Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ Tuần 30 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 Tự nhiờn và xó hội Tiết 3 Rửa mặt • Mục tiờu : - HS biết được lợi ớch của việc rửa mặt. - HS nắm được cỏch rửa mặt. Khỏm phỏ kiến thức mới: Cỏch tiến hành Bước 1: Chơi tập thể lớp Gv tổ chức cho HS chơi trũ chơi xỡ điện: Kể những lợi ớch của việc rửa mặt? lưu ý cỏc - HS tham gia chơi. bạn kể sau khụng nhắc lại lợi ớch của bạn kể trước. - HS lắng nghe. - Gv lắng nghe, đỏnh giỏ. Vận dụng 1. Em rửa mặt như thế nào? Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt Mục tiờu: - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là rửa mặt đỳng cỏch • Cỏch tiến hành Cỏch tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp Gv cho HS quan sỏt cỏc bước rửa mặt trong - HS quan sỏt. SGK và trả lời cỏc cõu hỏi sau: ? Cú mấy bước khi rửa mặt, đú là những bước - HS lắng nghe, làm việc theo nhúm nào? ? Con hóy tập làm động tỏc theo hỡnh vẽ. - Gv quan sỏt, nhận xột và làm mẫu. Vừa làm mẫu vừa HD HS: 1. Rửa sạch tay trước khi rửa mặt - HS lắng nghe, quan sỏt Gv làm mẫu 2. Hứng nước vào hai bàn tay xoa lờn mặt, quanh hai mắt, đưa tay từ hốc mắt ra, sau đú là mỏ, trỏn, cằm, mũi, và quanh miệng 3. Dựng khăn sạch trải lờn lũng bàn tay, thấm mắt 4. Vũ sạch khăn, vắt bớt khăn, lau cổ, gỏy, lật mặt sau ngoỏy lỗ tai, vành tai, rồi cuối cựng dựng gúc khăn ngoỏy lỗ mũi (Lưu ý cỏc bộ phận này nhiều chất bẩn nờn phải rửa sau) 5. Giặt sạch khăn 6. Phơi khăn ra chỗ sỏng, cú ỏnh nắng.
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ Bước 3: Làm việc theo nhúm GV chia lớp thành nhúm 4. Yờu cầu HS dựng khăn mặt riờng của m để thực hiện rửa mặt Gv quan sỏt, giỳp đỡ HS GV lưu ý: Nờn rửa mặt dưới vũi nước chảy. - HS thực hành rửa mặt theo nhúm. Trường hợp dựng chung chậu thỡ bạn rửa sau cần lưu ý rửa sạch chậu trước khi thực hành rửa mặt. - Đại diện nhúm lờn thực hành Bước 4: Làm việc cả lớp GV mời đại diện nhúm lờn thực hiện lại thao - Nhận xột tỏc rửa mặt - GV quan sỏt, nhận xột 1. Củng cố, dặn dũ - HS trả lời cõu hỏi: Em rỳt ra được điều gỡ sau bài học này? - GV nhắc lại nội dung bài. HS đọc phần con ong SGK trang 121. ................................................................................................... TẬP ĐỌC ễNG GIẲNG ễNG GIĂNG (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YấU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phỏt õm đỳng cỏc tiếng. Biết nghỉ hơi sau cỏc dũng thơ. - Hiểu cỏc từ ngữ trong bài. - Trả lời đỳng cỏc cõu hỏi tỡm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: ễng trăng là người bạn thõn thiết của trẻ em. Những đờm trăng sỏng, cỏc bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cựng chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỏy chiếu hoặc giấy khổ to, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc bài thơ và trả lời cõu hỏi - 2 HS đọc bài thơ Kể cho bộ nghe, trả - HS nhận xột lời cõu hỏi: Em thớch con vật, đồ vật nào trong bài? Đọc những dũng thơ viết về đồ vật, con vật đú B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS thi giải nhanh 2 cõu đố - GV nờu cõu đố (1) Trũn như cỏi đĩa Lơ lửng giữa trời Dịu mỏt, tươi vui Đờm rằm toả sỏng. Là gỡ? -HS trả lời : (ễng trăng) (2) Một mẹ sinh được vạn con, Đến mai trời sỏng chỉ cũn một cha
