Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021

docx 26 trang hathanh 03/08/2026 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 33 Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021 Tập đọc CA SĨ ĐẸP NHẤT RỪNG XANH I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. - Thấy được lòng tốt của các nhân vật trong bài (sóc nhỏ, đom đóm); tìm được nhân vật; viết được một số câu về hành động của nhân vật trong truyện phù hợp với tranh. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên và môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm động vật sống trong rừng. -GV nhận xét - GV giới thiệu bài bằng tranh minh họa bài đọc: Em quan sát tranh và đoán xem ca sĩ đẹp nhất rùng xanh là ai? - GV : Vì sao sóc nhỏ là ca sĩ đẹp nhất rừng xanh, chúng ta cùng đọc bài hôm nay nhé! - GV ghi tên bài. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng bài Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc thay đổi theo từng nhân vật. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: lễ hội, năn nỉ, đau lắm, làm dây chuyền.
  2. + MN: vương miện, biểu diễn, âm nhạc, quyết định,tuyệt đẹp. - GV hướng dẫn đọc từ mới: trang điểm, hoảng hốt. - Đọc nối tiếp từng câu văn trong mỗi đoạn. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Sóc nhỏ muốn trang điểm thật đẹp/ đẻ biểu diễn tại lễ hội âm nhạc.// + Đi qua cánh đồng,/ sóc định hái những ngọn cỏ/ làm vương miện đội đầu.// + Đến vườn hoa,/ sóc định hái bông hồng nhungđỏ thắm/ làm day chuyền đeo cổ.// + Chúng đậu lên vai sóc nhỏ,/ làm thành hai ngôi sao xanh biếc tuyệt đẹp.// - GV cho HS đọc trong nhóm. - Yêu cầu các nhóm thi đọc. - Gọi 1HS đọc cả bài. - Nhận xét, tuyên dương. Chính tả NGHE VIẾT I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn, điền đúng c/k, oe/eo vào chỗ trống. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên và môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Nghe – viết - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng nghe và viết đoạn văn trong bài 1 SGK nhé! - Hướng dẫn HS viết bảng con chữ dễ viết sai chính tả: trang điểm, tuyệt đẹp.
  3. - GV nhận xét sửa lỗi. - Hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc bài chính tả. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra, nhận xét bài, hướng dẫn sửa lỗi(nếu có). 2. Chọn c hay k? - Cho HS quan sát tranh chọn c hay k phù hợp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Chọn oe hay eo? - Cho HS quan sát tranh điền chữ phù hợp. - GV nhận xét khen HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. Toán Bài 94. ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 ( tiếp theo ) I.MỤC TIÊU Thực hiện thành thạo các phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi100. Thực hiện được các phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100. Vận dụng được cộng, trừ không nhớ trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK Toán 1, VBTT, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1.Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các bảng cộng, trừ đã học. Hoạt động 2.Thực hành – luyện tập Bài 1. Có thể tổ chức chơi trò chơi luyện nhẩm, cũng có thể cho HS đố nhau theo cặp. Bài 2. GV cho 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào Vở bài tập Toán. – HS nhận xét và chữa bài làm của bạn trên bảng.
