Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp trẻ 4-5 tuổi phát triển nhận thức thông qua khám phá khoa học trong trường Mầm non - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp trẻ 4-5 tuổi phát triển nhận thức thông qua khám phá khoa học trong trường Mầm non - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_giup_tre_4_5_tuoi_pha.pdf
Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp trẻ 4-5 tuổi phát triển nhận thức thông qua khám phá khoa học trong trường Mầm non - Năm học 2024-2025
- BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ NĂM HỌC 2024-2025 1.Thông tin sơ lược: Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Kim Liên Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên, Trường Mầm Non Lâm Tân Nhiệm vụ được giao: Dạy lớp chồi 1 Tên biện pháp: Một số biện pháp giúp trẻ 4-5 tuổi phát triển nhận thức thông qua khám phá khoa học trong trường mầm non. 2. Nội dung biện pháp a. Tóm tắt biện pháp Có câu “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Đúng vậy, muốn ngày mai có những nhân tài, những con người có đủ tri thức, hiểu biết để cống hiến cho nhân loại thì ngay từ lúc này chúng ta phải chăm sóc và giáo dục trẻ thật. Thế giới xung quanh ta vô cùng rộng lớn. Do vậy qua hoạt động này trẻ thích khám phá, ham hiểu biết, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh, ngoài ra trẻ còn có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định một số sự vật hiện tượng nào đó trong quá trình thí nghiệm, quan sát một sự vật, cơ thể người, hiện tượng nào đó. Nên chính vì vậy mà môi trường và thế giới xung quanh là nhu cầu không thể thiếu đối với trẻ, cho nên hàng ngày trẻ luôn có những hành động tự mình tìm tòi khám phá thế giới xung quanh để thoả mãn nhu cầu của bản thân. Vậy để giúp trẻ mầm non, đặc biệt là trẻ 4-5 tuổi khám phá khoa học thì giáo viên đóng vai trò quan trọng, giáo viên là người cung cấp, trang bị những kiến thức thông qua tổ chức các hoạt động giúp trẻ tiếp cận những kiến thức từ dễ đến khó.Thông qua việc tổ chức hoạt động khám phá trẻ sẽ được phát triển toàn diện các mặt về nhân cách được hình thành và phát triển. Tuy nhiên việc khám phá tìm hiểu môi trường xung quanh là “học mà chơi, chơi mà học. Qua đó việc tự khám phá xung quanh trẻ chưa mang lại hiệu quả, trẻ dễ phân tâm bởi các hoạt động khác,nếu không có sự hướng dẫn của giáo viên. Thế giới xung quanh trẻ là muôn màu muôn vẻ và luôn luôn biến đổi diệu kỳ đặc biệt là thế giới thực vật gần gũi quen thuộc đối với trẻ. Chính những thay đổi diệu kỳ ấy đã tạo ra tính ham hiểu biết ở trẻ. Bản thân tôi luôn băn khoăn trước vấn đề: Làm thế nào để tạo ra nhiều cơ hội cho trẻ được tự mình trải nghiệm với thế giới xung quanh mình nên tôi đã nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp giúp trẻ 4-5 tuổi phát triển nhận thức thông qua khám phá khoa học trong trường mầm non”
- 2 b. Tính mới Sử dụng biện pháp với nhiều hình thức tổ chức các hoạt động khác nhau nhằm giúp trẻ có cơ hội trải nghiệm, khám phá với môi trường xung quanh, khám phá tìm tòi những cái mới lạ như sự vật, hiện tượng, con vật, con người ở xung quanh trẻ và đó cũng là thế giới muôn màu muôn vẻ cho trẻ thực hành, trải nghiệm. Bắt nguồn từ khó khăn trên bản thân tôi sẽ áp dụng các biện pháp mới nhiều hoạt động mới để giúp trẻ tự tin hơn khi tham gia hoạt động, nhận thức rõ hơn về hoạt động khám phá khoa học ở độ tuổi 4-5 tuổi. Vì vậy là giáo viên tôi sử dụng nhiều biện pháp với nhiều hình thức tổ chức các hoạt động khác nhau nhằm giúp trẻ có cơ hội trải nghiệm, khám phá với môi trường xung quanh, khám phá tìm tòi