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ Mặt mẹ xinh đẹp như hoa Mặt cha nhăn nhú chẳng ma nào nhỡn. Là những gỡ? - HS trả lời : (Trăng, sao, mặt trời) 1.2. Giới thiệu bài: ễng trăng trờn bầu trời luụn là người bạn thõn thiết của trẻ em. Những đờm trăng sỏng, cỏc bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cựng chơi. Cỏc em hóy cựng lắng nghe bài đồng dao ễng giẳng ụng giăng để cảm nhận được sự gần gũi giữa trăng và cỏc bạn nhỏ. 2. Khỏm phỏ và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, nhớ nhảnh. Giải nghĩa từ: vỏn cơm xụi (xụi được đúng thành khuụn nhờ những khuụn làm bằng những miếng gỗ phẳng và mỏng), đệp bỏnh chưng (đệp là cỏi giỏ tre đựng thức ăn dự trữ); vỗ chài (vỗ lưới để bắt cỏ, tụm, trai,... bỏ vào giỏ). GV chỉ hỡnh minh hoạ, giỳp HS hiểu nghĩa cỏc dũng thơ: Thằng cu vỗ chài - Bắt trai bỏ giỏ: Cậu bộ vỗ lưới, bắt trai. / Cỏi đỏ ẵm em: Chỉ một cụ bộ bế em. b) Luyện đọc từ ngữ: bầu bạn, vỏn cơm xụi, nồi cơm nếp, đệp bỏnh chưng, lưng hũ rượu, khướu đỏnh đu, ẵm em, gỏo mỳc nước. c) Luyện đọc từng dũng thơ - GV: Bài cú 17 dũng thơ. - HS luyện đọc cỏ nhõn , nhúm , ĐT TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài (Cú thể chia bài làm 2 đoạn: 8 dũng, 9 dũng) - HS đọc tiếp nối 2 dũng thơ một (cỏ nhõn, từng cặp) / cỏ nhõn hoặc cặp cuối cựng đọc 3 dũng thơ cuối 2.2. Tỡm hiểu bài đọc - Đọc cỏ nhõn , nhúm - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: - 1 HS đọc 4 cõu hỏi trước lớp. Sau đú + GV: Nhà bạn nhỏ cú ai? đọc 4 gợi ý. + GV: Nhà bạn nhỏ cú đồ vật gỡ? - Từng cặp HS trao đổi, trả lời. + GV: Nhà bạn nhỏ cú những con vật - HS: Nhà bạn nhỏ cú thằng cu, cỏi đỏ, gỡ? em bộ + GV: Nhà bạn nhỏ cú đồ ăn, thức HS: Nhà bạn nhỏ cú nồi, hũ, chài, giỏ, uống gỡ? rỏ, gỏo, lược, liềm. - HS: Nhà bạn nhỏ cú chim khướu, trai, trõu.
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ * Nếu cũn thời gian, GV cú thể hướng dẫn HS học thuộc lũng 8 dũng thơ đầu. - HS: Nhà bạn nhỏ cú xụi, cơm nếp, 3. Củng cố, dặn dũ bỏnh chưng, rượu. - Cho HS đọc lại một số cõu, đoạn - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đỏp trong bài đọc. - Tuyờn dương những bạn HS tớch cực. - Đọc bài đọc cho bạn bố, người thõn nghe Thứ ba ngày 13 thỏng 4 năm 2021 Luyện Toỏn LUYỆN TẬP I.Yờu cầu cần đạt: - Củng cố cỏc đơn vị đo đọ dài km, m, dm, cm, mm. - Rốn kĩ năng giải bài toỏn cú liờn quan về đơn vị đo dộ dài. II. Hoạt động dạy học Hoạt động 1: ễn tập về lớ thuyết Yờu cầu HS đổi: 1m= .dm= cm= ..mm 1km= .m Hoạt động 2: Thực hành - Làm bài tập trong VBT( Bài: Mi- li-một) - HS NK làm thờm cỏc BT sau: Bài 1:Số ? a)2dm3cm = ..cm 4m5dm =...........mm b) 45cm = ..dm= cm 7cm 4mm =.............mm c) 48dm = ..m= .dm 5m 6mm =............mm d)3m 5dm = .dm - HD cho HS cỏch đổi VD:2dm3cm = 20cm + 3cm= 23cm Lưu ý bước: 2dm3cm= 20cm +3cm , làm nhỏp sau đú điền kết quả Bài 2: tớnh: ( Cho HS làm vào vở 2 em lờn bảng làm ) a) 42km +26km -37km b) 52m - 18m - 24m c) 18mm -12mm + 26mm Bài 3 - Một ngươỡ đi xe đạp 3 giờ đi được 18km.Hỏi một giờ người đú đi được bao nhiờu km? Hoạt động 3: Chấm, chữa bài, nhận xột Khoa học sự sinh sản của thú I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Biết thú là động vật đẻ trứng - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim. - Kể tên một số loài thú thường đẻ 1 lứa 1 con, một số loài thú đẻ một lứa nhiều con. II. Đồ dùng: - Hình trang 120, 121 SGK. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học:
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ A. Kiểm tra: Gọi một học sinh lên bảng nêu chu kì sinh sản của ếch - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới: Hoạt động 1: Quan sát. - Mục tiêu: GIúp HS: + Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ. + Phân tích được sự tiến hoá trong chu trình sinh sản của thú so với chim và ếch. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 1, 2 SGK để TL các CH sau: - Chỉ vào bào thai trong hình cho biết bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? - Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy? - Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ? - Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? - So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. - Kết luận : Thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập. - Mục tiêu: HS biết kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con; mỗi lứa nhiều con. - Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nhóm trưởng điều khiển cả nhómm làm việc theo ND có trong phiếu học tập. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, * Thú đẻ mỗi lúa một con: Trâu, bò,... * Thú đẻ mỗi lứa mhiều con: lợn, chó, ... - GV nhận xét, chốt ý đúng, ghi điểm thi đua. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - Tìm hiểu thêm các loài vật 1 lứa 1 con, 1 lứa nhiều con. - Nhận xét tiết học. .......................................................................................... Thứ 4 ngày 14 thỏng 4 năm 2021 Địa lí Các đại dương trên thế giới I. Mục tiêu: Học xong bài này HS: - Ghi nhới tên 4 đai dương: Thái Binh Dương, Đại Tây Dương, ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất - Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ hoặc trên quả địa cầu. - Sử dụng bảng số liệu và bản đồ ( lược đồ) để tìm một số đặc điểm nỏi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương II. Đồ dùng dạy học :- Bản đồ Thế Giới . - Quả địa cầu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1. Vị trí của các đại dương Bước1: HS quan sát hình1, hình2 trong SGK hoặc quả địa cầu, rồi hoàn thành bảng sau vào giấy. Tên đại dương Giáp với các châu lục giáp với các đại dương
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ Thái Bình Dương ................................. .............................. Ân Độ Dương ................................. .............................. Đại Tây Dương ................................. .............................. Bắc Băng Dương ................................ .............................. Bước2: - Đại diện các cặp HS lên bảng trình bày kết quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu, hoặc trên Bản đồ Thế giới. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Hoạt động 2. Một số đặc điểm của các đại dương Bước1: HS trong nhóm dựa vào bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý sau: - Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích. - Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào ? Bước2: - - Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - HS khác bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Bước3: - GV yêu cầu một số HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả theo thứ tự : vị trí địa lí, diện tích. Kết luận: Bề mặt trái đất có 4 đại dương, trong đó Thái Bình Dương là đại dương có diện tích lớn nhất và cũng là đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất. Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: Gv nhận xét tiết học .................................................................... TẬP ĐỌC SẺ ANH, SẺ EM (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YấU CẦU - Đọc trơn bài, phỏt õm đỳng cỏc tiếng. Biết nghỉ hơi sau cỏc dấu cõu. - Hiểu cỏc từ ngữ trong bài. - Trả lời đỳng cỏc cõu hỏi tỡm hiểu bài đọc. - Hiểu cõu chuyện núi về tỡnh cảm anh em trong gia đỡnh: Anh em sẽ yờu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đỡnh đầm ấm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS ghi ý trả lời mỡnh chọn (a hoặc b). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của Thầy hoạt động của Trũ A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc thuộc lũng 6 hoặc 10 dũng bài đồng dao ễng giẳng ụng giăng; trả lời cõu hỏi: Nhà bạn nhỏ cú ai? Nhà bạn nhỏ cú đồ vật gỡ? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) - 3 - 4 HS phỏt biểu. GV nhận xột 1.1. Thảo luận nhúm đụi khớch lệ, khụng kết luận đỳng – sai - Nhà bạn cú mấy anh, chị, em? Tỡnh cảm của bạn với anh, chị, em thế nào? Tỡnh cảm của anh, chị, em với bạn thế
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ nào (yờu thương, nhường nhịn, giỳp đỡ, chăm súc)? Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi vắng? 1.2. Giới thiệu bài GV chỉ hỡnh minh hoạ, HS quan sỏt: Sẻ mẹ đang tha mồi về cho con. Anh em sẻ hỏ mỏ, vui mừng đún mẹ. Tỡnh cảm gia đỡnh thật ấm ỏp. 2. Khỏm phỏ và luyện tập 2.1. Luyện đọc - Đọc cỏ nhõn , nhúm a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lỳc giục con ăn. Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rột, nằm co - HS đọc tiếp nối từng cõu (liền 2 cõu ro, cố sức, cọng rơm, thương yờu, mệt. ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi ở cõu dài: c) Luyện đọc cõu Thương em, / sẻ anh cố sức kộo ... - GV: Bài đọc cú 13 cõu. trong tổ / che cho em. - GV chỉ từng cõu (liền 2 cõu ngắn) cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp) TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 cõu hỏi ... che cho em./Tiếp theo đến ... ăn trong SGK trước đi. / Cũn lại); thi đọc cả bài (quy trỡnh đó hướng dẫn). 2.2. Tỡm hiểu bài đọc + Cả lớp: Vỡ sẻ mẹ thấy cỏc con rất thương yờu nhau. - HS trả lời theo suy nghĩ riờng. VD: - GV: Vỡ sao sẻ mẹ quờn cả mệt? / Cả Em thớch sẻ anh vỡ sẻ anh rất thương lớp giơ thẻ: í b. - Hỏi đỏp: em, cố kộo những cọng rơm che cho + GV: Vỡ sao sẻ mẹ quờn cả mệt? em khỏi lạnh. / Thớch sẻ anh vỡ sẻ anh ngoan ngoón, nghe lời mẹ./ Thớch sẻ - GV: Em thớch sẻ anh hay sẻ em? Vỡ em vỡ sẻ em cũn nhỏ đó biết thương sao? anh, nhường thức ăn cho anh,...). - GV: Cõu chuyện giỳp em hiểu điều - 1 tốp (4 HS) đọc bài theo cỏc vai: gỡ? HS phỏt biểu. / GV: Gia đỡnh sẽ rất người dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ đầm ấm, hạnh phỳc, cha mẹ sẽ rất vui em. nếu con cỏi yờu thương, nhường nhịn - Lặp lại với tốp HS khỏc nhau. 2.3. Luyện đọc lại 3. Củng cố, dặn dũ - Cho HS đọc lại một đoạn của bài tập đọc. - Đọc lại bài tập đọc cho bạn bố, người thõn nghe.