  4. – HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. GV cho HS nêu cách tính: tính từ trái qua phải: 25 + 34 – 42 = 59 – 42 = 17. Cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp: 25 + 34 – 42 = 17 59 Bài 4. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV giúp đỡ những HS yếu, kém hoàn thành bài làm. Hoạt động 3.Vận dụng Bài 5. GV cho HS tự tìm phép tính thích hợp. Một HS nêu cách làm và kết quả. Hoạt động 4.Củng cố: GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2021 Tâp đọc MỜI VÀO I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mời vào, biết ngát nhịp thơ 3 chữ. - Biết được đặc điểm của một số sự vật, hiện tượng thiên nhiên; tìm được nhân vật trong bài thơ; nói và đáp được lời xin phép; viết được về một tác dụng của gió; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - Hình thành được tình cảm chan hòa thân ái với bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.143. - Video clip bài hát Em là gió mát của tác giả Phan Trọng Cầu. - Chiếc mũ có hình thỏ, gió, nai để HS đóng vai. - Bảng phụ/ slide viết sẵn: Ư, V hoa đặt trong khung chữ mẫu; Ứng Hòa, Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. KHỞI ĐỘNG
  5. - GV hỏi : Thỏ và nai đang làm gì? - GV: Chúng ta cùng đọc bài Mời vào để biết được hai bạn ấy sẽ được chủ nhà đón tiếp như thế nào nhé! - GV ghi đầu bài. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng. - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng đọc toàn bài chậm dãi, vui vẻ, tinh nghịch; phân biệt lời đối thoại giữa chủ nhà và khách đến chơi . - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: là, lên, hoa lá, làm việc. + MN: quạt mát, reo, đẩy buồm thuyền, khắp miền. - HS đọc từ mới: gạc, kiễng chân, soạn sửa. - GV theo dõi HS đọc. - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. - Hướng dẫn HS cách ngắt nhịp thơ ba chữ, ngát sau mỗi câu thơ. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. Tập viết TÔ CHỮ HOA U, V I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS:
  6. - Đọc đúng và rõ ràng bài Mời vào, biết ngát nhịp thơ 3 chữ. - Tô được chữ Ư, V hoa và từ ngữ ứng dụng. - Hình thành được tình cảm chan hòa thân ái với bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.143. - Bảng phụ/ slide viết sẵn: Ư, V hoa đặt trong khung chữ mẫu; Ứng Hòa, Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Hướng dẫn tô, viết chữ Ư, V hoa và từ ngữ ứng dụng. - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ư, V hoa cỡ vừa. - GV mô tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U hoa, thêm nét phụ hỏi. Chữ V hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang, nét 2 là nét thẳng, nét 3 là nét móc xuôi thẳng. - GV dùng ngón tay mô tả lên không chung chữ Ư, V hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ư, V hoa cỡ nhỏ. - Cho HS quan sát từ ứng dụng và giải thích: Ứng Hòa là tên một huyện của thành phố Hà Nội, thủ đô của nước ta; Việt Nam là tên nước của chúng ta. 2. Viết vào vở tập viết - Hướng dẫn HS tô, viết vào vở. - GV quan sát hỗ trợ HS. - Nhận xét, sửa bài một số HS. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. Toán Bài 95: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I.MỤC TIÊU Xác định được số thứ tự trong dãy các hình. Nhận dạng được các hình đã học. Lắp ghép được hình theo yêu cầu.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: HS chơi trò “Truyền điện” làm BT 3: Gọi 1 HS nêu đồ vật có dạng hình tròn rồi chỉ tiếp bạn khác đến khi không nêu được là thua. Tương tự với các ý còn lại. Hoạt động 2: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình: Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài sau đó lần lượt làm miệng các ý a, b, c. HS nhận xét bài làm của bạn. Bài 2. GV chiếu bài 2 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK, nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài. Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả và chữa bài. Bài 3. GV hướng dẫn tương tự bài 2. Hoạt động 3.Củng cố kĩ năng lắp ghép hình Bài 4. HS quan sát SGK và nêu yêu cầu của bài. – HS thảo luận nhóm đôi rồi thao tác trên bộ ĐDHT. – Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các bạn nhận xét và chữa bài. Đáp án: Có nhiều cách ghép, chẳng hạn Bài 5. HS thực hiện ghép hình theo yêu cầu các ý a, b. GV khuyến khích HS đưa ra nhiều đáp án khác nhau. Hoạt động 4.Củng cố bài bằng trò chơi “Chinh phục đỉnh Olympia”: 1 bài về đếm hình; 1 bài về ghép hình (nếu có thể)
