Chuyên đề Một số biện pháp dạy bài mở rộng vốn từ lớp Năm- Sách Chân trời sáng tạo - Trường Tiểu học Thị Trấn Lịch Hội Thượng B

doc 7 trang hathanh 30/05/2026 670
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Một số biện pháp dạy bài mở rộng vốn từ lớp Năm- Sách Chân trời sáng tạo - Trường Tiểu học Thị Trấn Lịch Hội Thượng B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docchuyen_de_mot_so_bien_phap_day_bai_mo_rong_von_tu_lop_nam_sa.doc

Nội dung tài liệu: Chuyên đề Một số biện pháp dạy bài mở rộng vốn từ lớp Năm- Sách Chân trời sáng tạo - Trường Tiểu học Thị Trấn Lịch Hội Thượng B

  1. UBND HUYỆN TRẦN ĐỀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc LỊCH HỘI THƯỢNG B BÁO CÁO TT.Lịch Hội Thượng, ngày 14 tháng 1 năm 2025 CHUYÊN ĐỀ KHỐI NĂM . NĂM HỌC 2024-2025 Chuyên đề: Một số biện pháp dạy bài mở rộng vốn từ lớp Năm- Sách Chân trời sáng tạo. I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ Luyện từ và câu là phân môn có vị trí quan trọng. Qua đó, học sinh được mở rộng và hệ thống hoá vốn từ: bao gồm các từ Thuần Việt, thành ngữ, tục ngữ phù hợp với chủ điểm học tập của từng đơn vị học được trang bị kiến thức sơ giản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và văn bản, rèn luyện kĩ năng dùng từ đặt câu, liên kết câu và sử dụng dấu câu được bồi dưỡng ý thức và thói quen sử dụng tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp. Trong quá trình giảng dạy giáo viên đã có nhiều cố gắng, tìm tòi song việc đổi mới còn hạn chế, việc áp dụng các phương pháp chưa đa dạng, linh hoạt. Học sinh còn khó khăn lúng túng trong việc tìm từ, chọn từ... Chính vì vậy, giáo viên cần phải linh hoạt và vận dụng tối ưu các phương pháp để giờ học đạt hiệu quả cao. Phân Luyện từ và câu có nội dung, phạm vi khá rộng, phong phú nhiều bài tập tình huống mở đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức sâu rộng, có vốn sống thực tế sâu sắc. Thực tế trong quá trình giảng dạy, dự giờ thì việc dạy học phân môn luyện từ và câu của giáo viên còn đơn điệu, tẻ nhạt thiếu sự hấp dẫn thu hút quá trình học của học sinh. Vậy làm thế nào để tiết dạy Luyện từ và câu nhất là các bài Mở rộng vốn từ để đạt hiệu quả cao? Làm thế nào để phát huy tính tích cực cho học sinh,rèn luyện và phát triển năng lực suy nghĩ, làm việc tự chủ, sáng tạo của học sinh? Tổ Năm đã họp, thảo luận và đi tới thống nhất thực hiện chuyên đề: " Một số biện pháp dạy bài mở rộng vốn từ lớp 5- Sách Chân trời sáng tạo” II. THỰC TRẠNG Trong thực tế giảng dạy sử dụng các phương pháp truyền thống chỉ thiên về giao tiếp “ thầy ngại nghiên cứu tìm tòi- dẫn đến một số học sinh lười suy nghĩ, thụ động tiếp thu kiến thức, ngại giao tiếp, không mạnh dạn và không linh hoạt”. Do đó, hiệu quả dạy học chưa cao. Cụ thể: 1. Học sinh: - Do trình độ của các em không đồng đều, gây khó khăn cho việc cung cấp kiến thức. - Do vốn từ của các em còn nghèo nên việc giải nghĩa từ, thành ngữ tục ngữ còn gặp khó khăn. - Việc hiểu từ và giải nghĩa từ còn nhiều hạn chế. - Do các em không nắm được sự chặt chẽ về nghĩa của từ nên việc xác định tiếng, từ, cụm từ còn sai nhiều. 2. Giáo viên: - Việc nghiên cứu và chuận bị cho bài dạy chưa thật chu đáo.