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YấU CẦU - Biết tụ cỏc chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đỳng cỏc từ, cõu ứng dụng (ngoan ngoón, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rừ, đều nột; đặt dấu thanh đỳng vị trớ; dón đỳng khoảng cỏch giữa cỏc con chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỏy chiếu hoặc bảng phụ chiếu / viết chữ viết hoa I, K; từ, cõu ứng dụng cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS cầm que chỉ, tụ quy trỡnh viết - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. chữ viết hoa G, H. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiờu lờn bảng chữ in hoa I, K. HS nhận biết đú là mẫu chữ in hoa I, K. - GV: Bài 35 đó giới thiệu mẫu chữ I, K in hoa và viết hoa. Hụm nay, cỏc em sẽ học tụ chữ viết hoa I, K – chỉ khỏc chữ I, K in hoa ở cỏc nột uốn; luyện viết cỏc từ ngữ và cõu ứng dụng cỡ chữ nhỏ. 2. Khỏm phỏ và luyện tập 2.1. Tổ chữ viết hoa I, K - HS quan sỏt cấu tạo nột chữ, cỏch tụ - GV đưa ra chữ mẫu chữ chữ (GV vừa mụ tả vừa cầm que chỉ “tụ” theo từng nột): + Chữ I hoa gồm 2 nột: Nột 1 là kết hợp của 2 nột cơ bản cong trỏi và thẳng ngang, (lượn hai đầu) – tụ giống nột đầu của chữ H hoa. Tụ tiếp nột 2 (múc ngược trỏi) từ trờn xuống dưới, dừng bỳt trờn ĐK 2. + Chữ K hoa gồm 3 nột: Nột 1 tụ giống như nột đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nột 2 là nột múc ngược trỏi, tụ từ trờn xuống dưới. Nột 3 là kết hợp của 2 nột cơ bản (múc xuụi phải và múc ngược phải) nối liền nhau, tụ nột múc xuụi phải trước, đến giữa thõn chữ thỡ tạo vũng xoắn nhỏ lồng vào thõn nột 2 rồi tụ tiếp nột múc ngược phải, dừng bỳt ở ĐK 2. - HS lần lượt tụ cỏc chữ hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Cả lớp đọc cỏc từ và cõu ứng dụng
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ 2.2. Viết từ ngữ, cõu ứng dụng (cỡ (cỡ nhỏ): ngoan ngoón, nhường nhịn; nhỏ) Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ. - GV hướng dẫn HS nhận xột độ cao của cỏc chữ cỏi, khoảng cỏch giữa cỏc chữ (tiếng), cỏch nối nột giữa cỏc chữ (giữa chữ K viết hoa và i), vị trớ đặt dấu thanh - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 3. Củng cố, dặn dũ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Trưng bày tranh ảnh Em yờu thiờn nhiờn: viết lại lời giới thiệu cho đỳng chớnh tả, hay hơn, trang trớ sản phẩm ấn tượng hơn. Thứ 5 ngày 15 thỏng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC NGOAN (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YấU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phỏt õm đỳng cỏc tiếng. Biết nghỉ hơi sau cỏc dũng thơ. - Hiểu cỏc từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đỳng cỏc cõu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoón, chăm chỉ làm việc cú ớch. Bộ ngoan là bộ biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt. - Học thuộc lũng bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỏy tớnh, mỏy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC B. DẠY BÀI MỚI Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sẻ anh, sẻ B. em HS 1 trả lời cõu hỏi 1: Vỡ sao sẻ mẹ quờn cả mệt? HS 2 trả lời cõu hỏi 2: Em thớch sẻ anh hay sẻ em? Vỡ sao? B. DẠY BÀI MỚI 1.Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Cả lớp nghe hỏt và cựng hỏt bài Những em bộ ngoan (Sỏng tỏc: Phan Huỳnh Điểu) hoặc bài Bộ ngoan (Sỏng 1.2. Giới thiệu bài tỏc: Phạm Tuyờn). - Bài đọc hụm nay cú tờn là Ngoan. Cỏc sự vật trong bài đều ngoan ngoón, làm việc cú ớch. HS quan sỏt tranh: Tranh vẽ bà đang ngồi khõu vỏ dưới ỏnh đốn dầu. Bộ đang mỳc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ trờn bếp lửa. GV: Đốn dầu giỳp bà khõu vỏ. Nước giỳp bộ rửa trắng bàn tay. Lửa giỳp mẹ thổi cơm. Bài thơ núi về cỏc sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thỡ được gọi là bộ “ngoan”? 2. Khỏm phỏ và luyện tập 2.1. Luyện đọc - Theo dừi , nghe a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm. b) Luyện đọc từ ngữ: ngoan, sỏng sõn - Luyện đọc cỏ nhõn , nhúm , đồng nhà, thắp, ngồi may, rửa trắng, thổi đầy thanh nồi cơm, chớn đỏ vườn, quạt hương thơm. c) Luyện đọc dũng thơ 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) - GV: Bài gồm 8 dũng thơ. 1.1. Cả lớp nghe hỏt và cựng hỏt bài Những em bộ ngoan (Sỏng tỏc: Phan Huỳnh Điểu) hoặc bài Bộ ngoan (Sỏng tỏc: Phạm Tuyờn). 1.2. Giới thiệu bài - Bài đọc hụm nay cú tờn là Ngoan. Cỏc sự vật trong bài đều ngoan ngoón, làm việc cú ớch. HS quan sỏt tranh: Tranh vẽ bà đang ngồi khõu vỏ dưới ỏnh đốn dầu. Bộ đang mỳc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trờn bếp lửa. GV: Đốn dầu giỳp bà khõu vỏ. Nước giỳp bộ rửa trắng bàn tay. Lửa giỳp mẹ thổi cơm. Bài thơ núi về cỏc sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thỡ được gọi là bộ “ngoan”? 2. Khỏm phỏ và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm. b) Luyện đọc từ ngữ: ngoan, sỏng sõn nhà, thắp, ngồi may, rửa trắng, thổi đầy nồi cơm, chớn đỏ vườn, quạt hương thơm. c) Luyện đọc dũng thơ - GV: Bài gồm 8 dũng thơ. -Thi đọc cỏ nhõn , nhúm d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 dũng thơ); thi đọc cả bài. 2.2. Tỡm hiểu bài đọc - 1 HS đọc 3 cõu hỏi, BT trong SGK. / - GV hỏi Từng cặp HS trao đổi, trả lời. + GV: Bài thơ khen những vật gỡ ngoan? - HS trong lớp trả lời:
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ + GV nờu YC của BT 2 -HS: Bài thơ khen trăng ngoan, đốn ngoan, nước ngoan, lửa ngoan, trỏi ngoan, giú ngoan. - Cả lớp đọc kết quả nối ghộp: (a) Đốn - (3) thắp cho bà ngồi may. * GV: Thế nào là bộ ngoan? (b) Nước - (1) rửa trắng bàn tay. (c) Giú – (2) quạt hương thơm khắp nhà. HS: Bộ ngoan là bộ biết nghe lời mẹ 2.3. Học thuộc lũng cha, yờu cụ, yờu bạn. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đỏp. - HS HTL bài thơ theo cỏch xoỏ dần chữ, chỉ giữ lại chữ đầu cậu, rồi xoỏ hết. - HS tự nhẩm HTL bài thơ. 3. Củng cố, dặn dũ - HS thi đọc thuộc lũng 4 dũng thơ đầu - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết / 4 dũng thơ cuối / cả bài thơ. Trưng bày tranh ảnh Em yờu thiờn nhiờn GểC SÁNG TẠO TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM YấU THIấN NHIấN (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YấU CẦU - Biết cựng cỏc bạn trong nhúm trưng bày sản phẩm. - Biết bỡnh chọn sản phẩm mỡnh yờu thớch. - Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sản phẩm của HS, ĐDHT phục vụ triển lóm, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - Cỏc viờn nam chõm của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ 1. Giới thiệu bài - Trong tiết học hụm nay, cỏc em sẽ trưng bày những sản phẩm đó làm từ tuần trước, giới thiệu sản phẩm của mỡnh, nghe cỏc bạn giới thiệu; cựng bỡnh chọn sản phẩm ấn tượng. - GV kiểm tra lại sản phẩm của HS và ĐDHT đó chuẩn bị. 2. Luyện tập 2.1. Tỡm hiểu yờu cầu của bài học 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC trong sỏch: - HS 1 đọc YC của BT 1; 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 lời giới thiệu dưới 4 tranh.
