Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå TuÇn 27 Thø hai, ngµy 22 th¸ng 3 n¨m 2021 TỰ NHIÊN XÃ HỘI CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 16: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 1 1. Ổn định tổ chức:
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV mời HS cùng thảo luận về HS có thể đưa ra các ý kiến như lời con ong ở trang 108: “Tất cả sau: để chóng lớn, để vui chơi, chúng ta đều cần ăn sống hằng để có sức khoẻ, để học tập, ... ngày. Vì sao?” KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh Mục tiêu: - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang - Đại diện một số nhóm chỉ vào 109 (SGK) và trả lời các câu hỏi: hình vẽ và nói tên những thức Hãy nói tên những thức ăn, đồ ăn, đồ uống cần được sử dụng để uống: cơ thể khoẻ mạnh và những thức + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ ăn đồ uống không nên sử dụng mạnh. thường xuyên. + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ không tốt cho sức khoẻ. sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể Mục tiêu: Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành:
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå GV cho HS thảo luận nhóm HS quan sát các hình vẽ ở cuối trong 2 phút quan sát hình trang 109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng? Mời đại diện nhóm trả lời Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảy bị ngộ độc ... Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể Các nhóm khác góp ý bổ sung. khoẻ mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, Kết thúc hoạt động này, GV giúp đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu HS nếu được: Đề cơ thể khoẻ hay đã bị mốc. mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS nêu lưu loát tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể HS nêu lưu loát tên HS nêu lưu loát tên một khoẻ mạnh, xác định một số thức ăn, đồ số thức ăn, đồ uống nhưng loại thức ăn uống giúp cơ thể giúp cơ thể khoẻ mạnh, không an toàn đối khoẻ mạnh, xác định xác định nhưng loại Nội với cơ thể cần loại nhưng loại thức ăn thức ăn không an toàn dung bỏ. Tích cực trao đổi, không an toàn đối với đối với cơ thể cần loại chia sẻ cùng các bạn cơ thể cần loại bỏ. bỏ. Chưa tự giác hoàn khi thảo luận nhóm. Tích cực trao đổi, thành nhiệm vụ cá nhân Biết giúp đỡ, hỗ trợ chia sẻ cùng các bạn và trao đổi, chia sẻ cùng bạn chưa hiểu bài. khi thảo luận nhóm các bạn. Có khả năng điều hành, quản lý nhóm. ....................................................................................... LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CÁC VẦN ĐÃ HỌC Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021 Đọc sách ĐỌC TO NGHE CHUNG
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå I. Yêu cầu cần đạt. HS hiểu được nội dung câu chuyện đã nghe. II. Các hoạt động. Gv đọc cho hs nghe câu chuyện: Lời chào 1. GV đọc. HS theo dõi. 2. HS kể lại câu chuyện. + Kể trong nhóm. + Kể trước lớp. GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 3. Liên hệ thực tế. ................................................................................. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS biết: - Tự lập bảng nhân và bảng chia 1. - Củng cố về phép nhân có thừa số là 1 và 0, phép chia có số bị chia là 0. II. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau Tính: 4 0 : 1 5 : 5 0 0 3 : 1 - Chữa bài HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - 1HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS tự nhẩm kết quả, sau đó nối tiếp nhau đọc từng phép tính của bài. - Nhận xét, sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân và bảng chia 1. Bài 2:- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp. + Một số cộng với 0 cho kết quả như thế nào? + Vậy một số khi nhân với 0 thì cho kết quả ra sao? + Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì khác gì với việc nhân số đó với 1? + Khi thực hiện phép chia một số nào đó cho 1 thì ta thu được kết quả như thế nào? + Kết quả của các phép chia có số bị chia là 0 bằng bao nhiêu? Bài 3:- Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép tính với kết quả. - Thời gian thi là 2 phút. Tổ nào có nhiều thời bạn nối nhanh, đúng là tổ thắng cuộc. * Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về phép nhân có thừa số là 1 và 0, phép chia có SBC là 0. .................................................................................... Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy). - Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có) / giấy khổ to để chiếu hoặc viết nội dung bài đọc. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Đọc truyện Chuột con đáng yêu, trả - 2 HS tiếp nối nhau đọc , trả lời câu lời câu hỏi: hỏi - HS 1: Vì sao chuột con ước được to lớn như voi? - HS 2: Vì sao cuối cùng chuột con vẫn muốn làm con của mẹ chuột? Em có thích chú chuột con trong câu chuyện không? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thảo luận nhóm - Nêu y/c thảo luận: Nói về ngày sinh - HS thảo luận nhóm đôi nhật: Sinh nhật bạn là ngày nào? Những ai chúc mừng sinh nhật bạn? Chúc mừng thế nào? Bạn thường chúc mừng sinh nhật ai? Chúc mừng thế nào? Hãy nói về những món quà sinh nhật của bạn. - GV nhận xét, khích lệ HS , không kết luận đúng - sai 1.2. Giới thiệu bài . Bây giờ các em sẽ - HS quan sát tranh minh họa đọc câu chuyện về một món quà sinh nhật. Tranh vẽ hai bà cháu. Bà mở chiếc hộp, nhìn cháu. Đó là một chiếc hộp rỗng, từ trong hộp bay lên rất nhiều trái tim... Ánh mắt hai bà cháu nhìn nhau thật tình cảm. Tên bài đọc là Món quà quý nhất. Món quà đó là gì mà quý nhất? Các em hãy nghe truyện. 2. Khám phá và luyện tập
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Huệ nhỏ - Nghe nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ : - GV hướng dẫn HS đọc đúng, đọc trơn các từ ngữ khó, từ ngữ HS dễ phát - (HS nhìn bảng / màn hình) âm sai (được tô màu/ gạch chân trong bài), VD: sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ hôn, đầy ắp, cảm động, quý nhất. c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - (10 câu). - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 hoặc 3 - Đọc Đọc nối tiếp cá nhân câu) cho HS đọc vỡ. - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện - Y/c đọc tiếp nối từng câu. (Đọc liền 3 đọc. câu lời Huệ: Huệ đáp: “Đây không - Các cặp / các tổ tiếp nối nhau đọc . phải... đầy ắp mới thôi”; đọc liền 2 câu - 2 tổ cùng đọc cuối – lời bà). - Các cặp / tổ / 1 HS đọc cả bài. GV sửa lỗi phát âm cho HS. - Cả lớp đồng thanh (đọc nhỏ). TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài - 4 HS tiếp nối nhau đọc - Nêu y/c luyện đọc - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu hỏi. + Thi đọc 2 đoạn (4 câu / 6 câu) - Cá nhân HS trả lời: + Đều đọc 1 đoạn. - HS: Khi mở hộp quà, bà nói bà không + Thi đọc cả bài thấy gì ở bên trong. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - HS: Huệ trả lời: Đây không phải là - Y/c HS đọc 4 câu hỏi trong SGK. cái hộp rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó, đến khi đầy ắp mới thôi. - GV hỏi (theo 4 câu hỏi) - HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi em có + GV: Bé Huệ tặng bà món quà nhân thể chọn phương án mình thích - a hoặc b dịp sinh nhật bà. Khi mở hộp quà, bà a) Vì món quà đầy ắp tình cảm của nói gì? cháu. + GV: Huệ trả lời thế nào? b) Vì tình yêu của cháu là món quà bà quà bà quý nhất. - HS: Bà cảm ơn cháu nhé. / Món quà thật quý. Bà cảm ơn cháu. /... + GV (dắt dẫn): Nghe Huế nói, bà cảm - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. động: Quà của cháu là món quà quý - (HS: Hai bà cháu rất thương yêu
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå nhất. GV: Vì sao bà nói đó là món quà nhau. Huệ rất yêu bà. Với bà, tình cảm quý nhất? Chọn ý trả lời em thích của cháu là món quà quý nhất). - Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo các + GV: Hãy thay câu “Cháu ngoan vai: người dẫn chuyện, bà, Huệ. quá!” bằng lời cảm ơn của bà. - Một vài tốp thi đọc truyện theo vai.- Nghe, ghi nhớ. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Nêu y/c luyện đọc - GV khen ngợi những HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; rõ ràng, biểu cảm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt. - Dặn HS về nhà đọc hoặc kể cho người thân nghe câu chuyện Món quà quý nhất, xem trước bài đọc tiếp theo. .. Thứ năm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu để chiếu chữ, từ ngữ, câu ứng dụng lên bảng lớp (hoặc bảng phụ viết mẫu chữ A, Ă, Â đặt trong khung chữ có đánh số thứ tự vào các dòng kẻ ngang, dọc trên khung chữ; từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li). - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS * MỞ ĐẦU: GV nêu YC của các tiết - Nghe Tập viết trong LTTH - Tập tô các chữ