  2. - Chưa quan tâm nhiều đến mọi đối tượng HS trong giờ học, thường chỉ cho HS vượt trội thực hiện yêu cầu giờ học, bỏ qua đối tượng HS cần quan tâm vì sợ khi cho các em trả lời, làm bài tập thì mất nhiều thời gian. - Do GV chưa thực sự hăng say với nghề nghiệp nên chưa dành thời gian, công sức nghiên cứu bài dạy cũng như cách thức tổ chức các hoạt động cho HS nên chất lượng chưa cao. - Nhiều Gv còn chưa linh hoạt trong lựa chọn các phương pháp và hình thưc tổ chức dạy học. Phương pháp và hình thưc tỏ chức dạy học còn đơn điệu, chưa đa dạng, phong phú. - Chưa chú ý động viên, khuyến khích học sin tích cực, hăng say học tập học tập. - Chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học. III. Các biện pháp dạy các bài mở rộng vốn từ 1. Biện pháp trực quan - GV Sử dụng hình ảnh, video, hoặc tranh minh họa giúp học sinh dễ hình dung ý nghĩa của từ mới. Các hình ảnh liên quan trực tiếp đến cuộc sống, trải nghiệm hoặc bối cảnh thân quen với học sinh sẽ khơi gợi sự tò mò, hứng thú. a. Các bước hực hiện: Bước 1: Chuẩn bị tài liệu trực quan: - Tìm kiếm hoặc thiết kế các hình ảnh về chủ đề "Tuổi thơ" như trò chơi dân gian, hoạt động thường ngày của trẻ em. - Chọn lọc hình ảnh rõ ràng, phù hợp với nội dung bài học. Bước 2: Trình chiếu hoặc phát hình ảnh: - Giáo viên trình chiếu hình ảnh hoặc treo tranh minh họa trước lớp. - Kích thích học sinh quan sát và đặt câu hỏi gợi ý như: "Em nhìn thấy gì trong bức tranh?" Bước 3: Tổ chức hoạt động thảo luận: - Yêu cầu học sinh miêu tả chi tiết nội dung trong tranh. - Hướng dẫn học sinh đặt câu với các từ liên quan đến chủ đề "Tuổi thơ". Bước 4: Luyện tập: - Phát phiếu bài tập hoặc chia nhóm để học sinh hoàn thiện các câu hoặc đoạn văn ngắn liên quan đến bức tranh. Commented [P1]: canh lại lề Ví dụ cụ thể: Chủ đề: Mở rộng vốn từ Tuổi thơ SGK/trang 43 *Hình ảnh sử dụng: - Trẻ em chơi nhảy dây, kéo co, bịt mắt bắt dê,........... ( Bài 1 a.Tìm 3-4 từ ngữ gọi tên trò chơi gắn với tuổi thơ. SGK/ trang 43) - Các bạn nhỏ đang nô đùa chơi trò bịt mắt bắt dê trước sân. - Nhóm bạn nhỏ đọc truyện tranh dưới bóng cây. *Hoạt động thảo luận: Giáo viên hỏi: "Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?" "Em đã từng tham gia trò chơi này chưa? Hãy kể lại cảm xúc của em." ( Bài 1 b.Tìm 3-4 từ ngữ gợi tả tình cảm cảm xúc khi tham gia chơi. SGK/ trang 43)
  3. *Học sinh đặt câu: - Từ tranh nô đùa vui vẻ chơi trò đó HS có thể đặt câu : "Dù bận rộn, cha mẹ vẫn dành thời gian để chơi và nô đùa cùng em mỗi tối.." Commented [P2]: xem lại câu *Luyện tập viết đoạn văn: - Đề bài: "Viết 3-4 câu giới thiệu một trò chơi quen thuộc với em và bạn bè." (Bài 4 SGK/ trang 43) VD: Trò chơi nhảy dây là một hoạt động thú vị và gắn liền với tuổi thơ của em và các bạn. Chúng em thường tụ tập sau giờ học để cùng nhau chơi nhảy dây trên sân trường. Mỗi người sẽ thay phiên nhảy vào giữa dây khi hai bạn khác quay dây nhịp nhàng. Trò chơi không chỉ mang lại niềm vui mà còn giúp chúng em rèn luyện sức khỏe và sự khéo léo. 3. Biện pháp liên tưởng Commented [P3]: biện pháp này có phải là Khuyến khích học sinh suy nghĩ và tìm từ liên quan tới từ cần học. phương pháp dạy học Biện pháp liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu. a.Các bước thực hiện: - Bước 1: Giáo viên cung cấp một từ khóa làm trung tâm (ví dụ: "Công dân"). - Bước 2: Giáo viên