  8. Toán Bài 96. ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I.MỤC TIÊU Đo được độ dài một số vật bằng thước thẳng có vạch chiaxăng-ti-mét. Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. Liên hệ được giờ đúng trên đồng hồ với một số việc hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS khởi động ôn về các thứ, ngày trong tuần. Có thể thông qua bài hát thiếu nhi quen thuộc: Cả tuần đều ngoan – nhạc sĩ Phạm Tuyên (Thứ Hai là ngày đầu tuần,...) Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV cho HS làm việc nhóm đôi, mỗi bạn đều quan sát và ước lượng độ dài từng đoạn băng giấy. Sau đó các bạn thay nhau thực hiện thao tác đo, nêu kết quả đo (đơn vị đo là xăng-ti-mét). So sánh kết quả đo được với số đo ước lượng. Bài 2. HS đọc đề, nêu cách làm bài. Sau đó từng HS viết phép tính vào Vở bài tập Toán. – GV cho một HS nêu phép tính, HS khác nêu câu trả lời, cả lớp nhận xét. Bài 3. GV cho HS tự tính sau đó thống nhất cách làm và kết quả. – GV nhấn mạnh cần viết đơn vị đo xăng-ti-mét kèm theo số đo ở kết quả tính. Bài 4. GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. Sau đó cả lớp thống nhất kết quả. – Chú ý trường hợp 12 giờ đúng, lúc đó kim dài và kim ngắn cùng chỉ vào số 12. Bài luyện thêm: GV có thể yêu cầu HS quay kim đồng hồ để được giờ đúng, HS quay kim đồng hồ sau các lệnh của GV, chẳng hạn: 6 giờ; 2 giờ; 9 giờ; 11 giờ; 1 giờ; 12 giờ,... (HS luôn giữ kim dài chỉ vào số 12, chỉ quay kim ngắn). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5. GV Cho HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh và thảo luận câu trả lời. Với mỗi câu a) hoặc b) một nhóm trình bày kết quả để các nhóm khác nhậnxét. Hoạt động 4: Củng cố GV cho HS nêu thời gian chỉ việc xảy ra trong cuộc sống hằng ngày. Có thể tổ chức trò chơi “nêu công việc và quay kim đồng hồ” như sau: Chơi theo hai đội, số người hai đội bằng nhau:
  9. Một HS đội 1 nêu sự kiện và thời gian: vào 7 giờ sáng hôm qua em tập thể dục. Một HS đội 2 quay kim đồng hồ chỉ 7 giờ (kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số12). - HS khác ở đội 2 nêu sự kiện và thời gian:Mẹ em thường đi chợ vào lúc 6 giờ sáng. Một HS đội 1 quay kim đồng hồ chỉ 6giờ. Cả lớp kiểm soát, đánh giá và hô “Đúng” hoặc “Sai”. Và cứ tiếp tục trò chơi như vậy đến khi mỗi đội đều hết lượt. Thứ tư, ngày 12 tháng 5 năm 2021 Tập đọc CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu. - Biết được hiện tượng bóng trăng trong nước; trả lời được câu hỏi về chi tiết lên quan đến trăng trong bài; MRVT về đặc điểm của trăng. Nói được về trăng. - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng ui/uy, s/x (hoặc ân/âng) vào chỗ trống. - Kể được câu chuyện ngắn Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh bằng 4-5 câu; hiểu được câu chuyện ca ngợi lòng tốt, bước đầu hình thành được phẩm chất nhân ái. - Hình thành được ý thức khám phá, học hỏi, ham hiểu biết trước các hiện tượng thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một số tranh, ảnh minh họa trăng ở nhiều thời điểm khác nhau dùng cho hoạt động nói và nghe. - Tranh minh hoạ câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài dọc trong SGK: Nhìn vào bức tranh, đoán xem chiếc gương kì diệu nằm ở đâu?
  10. - GV: Muốn giải đáp câu hỏi này một cách chính xác, chúng ta cùng đọc bài Chiếc gương kì diệu để biết. GV ghi tên bài lên bảng. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng toàn bài chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện sự tò mò, hiếu kì; đoạn 3,4 thể hiện sự vui vẻ, hào hứng. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: lại lành, lúc ấy, vỡ lẽ, phá lên cười. + MN: phát hiện, chiếc gương, óng ánh, giúp đỡ, chiếu, ngẩng đầu. - GV giới thiệu từ mới: vỡ lẽ. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Cá nhỏ phát hiện ra/ một chiếc gương tròn màu vàng óng ánh/ rất đẹp.// + Nhưng hễ chạm vào/ là gương vỡ ra từng mảnh.// + Nhưng cả ba bạn vừa đụng vào/ là gương lại vỡ vụn.// + Lúc này,/ cả ba bạn/ mới ngẩng đầu lên trời/ rồi nhìn xuống nước.// - GV chia nhóm cho HS đọc. - HS cả lớp đọc tiêu đề bài học, trả lời câu hỏi của GV(ở dưới ao/ ở trên trời) - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: vỡ lẽ( hiểu ra điều gì đó) - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài.
