì tô vào một đoạn giữa hai vạch ghi số trên thước kẻ nói: “một xăng-ti-mét”. - Lấy kéo cắt băng giấy thành các mẩu giấy nhỏ dài 1 cm, cho bạn xem và nói: “Tớ có các mẩu giấy dài 1 cm”. - Trong bàn tay của em, ngón tay nào có chiều rộng khoảng 1 cm? - Tìm một số đồ vật, sự vật trong thực tế có độ dài khoảng 1 cm. 3.Hướng dẫn HS dùng thước đo độ dài theo 3 bước: - Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật, để mép thước dọc theo chiều dài của vật - Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, * Thực hành đo độ dài theo nhóm, trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm theo mỗi HS dùng thước có vạch chia đơn vị đo cm. xăng-ti-mét để đo chiều dài mỗi băng giấy rồi viết kết quả đo vào băng giấy, đọc kết quả đo và nói cách đo trong nhóm. - Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1.Cho HS thực hiện thao tác: Đọc chiều - HS thực hiện dài của hộp màu. Bài 2. – Cho HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện a) HS dùng thước đo độ dài mỗi băng giấy và nêu kết quả đo. HS nhận xét cách đo và Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 nêu những lưu ý để có số đo chính xác. b) HS thảo luận tìm băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất. Nêu cách xác định băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất (so sánh trực tiếp các băng giấy hoặc so sánh gián tiếp qua số đo của chúng). Bài 3 - Cho HS thực hiện các thao tác: HS chọn - HS thực hiện câu đúng, lập luận câu nào đúng, câu nào sai, tại sao; Từ đó, HS nêu cách đo đúng và nhắc các bạn tránh lỗi sai khi đo độ dài. D. Hoạt động vận dụng - HS trong nhóm đứng cùng nhau, chỉ Bài 4. HS chơi trò chơi “Ước lượng độ dài” vào một số đồng dùng học tập rồi theo cặp hoặc nhóm: đoán độ dài của đồ dùng đó. Sau đó, kiểm tra lại bằng thước. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngừ toán học nào em cần chủ ý? - Khi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy tập ước lượng một số đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài xăng- ti-mét, em cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG QUÊ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng : - Biết được những công trình công cộng của quê hương mình. - Phấn khỏi và hào hứng với việc tìm hiểu về các công trình công cộng của quê hương. II.CHUẨN BỊ: - Một vài hình ảnh về công trình công cộng. - Giấy vẽ, bút màu. Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Kể tên các công trình công cộng của quê em. a. Mục tiêu HS biết và gọi tên được một số công trình công cộng quê hương b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh về công trình công cộng có trong SGK. HS có thể trao đổi với bạn bên cạnh về những công trình công cộng mà e đã biết ( tên công trình công cộng, công trình đó ở đâu, công trình công cộng nói về cái gì) - Kết thức hoạt động 1, Gv có thể mời một vài HS giới thiệu về những công trình công cộng mà em biết sau khi quan sát, chia sẻ cùng các bạn. c. Kết luận HS biết được một bài công trình công cộng có ý nghĩa đối với bản thân, với quê hương. Hoạt động 2: Thực hành giữ gìn công trình công cộng ở quê em. a. Mục tiêu HS biết thực hiện các việc làm cụ thể của mình để tham gia giữ gìn công trình công cộng ở quê hương. b. Cách tiến hành HS quan sát tranh có trong SGK. Sau đó, GV tổ chức cho HS thể hiện các hành động để giữ gìn công trình công cộng bằng hoạt động đóng vai. GV mời một nhóm HS gồm 3 em: 1 em cầm túi đựng rác và bỏ rác vào túi đựng, 1 em thì đang xóa những vết bẩn trên tường của công trình công cộng, 1 em cầm chổi quét rác xung quanh. Kết thúc hoạt động, GV cho HS tự nêu và gọi tên các hoạt động các em đã làm đó là gì để giúp các em khắc sâu việc cần làm. c. Kết luận Hoạt động thực hành sẽ tạo cho HS niềm vui, hứng thú khi tự mình làm ra sản phẩm cụ thể, đó là làm cho công trình công cộng luôn được sạch đẹp. Lưu ý: Nếu có điều kiện, GV có thê đưa HS tới một công trình công cộng như nhà văn hóa, hoặc cổng trường học để thực hành. Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt OANG OAC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac. Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang. - Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc bài Tập đọc Đôi bạn (mỗi em đều đọc cả bài) hoặc cả lớp viết bảng con 2 từ: màn tuyn, xe buýt. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oang, vần oac. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oang - GV viết: o, a, ng. HS: o - a - ngờ - oang. - HS nói: khoang tàu. Tiếng khoang có vần oang. Phân tích vần oang: âm o đứng trước, a đứng giữa, ng đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - ngờ - oang / khờ - oang - khoang/ khoang tàu. 2.2. Dạy vần oac (như vần oang) * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oang, khoang tàu; oac, áo khoác. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có vần oac?) - Vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: nứt toác, xoạc chân,... - HS tìm tiếng có vần oang, vần oac; mời 1 nhóm 3 – 4 HS chơi trò chơi truyền điện. VD với tốp có 4 HS (Hà, Lê, Sơn, Nam): + HS 1 (Hà) chỉ HS 2 (Lê) nêu YC: Bạn Lê nói tiếng có vần oang. + HS 2 (Lê) đáp: quạ khoang. Tiếng khoang có vần oang. + Sau đó HS 2 (Lê) chỉ HS 3 (Sơn), nêu YC: Bạn Sơn nói tiếng có vần oac. + HS 3 (Sơn) đáp: xoạc chân. Tiếng xoạc có vần oac. + HS 3 (Sơn) chỉ HS 1 (Hà): Bạn Hà nói tiếng có vần oac. + HS 1 (Hà): nứt toác. Tiếng toác có vần oac. + HS 1 (Hà) chỉ HS 4 (Nam): Bạn Nam nói tiếng có vần oang. + HS 4 (Nam): áo choàng. Tiếng choàng có vần oang. v.v. (Nếu HS nói tiếng có vần oang, oac ở ngoài bài cũng không sao). - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng toác có vần oac. Tiếng khoang có vần oang,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc các vần, tiếng: oang, oac, khoang tàu, áo khoác. b) Viết vần: oang, oac - 1 HS đọc vần oang, nói cách viết. Người thực hiện: Trần Thị Tuyết Minh Trường Tiểu học Đức Yên