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå viết hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. - HS cần có vở Luyện viết 1, tập hai, bút chì, bút mực, cái gọt bút chì,... - Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận, kiên nhẫn. 1. Giới thiệu bài - GV gắn (từng bìa chữ) lên bảng các - Quan sát chữ in hoa A, Ă, Â + Đây là mẫu chữ gì? - HS: Đây là mẫu chữ in hoa A, Ă, Â - GV: SGK đã giới thiệu chữ A in hoa từ bài 1. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ A, Ă, Â in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô các chữ viết hoa A, Ă, Â. Các chữ này về cơ bản dựa trên đường nét của chữ in hoa, chỉ khác ở các nét uốn mềm mại. Trong tiết học này, các em cũng luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa A, Ă, Â - GV (gắn bảng từng bìa chữ mẫu), - Nghe, quan sát hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): + Chữ viết hoa A gồm 3 nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên – đặt bút ở ĐK 3, tô từ dưới lên, lượn sang bên phải, đến ĐK 6 thì dừng lại. Nét 2 là nét móc ngược phải, tô từ trên xuống, lượn cong ở cuối nét. Nét 3 là nét lượn ngang giữa thân chữ, tô từ trái sang phải (lượn lên rồi lượn xuống). + Chữ viết hoa Ă, gồm 4 nét: Ba nét đầu tô như chữ A. Nét 4 là nét cong dưới (nhỏ) – dấu á, tô trên đầu chữ A. Chữ Â khác chữ A hoa ở dấu mũ (2 nét). - Y/c HS tô các chữ viết hoa A, Ă, Â - HS tô các chữ hoa A, Ă, Â theo mẫu
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1. - Quan sát , nhắc HS tô chữ cẩn thận 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV mở bảng phụ đã viết từ và câu - HS (cá nhân, cả lớp) đọc ứng dụng (cỡ nhỏ): ngạc nhiên, dịu dàng, Anh lớn nhường em bé. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao - Quan sát , nhận xét của các con chữ (d cao 2 li; g, h, l, b cao 2,5 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ (giữa chữ viết hoa A và nh), vị trí đặt dấu thanh. - Y/c HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. GV khích lệ HS hoàn thành phần - HS luyện viết cá nhân Luyện tập thêm.. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS. 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn Nghe, ghi nhớ thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. - Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc bài Bưu thiếp “Lời yêu thương” (SGK, tr. 87, 88), Trưng bày bưu thiếp... (tr. 96, 97); quan sát vài bưu thiếp, nghĩ về người thân trong gia đình em sẽ tặng bưu thiếp, chuẩn bị giấy màu, bút chì màu, bút dạ, hồ dán, kéo, tranh ảnh người thân,... để làm bưu thiếp. TẬP ĐỌC NẮNG (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôn giúp đỡ mọi người. - Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Đọc bài Món quà quý nhất - 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -Vì sao bà của bé Huệ nói quà của Huệ - HS khác nhận xét là món quà quý nhất? - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe bài hát Nắng bốn mùa - Nghe (Nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa, thơ: Mai Anh Đức). 1.2. Giới thiệu bài - Y/c HS quan sát tranh minh họa: + Em nhìn thấy những gì trong tranh ? - Bài thơ các em học hôm nay nói về - Quan sát tranh , trả lời:Hai mẹ con nắng. Các em hãy nghe để biết nắng bạn nhỏ đang hong thóc (mẹ đổ thóc ra đáng yêu thế nào, nắng làm gì cho mọi sân, bạn nhỏ tãi thóc), những tia nắng vàng chiếu rực rỡ giúp thúc mau khô. người. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng, nhí nhảnh, tình cảm. - Nghe, theo dõi sgk b) Luyện đọc từ ngữ: nắng, lên cao, thẳng mạch, trải vàng, hong thóc, đuổi kịp, thoắt, vườn rau, xuyên qua, xâu - HS đọc (cá nhân, cả lớp) kim,... Giải nghĩa từ: mạch (đường vữa giữa các viên gạch xây). c) Luyện đọc từng dòng thơ . - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? - Y/c đọc tiếp nối 2 dòng thơ một +GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. - (10 dòng). d) Thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ; thi đọc - Đọc cá nhân / từng cặp)