  11. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - Nhận xét, khen ngợi HS. Chính tả CHIẾC GƯƠNG KÌ DIỆU III. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Chiếc gương kì diệu. - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng ui/uy, s/x (hoặc ân/âng) vào chỗ trống. - Hình thành được ý thức khám phá, học hỏi, ham hiểu biết trước các hiện tượng thiên nhiên. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1.Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn số 4 trong bài Chiếc gương kì diệu. - Hướng dẫn HS viết một số từ dễ viết sai: nhìn xuống, mỉm cười. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn ui hay uy? – MT: Điền đúng iu ui. - GV treo bảng phụ ND bài tập.
  12. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Nhẵn nhụi, nhụy hoa. 3. Chọn uyên hay uyệt? - MT: Điền đúng s hay x, ân hay âng. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án: Cây sung, xung phong Người dân dâng hoa tưởng niệm các anh hung liệt sĩ.. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. Toán Bài 97. ÔN TẬP CUỐI NĂM I.MỤC TIÊU So sánh thành thạo các số trong phạm vi100. Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi100. Xem được giờ đúng trên đồng hồ. II. Đồ dùng dạy học: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
  13. Hoạt động 1: Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi ôn luyện về các bảng cộng, trừ đã học. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV chữa bài. Bài 2. Cho HS làm bài theo nhóm. GV kiểm tra kết quả của các nhóm trên bảng phụ và có thể sử dụng máy chiếu bài làm của một hoặc vài nhóm nào đó lên bảng lớp. Bài 3. HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn và chữa bài. Bài 4. GV cho HS tự đặt tính và tính, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV có thể bổ sung thêm BT cho những HS hoàn thành nhiệm vụ chung trước các bạn. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5. a. GV cho HS quan sát đồng hồ rồi tìm số phù hợp thay vào các dấu ?. Gọi một vài HS nêu cách làm và GV nhận xét, chữa bài. b. Cho HS thảo luận nhóm. GV gọi đại diện nhóm trả lời, nhận xét kết quả. Hoạt động4: Củng cố: GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm không nhớ trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. Thứ năm, ngày 13 tháng 5 năm 2021 ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU HS tìm đọc một bài về hiện tượng thiên nhiên. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV hướng dẫn HS tìm đọc: Mười vạn câu hỏi vì sao – Thiên nhiên kì thú – biết tất tần tật mọi điều quanh em - GV hướng dẫn HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn với dung lượng chữ phù hợp. 2. Trình bày kết quả Đọc mở rộng Ví dụ: Đọc câu chuyện Nước biển uống được không?