những cái mới lạ như sự vật, hiện tượng, con vật, con người ở xung quanh trẻ một cách có hiệu quả hơn. Biện pháp1: Tạo môi trường thiên nhiên gần gũi đối với trẻ Môi trường thiên nhiên chính là không gian sống thân thiện, trẻ có cảm giác được sống an toàn, được tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên là điều kiện tác động mạnh mẽ đến cảm xúc, hành vi của trẻ. Qua đây trẻ được gần gũi và trãi nghiệm vào môi trường sống, để từ đó trẻ nhận thức được môi trường và thiên nhiên của sự vật và hiện tượng theo không gian và thời gian thông qua các hình thức mà giáo viên cho trẻ trãi nghiệm vào thực tế Ví dụ: Tôi cho trẻ chăm sóc, tưới cây, nhặt lá vàng hàng ngày theo sự phân công của giáo viên, thực hành theo tổ, nhóm để thấy được qua quá trình chăm sóc cây xanh trẻ gần gũi với thiên nhiên, yêu cảnh đẹp thiên nhiên hơn, từ đó trẻ
- 3 thấy thích thú hơn khi chăm sóc cây, trẻ cảm nhận được cây lớn lên, tươi tốt nhờ vào sự chăm sóc của bản thân mình, trẻ lại yêu thiên nhiên hơn. Biện pháp 2: Thực hành trải nghiệm Ví dụ: Chủ đề : Nước và một số hiện tượng tự nhiên với đề tài “Khám phá về nước” Với đề tài này tôi cho trẻ khám phá về nước, về tính chất của nước, cho trẻ quan sát nước không có màu, không mùi, không vị. Lúc này tôi cho trẻ uống thử nước vào miệng, cho trẻ tự nói con uống nước con có nhận biết được mùi vị gì? Để từ đó trẻ biết được nước không màu, không mùi và không vị.
- 4 Tôi cho trẻ thí nghiệm hai ly nước, một ly cho đường vào thì cho ra kết quả ngọt ly nước ngọt hơn! Ly còn lại cho muối vào nước sẽ mặn hơn. Từ đó trẻ đã nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Cũng với chủ đề này tôi dạy trẻ nhận biết sự khác nhau giữ ngày và đêm, Tôi cho trẻ xem những hình ảnh ban ngày, cho trẻ quan sát thực tế hơn về ban ngày là hỏi trẻ chúng ta đang ngồi học ở đây là ban ngày hay ban đêm. Trẻ nói được ban ngày bầu trời sáng, có ánh nắng,có mặt trời, mọi người đi học đi làm, con vật đi kiếm ăn. Dấu hiệu của ban đêm là bầu trời như thế nào?Cô cho trẻ xem clip cảnh ban đêm, trời sập tối, đến tối không còn ánh sáng của thiên nhiên, ban đêm trời như thế nào? Có gì ở trên bầu trời “mặt trăng”. Con người, con vật đều đi ngủ. Qua đây dạy trẻ so sánh được dấu hiệu nổi bật của ban ngày, ban đêm. Trẻ biết được sự khác nhau giữa ngày và đêm gần gũi với trẻ. Từ đó trẻ đã thu
- 5 thập được thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau như trẻ xem clip, tranh ảnh, hay trò chuyện và thảo luận về thực tế trẻ đã nhìn thấy được ban đêm bầu trời tối, ban ngày trời sáng, có ánh nắng, có mặt trời . Biện pháp 3: Sử dụng nguyên vật liệu mở sinh động, hấp dẫn qua hoạt động khám phá khoa học. Việc sử dụng nguyên vật liệu mở nhằm đem lại cho trẻ có sự thích thú khi quan sát, thực hành theo những nguyên vật liệu mở, nhằm mở rộng thêm cho trẻ vốn sống trong sinh hoạt hằng ngày thì trẻ hứng thú hơn qua tiết học. Ngoài ra tạo cho trẻ môi trường gần gũi hơn,thân thiện hơn, khai thác sự sáng tạo tìm ẩn ở trẻ nhiều hơn. Ví dụ: Chủ đề: Thực vật: Khám phá các loại quả: Tôi chuẩn bị các loại quả thật như cam, chuối, táo vv những loại quả có sẵn xung quanh trẻ. Tôi cho trẻ khám phá ở tiết học này như sau: Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm khám phá mỗi loại quả khác nhau, cho trẻ tự sờ, bổ quả, nếm, ngửi và cuối cùng cho các nhóm tự thảo luận với nhau trong quá trình khám phá và đưa ra kết luận từng nhóm. Qua đây thấy được trẻ lớp tôi thích thú hơn khi khám phá các loại quả từ các loại quả thật, trẻ được trải nghiệm nhiều hơn hình thành được kỹ năng sờ, nếm, ngửi và biết bỏ rác đúng nơi quy định.