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ Cả lớp vừa lắng nghe vừa quan sỏt 4 sản phẩm mẫu. - HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cựng xem, cựng đọc và bỡnh chọn...); (đọc cả phần lời dưới cỏc tranh minh hoạ mẫu). GV nhắc HS: Khi bỡnh chọn sản phẩm, cần chỳ ý cả hỡnh thức và nội dung (phần lời) của từng sản phẩm. - HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những sản phẩm được chọn sẽ được gắn lờn - bảng lớp để tỏc giả của mỗi sản phẩm sẽ tự giới thiệu sản phẩm của mỡnh. 2.2. Trưng bày * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn - GV chỉ vị trớ cho cỏc nhúm, tổ trưng bị khoảng 8 phỳt bày sản phẩm (trờn bảng lớp, bảng nhúm, trờn tường, hoặc bày trờn mặt bàn). (GV nhắc HS: Nếu đớnh sản phẩm trong VBT thỡ gỡ ra để trưng bày. Nếu làm bài trong VBT thỡ mở trang vở đú). - GV cựng cả lớp đếm số sản phẩm của mỗi tổ. - Cỏc tổ thi trưng bày sản phẩm nhanh, 2.3. Bỡnh chọn sỏng tạo. 2.4. Tổng kết GV gắn lờn bảng lớp những sản phẩm -Lần lượt từng tổ đi xem sản phẩm của được bỡnh chọn. Kết luận về nhúm tổ mỡnh và cỏc tổ khỏc. Tổ 1 xem trưng bày đẹp. trước. Cả tổ trao đổi nhanh, bỡnh chọn tổ trưng bày đẹp, chọn 3 sản phẩm ấn tượng của tổ mỡnh, một vài sản phẩm ấn tượng của tổ khỏc. Tổ trưởng bỏo cỏo kết quả với GV. Tiếp đến tổ 2, 3, 4,... 2.5. Thưởng thức - HS cú sản phẩm được gắn lờn bảng lần lượt giới thiệu sản phẩm to, rừ, tự tin. - Cả lớp giơ tay bỡnh chọn những sản - GV đếm số HS giơ tay bỡnh chọn cho phẩm được yờu thớch. từng HS, kết luận. - Cả lớp hoan hụ cỏc bạn. * GV cú thể chọn 1 tổ cú nhiều sản phẩm hay, mời cỏc thành viờn giới thiệu sản phẩm. 3. Củng cố, dặn dũ - GV khen ngợi những HS cú sản phẩm được bỡnh chọn. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Gúc sỏng tạo “Quà tặng ý nghĩa”: đọc trước SGK
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ (tr. 123 124 và 132, 133); tỡm và mang đến lớp ảnh hoặc tranh vẽ thầy, cụ hoặc 1. bạn em quý mến. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba cụ con gỏi, chuẩn bị cho tiết T đọc sỏch bảo (Tỡm và mang đến lớp 1 quyển thơ hoặc sỏch, bỏo cú bài thơ). Tự nhiờn và xó hội Tiết 3 Rửa mặt • Mục tiờu : - HS biết được lợi ớch của việc rửa mặt. - HS nắm được cỏch rửa mặt. Khỏm phỏ kiến thức mới: Cỏch tiến hành Bước 1: Chơi tập thể lớp Gv tổ chức cho HS chơi trũ chơi xỡ điện: Kể những lợi ớch của việc rửa mặt? lưu ý cỏc bạn - HS tham gia chơi. kể sau khụng nhắc lại lợi ớch của bạn kể trước. - Gv lắng nghe, đỏnh giỏ. - HS lắng nghe. Vận dụng 2. Em rửa mặt như thế nào? Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt Mục tiờu: - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là rửa mặt đỳng cỏch • Cỏch tiến hành Cỏch tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp Gv cho HS quan sỏt cỏc bước rửa mặt trong SGK - HS quan sỏt. và trả lời cỏc cõu hỏi sau: ? Cú mấy bước khi rửa mặt, đú là những bước - HS lắng nghe, làm việc theo nhúm nào? ? Con hóy tập làm động tỏc theo hỡnh vẽ. - Gv quan sỏt, nhận xột và làm mẫu. Vừa làm mẫu vừa HD HS: 1. Rửa sạch tay trước khi rửa mặt - HS lắng nghe, quan sỏt Gv làm mẫu 2. Hứng nước vào hai bàn tay xoa lờn mặt, quanh hai mắt, đưa tay từ hốc mắt ra, sau đú là mỏ, trỏn, cằm, mũi, và quanh miệng 3. Dựng khăn sạch trải lờn lũng bàn tay, thấm mắt 4. Vũ sạch khăn, vắt bớt khăn, lau cổ, gỏy, lật