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Y/c 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi trong SGK. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: - 3 HS tiếp nối nhau đọc + GV: Nắng giúp ai làm gì?Em hãy nói tiếp - Từng cặp HS trao đổi, cùng trả lời + GV: Tìm những câu cho thấy nắng các câu hỏi. rất nhanh nhẹn. - HS: Nắng giúp bố xây nhà. Nắng giúp mẹ hong thóc. Nắng giúp ông nhặt cỏ. Nắng giúp bà xâu kim. + GV: Em thấy nắng giống ai - HS: Nắng chạy nhanh lắm nhé. Chẳng ai đuổi kịp đâu. Thoắt đã về vườn rau... - Y/c (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đồng Rồi xuyên qua cửa sổ... thanh đáp. - HS: Nắng giống một bạn nhỏ chăm - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì về chỉ. nắng ? - Thực hiện 2.3. Học thuộc lòng - HS phát biểu. GV: Nắng làm nhiều - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 6 việc tốt. Nắng giống một bạn nhỏ: dòng thơ cuối theo cách xoá dần từng nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôn chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, giúp đỡ mọi người. cuối cùng xoá hết. - HS tự nhẩm HTL. 3. Củng cố, dặn dò - HS thị đọc thuộc lòng cả bài thơ. - GV nhận xét tiết học; khen ngợi - Nghe, ghi nhớ những HS học tốt. Nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ Nắng cho người thân nghe. . - Nhắc lại YC chuẩn bị ĐDHT cho tiết “Góc sáng tạo”; chuẩn bị cho tiết KC Cô bé quàng khăn đỏ (quan sát tranh; đọc lời gợi ý dưới tranh). GV báo trước với 2 HS sẽ được mời KC theo vai (cô bé quàng khăn đỏ và sói). GÓC SÁNG TẠO BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG” (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt dán hoặc vẽ).
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Viết được lời yêu thương (2, 3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người thân, chữ viết rõ ràng, ít lỗi chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a) Chuẩn bị của GV - Một số bưu thiếp sưu tầm, có thể là sản phẩm của HS năm trước. - Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li cắt hình chữ nhật hoặc hình trái tim để HS viết chữ cho đẹp, thẳng hàng, dán vào bưu thiếp. - Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. b) Chuẩn bị của HS - Tranh ảnh người thân; giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán,... - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS * MỞ ĐẦU GV: Từ phần LTTH, các em sẽ có - Nghe thêm các tiết học Góc sáng tạo. Trong các tiết học này, các em sẽ thực hiện - HS quan sát, nhận ra hình các bưu các hoạt động sáng tạo: thiếp - Làm bưu thiếp tặng một người thân trong gia đình. -(làm bưu thiếp). - Vẽ, trang trí hoặc sưu tầm tranh, ảnh về cây hoa, con vật yêu thích. - Làm quà tặng thầy cô hoặc người bạn - Nghe mà em quý mến. - Tự vẽ bản thân, tự giới thiệu bản thân. Các em cũng sẽ học cách trưng bày, giới thiệu, đánh giá những sản - Cả lớp quan sát bưu thiếp mẫu trong phẩm đã làm. SGK (hình dáng, trang trí), hoặc bưu 1. Chia sẻ và giới thiệu bài thiếp GV, HS sưu tầm. a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát - HS phát biểu. tranh minh hoạ (BT 1) + Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong tranh ? ,+ Em đoán xem giờ học hôm nay các em sẽ làm gì ? - Cả lớp quan sát 4 bưu thiếp trong b) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay có SGK để hiểu cách làm, cách trang trí tên Bưu thiếp “Lời yêu thương”. Trong bưu thiếp (cắt dán hoặc vẽ). Có thể tiết học này, các em sẽ tập làm 1 bưu trang trí bằng tấm ảnh người thân hoặc thiếp đơn giản, trang trí và viết lên đó tranh vẽ người thân trong gia đình do lời yêu thương tặng một người thân là