  14. NƯỚC BIỂN UỐNG ĐƯỢC KHÔNG? 1. Thấy chương trình truyền hình cảnh báo về nguy cơ thiếu nước trên toàn cầu, Tâm lấy làm lạ. Em hỏi bố: - Bố ơi! Nước biển trên trái đất nhiều như vậy, sao người ta không uống nước biển? 2. Bố cười: - Nước biển không thể uống được con ạ. Nó chứa hàm lượng muối lớn và nhiều thành phần khác có hại cho cơ thể con người. Tuy nhiên có một số loài vật có thể chịu được độ mặn của nước biển như hải âu chẳng hạn. Chúng có thể thu hết nước biển đã uống rồi thải ra ngoài. Ngọc Mai - HS đọc thầm câu chuyện. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: kháu khỉnh, tròn trĩnh, hòa quyện. - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu. - HS hoạt động theo nhóm 4, đọc thầm lại câu chuyện, cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. Kể chuyện CA SĨ ĐẸP NHẤT RỪNG XANH I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. - Thấy được lòng tốt của các nhân vật trong bài (sóc nhỏ, đom đóm); tìm được nhân vật; viết được một số câu về hành động của nhân vật trong truyện phù hợp với tranh. - Kể được câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên và môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  15. 1. Khởi động – Giới thiệu - GV hỏi: Bức tranh này trong bài đọc nào? - GV: Chúng ta cùng đọc và kể lại câu chuyện này nhé! 2. Đọc lại bài tập đọc trong SGK. - GV 1-2 HS đọc lưu loát đọc lại bài Ca sĩ đẹp nhất rùng xanh. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Sóc nhỏ định làm gì? - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.( Sóc nhỏ định trang điểm thật đẹp để đi biểu diễn) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Vì sao sóc nhỏ không hái cỏ? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Vì ngọn cỏ nói: Đùng hái tôi ! Tôi sẽ đau lắm!) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Vì sao sóc nhỏ không hái hoa? - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Cuối cùng, ai giúp sóc nhỏ trang điểm? 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện Ca sĩ đẹp nhất rừng xanh. 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. 5. Mở rộng - MT: Hiểu được câu chuyện ca ngợi lòng tốt, bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái.. - GV hỏi:Sóc nhỏ có gì đáng yêu?
  16. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. Tập đọc QUÀ TẶNG I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: -Đọc đúng và rõ ràng bài Quà tặng. -Biết cách chào hỏi và từ chối lịch sự, nhận biết được lời của nhân vật, trả lời được câu hỏi về chi tiết trong bài đọc, MRVT về hoạt động dời chỗ, đối đáp được về lợi ích của con vật. -Thể hiện được cách cư xử văn minh, lịch sự trong giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr19. -Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1.Khởi động -GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK, trả lời câu hỏi của GV: Trong bức tranh, bạn nhỏ đang nói chuyện với con vật nào? -GV: Mỗi con vật ấy đã đề nghị tặng bạn nhỏ một món quà. Chúng ta cùng đọc bài Quà tặng để biết đó là những món quà gì và bạn nhỏ nhận món quà gì. GV ghi tên bài lên bảng: Quà tặng. 2.Hoạt động chính Đọc thành tiếng MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Quà tặng. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: MB: lên tiếng, lấy, trả lời. MN: gặp, con cua, ít bùn. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Xin chào anh bạn. // Bạn có muốn/ tớ tặng bạn ít cỏ không?//- Một con bò lên tiếng.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có).
  17. - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. Đạo đức BÀI 17: ÔN TẬP TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- kĩ năng - Nêu được hoạt động mình dự định làm trong hè. - Lập được thời gian biểu trong kì nghỉ hè: + Xác định được việc em tự làm được. + Xác định được việc em cần hỗ trợ - Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình: + Hoà thuận với anh chị em; + Quan tâm, chăm sóc người thân; + Nhường nhịn, giúp đỡ em nhỏ. 2. Năng lực Bài học này, góp phần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực phát triển bản thân thông qua việc lập và thực hiện được kế hoạch của bản thân trong kì nghỉ hè. - Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc thực Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước, nhân ái qua việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, tình cảm yêu thương với những người thân trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm qua việc lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch để rèn luyện, phát triển bản thân trong kì nghỉ hè.