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ mặt sau ngoỏy lỗ tai, vành tai, rồi cuối cựng dựng gúc khăn ngoỏy lỗ mũi (Lưu ý cỏc bộ phận này nhiều chất bẩn nờn phải rửa sau) 5. Giặt sạch khăn 6. Phơi khăn ra chỗ sỏng, cú ỏnh nắng. Bước 3: Làm việc theo nhúm GV chia lớp thành nhúm 4. Yờu cầu HS dựng khăn mặt riờng của m để thực hiện rửa mặt Gv quan sỏt, giỳp đỡ HS GV lưu ý: Nờn rửa mặt dưới vũi nước chảy. - HS thực hành rửa mặt theo nhúm. Trường hợp dựng chung chậu thỡ bạn rửa sau cần lưu ý rửa sạch chậu trước khi thực hành rửa mặt. Bước 4: Làm việc cả lớp - Đại diện nhúm lờn thực hành GV mời đại diện nhúm lờn thực hiện lại thao tỏc rửa mặt - Nhận xột - GV quan sỏt, nhận xột 2. Củng cố, dặn dũ - HS trả lời cõu hỏi: Em rỳt ra được điều gỡ sau bài học này? - GV nhắc lại nội dung bài. HS đọc phần con ong SGK trang 121. KỂ CHUYỆN BA Cễ CON GÁI (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YấU CẦU - Nghe hiểu cõu chuyện Ba cụ con gỏi. - Nhỡn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ cõu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phõn biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cụ con gỏi. - Hiểu nội dung cõu chuyện: Ca ngợi lũng hiếu thảo của cụ con gỏi ỳt. Chế trỏch chị cả và chị hai khụng quan tõm, chăm súc mẹ khi mẹ ốm đau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỏy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phúng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ A. KIỂM TRA BÀI CŨ GV gắn lờn bảng tranh minh hoạ cõu chuyện Chuyện của hoa hồng, mời 2 HS: HS 1 kể theo 3 tranh đầu, HS 2 kể theo 2 tranh cuối. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu truyện (gợi ý) -HS: cú súc con. 1.1. Quan sỏt và phỏng đoỏn - GV đưa lờn bảng 6 tranh minh hoạ chuyện Ba cụ con gỏi. Mời HS xem tranh để biết ngoài bà mẹ và ba cụ con
- Giáo án Lớp 1 - Đinh Thị Hồng – Trường Tiểu học Yên Hồ gỏi, cõu chuyện cũn cú nhõn vật nào? - GV chỉ từng cụ: Cụ cả mặc vỏy nõu. Cụ ỳt – vỏy xanh. Cụ hai – vỏy hồng. 1.2. Giới thiệu cõu chuyện Cõu chuyện kể về cỏch cư xử của ba cụ con gỏi với mẹ. Qua cõu chuyện, cỏc em sẽ biết cụ gỏi nào hiếu thảo, yờu thương mẹ. 2. Khỏm phỏ và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện. GV kể chuyện 3 lần, giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2: kể chậm rói. Đoạn 3, 4, 5 kể a) Mỗi HS nhỡn 2, 3 tranh, tự kể với nhịp độ nhanh hơn. Cõu cuối: kể chuyện. khoan thai. Lời của chị cả và chị hai: b) 1 HS nhỡn 6 tranh tự kể chuyện. Cú ngọt ngào. Lời súc núi với chị cả và chị thể lặp lại YC với HS 2, 3. hai: cao giọng, mỉa mai; núi với cụ ỳt: nhẹ nhàng, õu yếm. -1 HS giỏi kể lại cõu chuyện. * Nội dung cõu chuyện theo SGV - HS: Cõu chuyện khuyờn chỳng ta trang 180 phải biết quan tõm đến cha mẹ / phải 2.2. Trả lời cõu hỏi dưới tranh yờu thương, hiếu thảo với cha mẹ,... (GV khụng nờu cõu hỏi) * GV cất tranh, 2.4. Tỡm hiểu ý nghĩa cõu chuyện - Cả lớp bỡnh chọn HS, nhúm HS kể - GV: Cõu chuyện này khuyờn cỏc em chuyện hay trong tiết học. điều gỡ? - GV: Cõu chuyện khuyờn cỏc em phải biết yờu thương, hiếu thảo với cha mẹ, quan tõm, chăm súc khi cha mẹ đau ốm. 3. Củng cố, dặn dũ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Đi tỡm vần “em” và tiết Tự đọc sỏch bỏo.