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå bố, mẹ, hoặc ông, bà, anh chị em. Các em tự vẽ. em sẽ thi đua xem ai làm được bưu - HS lắng nghe thiếp nhanh, đẹp, viết được những lời hay. - Nghe - Viết lên bưu thiếp 2 – 3 câu lời yêu 2. Khám phá thương tặng 1 người thân trong gia 2.1. Cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn tiếp đình. nối nhau đọc 4 hoạt động của tiết học. - Y/c HS 1 đọc YC của BT 1. + Bưu thiếp được dùng làm gì? - Nghe, ghi nhớ +GV: Bưu thiếp là mảnh giấy dày hay giấy bìa cứng được trang trí đẹp để viết lên đó lời chia vui, bày tỏ tình cảm quý mến, yêu thương với người nhận. - Y/c HS 2 đọc YC của BT 2 - GV giới thiệu một vài bưu thiếp của - (5 – 7 em) nói trước lớp HS năm trước đã làm (đọc cả lời trong 3 bưu thiếp mẫu). - Lớp chia sẻ , động viên bạn - Y/c HS 3 đọc yêu cầu của BT 3( đọc cả lời trong 3 bưu thiếp mẫu) +GV nhắc HS: Viết lên bưu thiếp 2 – 3 câu lời yêu thương tặng 1 người thân trong gia đình. - Y/c HS 4 đọc YC của BT4 - HS bày lên bàn những đồ dùng đã - GV: Các em sẽ mang bưu thiếp về chuẩn bị, tranh ảnh người thân, những nhà, tặng người thân. Cùng người thân hình ảnh để trang trí, cắt dán,... trao đổi, hoàn thiện bưu thiếp cho đẹp hơn; sửa phần lời cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày ở lớp vào tuần tiếp theo. 2.2. Y/c HS nói trước lớp : - Em sẽ làm bưu thiếp để tặng ai trong gia đình? Tặng bố, mẹ hay ông, bà, anh, chị, em? - GV động viên , khích lệ HS 3. Luyện tập 3.1. Chuẩn bị - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình chữ nhật để HS viết rồi đính vào vị trí phù hợp trên bưu thiếp. - Nghe Những HS chưa có sự chuẩn bị có thể - HS mở VBT, chuẩn bị làm bưu thiếp
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå làm bài trực tiếp vào VBT. b) GV nhắc HS có thể trang trí bưu thiếp và viết lời trên cùng một mặt giấy (viết vị trí giữa hoặc trên, dưới trang - HS lấy giấy màu, tập làm 1 bưu thiếp giấy). Nếu HS làm bưu thiếp gấp (4 đơn giản (BT 2). trang, trang 2 và 3 mở) thì có thể vẽ, trang trí ở trang 1; viết lời ở giữa trang 3.HS làm bài trên VBT sẽ vẽ, trang trí và viết lời trên cùng trang 1 của bài. - HS viết lời yêu thương lên bưu thiếp c) Về sử dụng VBT tặng người thân (BT - Với những HS đã có sự chuẩn bị để - Lớp quan sát , chia sẻ, khen bạn. làm một bưu thiếp rời thì trang vở đó là nơi đính sản phẩm, lưu giữ sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của HS. - Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ làm bưu thiếp trên trang vở này. Các em trang trí quanh trang giấy - Nghe, ghi nhớ và viết lời yêu thương ở vị trí trung tâm- chỗ có hình chữ nhật (hoặc hình trái tim) và các dòng kẻ ô li. * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 8 phút. 3.2. Làm bưu thiếp - GV nhắc các em trang trí cho bưu thiếp: cắt dán, vẽ hoặc gắn tranh, ảnh người thân. - GV đi đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: chỉ cho các em vị trí thích hợp để viết / hoặc đính lời yêu thương lên bưu thiếp. Đây là một dạng bài làm văn đơn giản nên YC viết được coi trọng. Nếu HS nào chỉ viết 1 câu, GV nhắc HS viết thêm. Khen ngợi những HS viết hay, viết được 3, 4 câu. Nhắc các em chú ý đặt dấu chấm kết thúc câu. 3.3. Giới thiệu một vài sản phẩm - GV đính lên bảng 4 – 5 sản phẩm của HS. Mời HS giới thiệu bưu thiếp của mình: hình dáng, trang trí, đọc lời trên bưu thiếp. (GV có thể phóng to sản
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå phẩm trên màn hình) cho cả lớp nhận xét.. * GV cần động viên để tất cả HS đều làm việc; mạnh dạn thể hiện mình – suy nghĩ và tình cảm khi vẽ, trang trí, viết lời trên bưu thiếp. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối giờ, GV sửa lời trên bưu thiếp cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào mẫu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản phẩm. 4. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo. - Nhắc HS mang bưu thiếp về nhà tặng người thân. Cùng người thân hoàn thiện bưu thiếp, đính lại vào VBT (để không quên, tránh thất lạc), chuẩn bị trưng bày ở lớp vào tuần sau, - Dặn HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo: Tìm và mang đến lớp 1 quyển sách (truyện hoặc thơ, sách khoa học) để giới thiệu với các bạn, đọc (hoặc kể) cho các bạn nghe 1 câu chuyện hoặc 1 tin thú vị trong sách. - Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết kể chuyện Cô bé quàng khăn đỏ. Thứ sáu, ngày 26 tháng 3 năm 2021 Tự nhiên Xã hôi CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 16: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 2 3. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 4. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 2. CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày * Mục tiêu - Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời hs quan sát hình 110 và trả HS quan sát hình trang 110 (SGK), lời các câu hỏi thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của các bạn trong hình. Đại diện một cặp xung phong nói số bữa các em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa. Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, GV cũng có thể khuyên