hỏi học sinh: "Khi nghe từ này, em nghĩ đến những từ nào liên quan?". Học sinh suy nghĩ và đưa ra các từ gợi ý như: trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ, cộng đồng, đoàn kết. - Bước 3: Giáo viên viết các từ học sinh nêu ra lên bảng, tạo thành một sơ đồ từ khóa liên kết. - Bước 4: Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các từ liên quan trong câu hoặc đoạn văn ngắn để củng cố ý nghĩa. Ví dụ: Bài MRVT Công dân( SGK/trang 73) Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ "Công dân"? - Những người sống trong một vùng. - Những người thuộc nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau. - Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc nhà máy. - Những người dân của một nước, có quyền lợi và có trách nhiệm đối với nhà nước. Bước 1: GV cung cấp từ khóa,yêu cầu HS gạch chân từ công dân.( Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ "Công dân"? ) Bước 2: GV giúp các em liên tưởng đến các từ khác như từ trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ, cộng đồng,.... Bài tập 2: Thi đua tìm từ liên quan Chia lớp thành các nhóm và thi đua trong 5 phút. Nhóm nào tìm được nhiều từ liên quan đến trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ, cộng đồng sẽ chiến thắng. Bài tập 3 Tìm 3-4 từ nói về việc làm thể hiện ý thức trách nhiệm của công dân nhỏ tuổi. SGK/trang7 *Gợi ý: Các từ có thể liên quan đến các giá trị sống, đạo đức, hoạt động nhóm, hoặc đời sống xã hội. Ví dụ: - Liên quan đến trách nhiệm: chăm chỉ, kỷ luật, tận tâm... - Liên quan đến quyền lợi: công bằng, phúc lợi, tự do...
  4. ..................... Bước 3: Giáo viên viết các từ học sinh nêu ra lên bảng, tạo thành một sơ đồ từ khóa liên kết. Trách nhiệm Tôn trọng pháp luật, Bảo vệ môi trường,... Commented [P4]: Bài 2 Tìm 2-3Quyền từ (Só lợi tiếng Quyền “dân” họcđứng tự sau. do, ￿quyền học tập, ........... ￿ Commented [P5]: canh chỉnh lại phần này Công￿ dânĐóng góp cho xãNghĩa hộ vụ Bảo vệ tổ quốc, tham gia HĐ xã hội,.... Bước 4: GiáoCộng viên đồng yêu cầu Đoànhọc sinh kết, sử chia dụng sẻ, các hợp từ tác, liên gắn quan bó....... trong câu hoặc đoạn văn ngắn để củng cố ý nghĩa. VD: Bài 4 .ViếtPháp đoạnluật văn Tuân4-5 câu thủ nóiqui vềđịnh, một phòng việc chốnglàm thể vi hiệnphạm,... ý thức trách nhiệm của công dân nhỏ tuổi, trong đó có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 3. (SGK/ trang 74) Là một công dân nhỏ tuổi, em luôn ý thức được trách nhiệm của mình đối với cộng đồng và môi trường. Hằng ngày, em cùng các bạn trong lớp tham gia nhặt rác và giữ gìn vệ sinh khu vực xung quanh trường học, góp phần bảo vệ môi trường sạch đẹp. Em còn tích cực thực hiện nghĩa vụ của học sinh như hoàn thành bài tập, tuân thủ nội quy lớp học và giúp đỡ bạn bè. Những việc làm nhỏ bé ấy không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm mà còn giúp em xây dựng ý thức tốt trong việc sống có ích cho cộng đồng. Giáo viên phát phiếu bài tập nối từ và ngữ nghĩa hoặc cho học sinh thi đua tìm thêm các từ liên quan trong nhóm. 3.Biện pháp trò chơi Dựa vào một yếu tố cấu tạo từ cho sẵn, tìm những từ có liên quan đến từ đã cho. Dạng bài tập này có tác dụng rất lớn trong việc giúp học sinh phát triển, mở rộng vốn từ. Trong các tiết có những loại bài tập này, người giáo viên có thể thiết kế một số trò chơi giúp học sinh mở rộng vốn từ: trò