  18. II. ĐỒ DÙNG CẦN CHUẨN BỊ Giáo viên: Phiếu học tập, thời gian biểu trong hè của một HS, Phiếu thảo luận, giấy A1, bút dạ, Học sinh: Thông tin về những hoạt động dự định làm trong hè theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động 1: Khởi động: Nghe (Hát) bài : Mùa hè ước mong. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú - Tổ chức cho học sinh nghe và cùng hát bài Mùa hè ước mong nhạc và lời Hoàng Long- Hoàng Lân và cùng vận động theo nhạc - HS hát và có thể là vỗ tay hoặc tập một số động tác khởi động mà cả lớp quen thuộc - GV cho cả lớp trao đổi sau khi hát: +Mùa hè bạn nhỏ có gì vui? Vì sao? + Nêu cảm nhận của em sau khi nghe bài hát. - GV mời một số HS trả lời và nhận xét, chuyển tiếp sang hoạt động sau: Vào mùa hè, chúng ta tạm rời xa sách vở và được tham gia rất nhiều hoạt động vui chơi thú vị và bổ ích cùng gia đình. Hãy chia sẻ với các bạn những việc các em dự định làm trong dịp hè này nhé! Hoạt động 2: Tìm hiểu những hoạt động em có thể làm trong hè Mục tiêu: nêu được các hoạt động mình định làm trong hè. 1. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và nêu ra những việc em dự định làm trong hè. - GV phát phiếu học tập đã chuần bị để HS điền thông tin.( GV có thể chia sẵn 3 nhóm hoạt động trên Phiếu thảo luận để HS viết hoặc để HS trình bày tự do) - Thảo luận nhóm 6-8 - Lấy thông tin từ phiếu của các bạn trong nhóm. Thư kí của nhóm ghi lại các hoạt động đó, những hoạt động trùng lặp thì chỉ ghi một lần. 2.Tổ chức cho HS trình bày báo cáo kết quả Các nhóm trình bày các hoạt động như: - Hoạt động vui chơi: đi nghỉ mát cùng gia đình, về quê thăm ông bà, xem phim, đi khu vui chơi, - Thực hiện những công việc nhà: quét nhà, gấp quần áo, lau bàn ghế, - Thực hiện những hoạt động tự rèn luyện: học vẽ, học bóng đá, tham gia sinh
  19. hoạt hè, 3. GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, mỗi HS vẽ một hoạt động mình muốn thực hiện nhất vào dịp hè. - GV tổ chức cho HS triển lãm tranh với chủ đề “Ngày hè sôi động”, treo tranh theo khu vực nhóm hoặc treo quanh lớp để mọi HS đều có thể xem được. - GV đặt câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem triển lãm? Em có thêm được những ý tưởng nào về các hoạt động trong ngày hè? - HS sử dụng tranh vẽ, chia sẻ theo nhóm đôi về hoạt động yêu thích nhất của mình vào dịp hè. -HS chia sẻ sau khi tham quan triển lãm: - Cá nhân HS phát biểu theo cảm nhận của mình. * GV nhận xét và hỏi HS: Kì nghỉ hè là thời gian chúng ta có nhiều hoạt động cùng gia đình. Những hoạt động đó giúp cho mọi người trong gia đình thêm gắn kết, yêu thương và biết giúp đỡ, chia sẻ với nhau nhiều hơn. Để có thể thực hiện những hoạt động trong hè một cách hiệu quả, chúng ta cần làm gì? (cần có kế hoạch, cần có thời gian cụ thể, ) Thứ sáu, ngày 14 tháng 5 năm 2021 Chính tả QUÀ TẶNG I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: -Đọc đúng và rõ ràng bài Quà tặng. -Viết ( chính tả nghe – viết ) đúng đoạn văn, điền đúng g/ gh, oai/ oay vào chỗ trống. -Thể hiện được cách cư xử văn minh, lịch sự trong giao tiếp. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr19. -Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
  20. 1.Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài Quà tặng: - Xin chào anh bạn. Bạn có muốn tớ tặng bạn ít mật không? – Một con ong lên tiếng. - Ồ, có, có, xin hãy tặng tớ một ít mật. – Minh trả lời. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn g hay gh? MT: Điền đúng ng ngh vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 sốHS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: gọng kính ghế đá 3. Chọn oai hay oay? MT: Điền đúng oai, oay vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Cún ngoáy đuôi mừng rỡ. Bé ngoái lại chào mẹ. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. Tập đọc THUYỀN LÁ I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: -Đọc đúng và rõ ràng bài thuyền lá. -Hiểu được bài thơ viết về những người bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ nhau; MRVT chỉ tên con vật có vần âu; tìm được chi tiết chỉ hành động của nhân vật; đặt và trả lời câu hỏi về cảm xúc của nhân vật; viết được câu trả lời cho biết em đã làm gì giúp bạn. -Tô được chữ X, Y hoa.