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå thêm HS: - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ HS học tập tốt và chóng lớn. -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở, ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; các loại rau xanh, quả chín, ... - Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị” Mục tiêu: - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn. - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia sắp Một số HS xung phong làm nhân viên xếp, bày những tranh ảnh, vỏ hộp, siêu thị. Những HS còn lại được chia bao bì và các mẫu vật, vật thật (ví dụ thành các gia đình”. Mỗi gia đình một số rau củ quả sẵn có ở địa khoảng 3 – 4 người. Mỗi gia đình cần phương) đã được HS và GV mang có làn (gió) hoặc rô để đi mua hàng đến lớp thành các khu bản hàng trong (lưu ý: không sử dụng túi nilon dùng siêu thị”. 1 lần). - GV phổ biến cách chơi cho các nhóm Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn + Nhóm “các gia đình” sẽ bàn nhau trên của GV. nên mua thức ăn cho bữa nào trong Các gia đình” sẽ đi quanh các gian ngày và dự kiến trước những thức ăn, hàng ở siêu thị để tìm đúng thứ cần đồ uống sẽ mua trong siêu thị”. mua. + Nhóm “các nhân viên siêu thị” Lưu ý : Trong quá trình lựa chọn cũng bàn xem, siêu thị sẽ quảng cáo hàng , các gia đình ” cần quan sát , so giảm giá một số mặt hàng. Ví dụ: một sánh để chọn ra thức ăn tươi ngon , số rau quả không còn tươi hoặc một đọc kĩ hạn sử dụng ghi trên bao bì để số thức ăn, đồ uống sắp hết hạn sử tránh mua phải những thức ăn sắp hết dụng, ... hạn hoặc đã quá hạn sử dụng , ... Các nhân viên siêu thị có thể dùng “ loa để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá , ... GV cho các nhóm trình bày những - Sau khi mua hàng, các “gia đình” về thực phẩm và rau quà nhóm minh đã vị trí của mình để trình bày, giới thiệu mua được như gợi ý ở bước 4. Các Tạc với cả lớp. Đồng thời nói rõ
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå nhóm nhận xét lẫn nhau xem đã chọn những thức ăn những thứ của nhóm được thức ăn đảm bảo cho một bữa mình đã mua này được mua cho bữa ăn hay chưa. ăn nào trong ngày. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS lựa chọn thức ăn, trình bày trước lớp và nhận xét lẫn nhau trong HS lựa chọn thức ăn, HS lựa chọn thức ăn, trình Hoạt động 3. tầm quan trình bày trước lớp và bày trước lớp và nhận xét trọng của việc lựa chọn nhận xét lẫn nhau trong lẫn nhau trong Hoạt động 3. những thức ăn tươi Hoạt động 3. tầm quan tầm quan trọng của việc lựa ngon, bổ dưỡng đối với trọng của việc lựa chọn chọn những thức ăn tươi sức khoẻ và sự an toàn những thức ăn tươi ngon, bổ dưỡng đối với sức của những người trong ngon, bổ dưỡng đối với khoẻ và sự an toàn của gia đình. Không nên vì sức khoẻ và sự an toàn những người trong gia đình. tham rẻ mà sử dụng của những người trong Nội dung Không nên vì tham rẻ mà những thức ăn không gia đình. Không nên vì sử dụng những thức ăn đảm bảo chất lượng. tham rẻ mà sử dụng không đảm bảo chất lượng. hoặc đã quá hạn sử dụng những thức ăn không hoặc đã quá hạn sử dụng dễ dễ sinh bệnh và có thể đảm bảo chất lượng. sinh bệnh và có thể bị ngộ bị ngộ độc. Tích cực hoặc đã quá hạn sử dụng độc. Chưa tự giác hoàn trao đổi, chia sẻ cùng dễ sinh bệnh và có thể bị thành nhiệm vụ cá nhân và các bạn khi thảo luận ngộ độc. Biết trao đổi, trao đổi, chia sẻ cùng các nhóm. Biết giúp đỡ, hỗ chia sẻ cùng các bạn khi bạn. trợ bạn chưa hiểu bài. giúp đỡ bạn. Có khả năng điều hành, quản lý nhóm. Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