- 6 Biện pháp 4: Áp dụng công nghệ thông tin vào việc khám phá khoa học. Công nghệ thông tin trong giảng dạy nói chung và áp dụng công nghệ thông tin trong việc khám phá khoa học nói riêng là rất cần thiết và quan trọng. Qua đây giúp trẻ quan sát và khám phá những điều kỳ diệu mà trẻ chưa có điều kiện trải nghiệm ngoài thực tế. Nên chính vì vậy việc làm này mang lại nhiều điều thú vị khi sử dụng công nghệ thông tin cho trẻ mầm non trong quá trình khám phá khoa học. Ví dụ: Khi tôi cho trẻ khám phá về thế giới động vật với chủ đề nhánh “động vật sống trong rừng” với hoạt động “tìm hiểu về một số con vật trong rừng” Thì tôi sẽ sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy cho quá trình khám phá của trẻ, tôi trình chiếu những con vật sống trong rừng cho trẻ xem hoặc xem đoạn phim về thế giới động vật những con vật sống trong rừng và gợi ý những con vật mà chúng ta cần phám phá tiếp theo. Qua đó trẻ biết được sinh sống của các loài động vật, thức ăn, cách sinh sản, tiếng kêu của chúng những động vật quý hiếm cần được bảo vệ và việc tránh xa những con vật nguy hiểm
- 7 Ví dụ: Tìm hiểu về côn trùng thì ở đề tài này giáo viên không thể bắt những con côn trùng vào lớp cho trẻ quan sát hay khám phá, mà cần áp dụng công nghệ thông tin để cho trẻ khám phá. Cho trẻ xem clip về các loại côn trùng, qua đây giáo dục trẻ những con côn trùng có hại và có lợi để từ đó trẻ hiểu và biết được thế giới xung quanh trẻ là rộng lớn. Biện pháp 5: Kết hợp với phụ huynh Nhằm tạo sự gần gũi thân thiện giữa giáo viên và phụ huynh, sự gắn kết ở trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ được tốt hơn, nên bản thân tôi cùng trao đổi và phối hợp tốt với phụ huynh về việc tuyên truyền, vận động giúp trẻ khám phá khoa học đạt hiệu quả hơn như thông qua giờ đón trẻ, trả trẻ ,giáo viên trao đổi cùng phụ huynh mang những thực vật như hoa, quả, những nguyên vật liệu mở có sẵn trong thiên nhiên vào lớp để bé cùng khám phá
- 8 và trải nghiệm, qua đó trẻ thích và hứng thú hơn trong hoạt động. c. Hiệu quả mang lại Biện pháp mà tôi đưa ra phù hợp với trẻ mầm non. Khi chưa áp dụng thực hiện các biện pháp trên thì trẻ lớp tôi thường nhút nhát trong hoạt động, chưa tự tin nói lên về nhận xét khi quan sát, hay làm thí nghiệm một hiện tượng nào đó, trẻ chưa hứng thú với tiết học, chưa có ý thức cao trong quá trình khám phá khoa học vào lĩnh vực nhận thức . Sau khi áp dụng thực hiện vào giảng dạy đã giúp trẻ lớp tôi mạnh dạn hứng thú hơn trong quá trình khám phá hoa học.Qua đây lớp học của tôi hứng thú và thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng mọi lúc mọi nơi ở nhiều hoạt động như hoạt động ngoài trời, hoạt động vui chơi. Qua một năm sử dụng các biện pháp này lớp tôi đã thu được kết quả khả quan. Đầu năm dạy trẻ khám phá hoa học về khám phá về sự vật hiện tượng,làm thí nghiệm của trẻ thấp, đến cuối năm dạy trẻ khám phá hoa học về khám phá về sự vật hiện tượng,làm thí nghiệm trẻ của trẻ đạt hiệu quả khá cao.
- 9 *Bảng so sánh kết quả trẻ đạt được sau khi thực nghiệm các biện pháp Trước khi áp Sau khi áp dụng dụng Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Kết quả STT lượng (%) lượng (%) Nội dung khảo sát trẻ trẻ thu được Trẻ biết quan tâm đến 1 những thay đổi của sự vật 28/31 90,3% 30/31 96,7% 96,7% hiện tượng xung quanh Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật hiện 2 tượng như kết hợp nhìn, sờ, 25/31 80,6% 28/31 90,3% 90,3% ngửi, nếm để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng. Trẻ biết làm thử nghiệm 3 và sử dụng công cụ đơn giản 23/31 74,1% 28/31 90,3% 90,3% để quan sát, so sánh Nhận xét được mối quan 4 hệ đơn giản của sự vật hiện 22/31 70,9% 26/31 83,8% 83,8% tượng gần gũi, Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác 5 23/31 74,1% 28/31 90,3% 90,3% nhau như xem tranh ảnh, nhận xét, trò chuyện