chơi tiếp sức tìm từ, tìm bạn đồng hành, tìm tiếng trung tâm, Bước 1: Giáo viên chọn trò chơi phù hợp với chủ đề từ vựng (ví dụ: “Nối từ”, “Điền từ”, “Thi tìm từ”). Bước 2: Chia lớp thành các nhóm nhỏ hoặc tổ chức cá nhân thi đua. Commented [P6]: canh lại Bước 3: Giáo viên hướng dẫn luật chơi rõ ràng. Bước 4: Học sinh tham gia chơi, cố gắng tìm nhiều từ nhất có thể. Commented [P7]: canh lại Bước 5: Giáo viên tổng hợp kết quả, tuyên dương nhóm/cá nhân có nhiều từ đúng nhất. Ví dụ: Thảo luận nhóm: Thi ai nhanh tay nhanh mắt : Giáo viên dán lên bảng 2 bảng phụ ghi bài tập 2 Tìm tiếng có thể ghép được với tiếng dân (Mở rộng vốn từ: Công dân, TV 5 tập 1, tuần 8 ), giáo viên làm sẵn 3 mũi tên sau đó chia lớp làm 2 nhóm để chơi. Cách chơi: Sau khi giáo viên đếm (3, 2, 1) học sinh 2 nhóm thay nhau lên ghép tiếng nào làm sao cho từ có nghĩa. Mỗi bạn trong nhóm tối đa một lần, nhóm nào phạm lỗi bị trừ điểm, nhóm nào nhanh sẽ dành phần thắng. 4.Biện pháp thực hành trong ngữ cảnh
  5. Yêu cầu học sinh sử dụng từ vựng trong các tình huống giao tiếp cụ thể. Bước 1: Giáo viên chọn một tình huống thực tế liên quan đến từ vựng (ví dụ: “phương tiện giao thông”). Bước 2: Đặt câu hỏi tình huống: “Khi đến trường, em đi bằng phương tiện gì?” Bước 3: Học sinh trả lời, sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh. Bước 4: Giáo viên mở rộng, gợi ý thêm cách sử dụng từ trong câu khác. Bước 5: Học sinh thực hành theo cặp hoặc nhóm, đặt câu với các từ vừa học. Bước 6: Giáo viên chốt lại kiến thức, sửa lỗi diễn đạt nếu cần. Ví dụ: Với từ “phương tiện giao thông” • Học sinh trả lời: “Em đi học bằng xe đạp.” • Giáo viên mở rộng: “Ngoài xe đạp, em còn biết phương tiện nào khác?” Commented [P8]: canh lề lại *BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ TRƯỚC VÀ SAU KHI THỰC HIỆN GIẢI PHÁP Trước khi thực hiện Sau khi thực hiện Hứng thú với môn học 50% học sinh yêu thích 85% học sinh yêu thích Trung bình 20 từ mỗi Trung bình 40 từ mỗi Số lượng từ vựng sử dụng chủ đề chủ đề Khả năng đặt câu đúng ngữ pháp 60% học sinh làm đúng 90% học sinh làm đúng Tích cực tham gia hoạt động 40% học sinh tham gia 80% học sinh tham gia nhóm Khả năng viết đoạn văn mạch lạc 55% học sinh viết tốt 85% học sinh viết tốt Sự tự tin khi phát biểu 45% học sinh tự tin 80% học sinh tự tin Bảng thống kê cho thấy các biện pháp đã mang lại những cải thiện đáng kể trong quá trình dạy và học mở rộng vốn từ. Số học sinh yêu thích môn học tăng từ 50% lên 85%, chứng tỏ các phương pháp giảng dạy đã tạo động lực và sự hứng thú cho học sinh. Vốn từ vựng của các em được mở rộng gấp đôi, từ 20 lên 40 từ mỗi chủ đề, giúp nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách phong phú và chính xác hơn. Đồng thời, khả năng đặt câu đúng ngữ pháp và viết đoạn văn mạch lạc cũng được cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ học sinh làm đúng và viết tốt tăng lên trên 80%. Bên cạnh đó, sự tự tin khi phát biểu và mức độ tham gia hoạt động nhóm đều tăng cao, phản ánh sự tiến bộ trong giao tiếp và làm việc nhóm của học sinh. Nhìn chung, các biện pháp đã mang lại hiệu quả tích cực, giúp nâng cao chất lượng dạy học và trang bị cho học sinh kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để phát triển toàn diện. IV.KẾT LUẬN Phân môn Luyện từ và câu có một vị trí quan trọng trong việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và hình thành phẩm chất, năng lực bồi dưỡng trí tuệ cho thế hệ trẻ. Qua quá trình thực hiện và kết quả đạt được, tôi rút ra được một số kinh nghiệm để dạy học giúp học sinh mở rộng vốn từ đạt hiệu quả mà người giáo viên cần phải thực hiện:
  6. 1.Mở rộng vốn từ thông qua phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề 2.Mở rộng vốn từ cho học sinh thông qua các dạng bài tập. 3. Mở rộng vốn từ bằng cách phát huy tính tích cực của học sinh. 4.Vận dụng các phương pháp dạy học mới đáp ứng CTGDPT 2018 vào trong tiết dạy Qua chuyên đề này chúng tôi cho thấy, dù đối tượng học sinh thế nào, trình độ tiếp nhận và hoạt động ngôn ngữ khác nhau do ảnh hưởng của môi trường, gia đình, xã hội nhưng với lòng tình tâm huyết của người thầy, nhận thức đầy đủ, đúng đắn về tầm quan trọng của tiết học, không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy, luôn cải tiến phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm thì chắc chắn đạt được kết quả tốt. Giáo viên nắm chắc những ưu, nhược điểm của các em trong việc mở rộng vốn từ, đồng thời với vai trò chủ đạo của người thầy, động viên tạo niềm tin, hưng phấn và độc lập suy nghĩ trong quá trình học tập của học sinh là những yếu tố quyết định sự thành công. Trên đây là chuyên đề“Một số biện pháp dạy bài mở rộng vốn từ lớp 5 - Sách Chân trời sáng tạo”. Trong quá trình thực hiện không tránh những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp chân thành của các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà trường và bạn bè đồng nghiệp để chúng tôi giảng dạy ngày một tốt hơn, góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng học sinh. Xin chân thành cảm ơn. Lịch trình triển khai chuyên đề: Thời Ghi Nội dung công việc Người thực hiện gian chú - Khảo sát thực trạng vốn từ của học sinh Tháng lớp 5. Châu Hoàng Long 10 - Thu thập tài liệu liên quan đến phương pháp dạy mở rộng vốn từ. Tháng - Xây dựng kế hoạch chuyên đề. 10 - Lựa chọn các biện pháp phù hợp với thực GV khối Năm tế giảng dạy. Tháng - Triển khai biện pháp trực quan trong 10 giảng dạy. Tạ Thanh Tùng - Thực hiện tiết dạy minh họa có sử dụng hình ảnh, tranh minh họa, video. Tháng - Áp dụng biện pháp liên tưởng trong các 11 tiết học mở rộng vốn từ. Châu Hoàng Long - Tổ chức hoạt động sơ đồ tư duy. Tháng - Tổ chức trò chơi ngôn ngữ giúp học sinh Huỳnh Thanh Sơn
  7. Thời Ghi Nội dung công việc Người thực hiện gian chú 11 mở rộng vốn từ. - Thi đua giữa các nhóm học sinh. - Áp dụng biện pháp thực hành trong ngữ Tháng cảnh. Trần Cư 12 - Học sinh viết đoạn văn, hội thoại sử dụng từ mới. - Tổng kết kết quả triển khai chuyên đề. Tháng - Học sinh làm bài kiểm tra đánh giá hiệu Trần Cư 1 quả. - Báo cáo tổng kết chuyên đề. Tháng Trần Cư + các - Đề xuất phương án duy trì và phát triển 1 thành viên khác phương pháp hiệu quả. Phân công nhiệm vụ triển khai chuyên đề Thành viên Chức vụ Nhiệm vụ - Chỉ đạo chung, phân công nhiệm vụ. - Theo dõi tiến độ triển khai chuyên đề. Trần Cư Tổ trưởng - Tổng hợp kết quả và viết và báo cáo chuyên đề. - Thực hiện biện pháp thực hành trong ngữ cảnh - Phụ trách khảo sát thực trạng vốn từ của học sinh. Châu Hoàng Long Thành viên - Hỗ trợ thực hiện biện pháp liên tưởng trong giảng dạy. - Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề. Tạ Thanh Tùng Thành viên - Triển khai biện pháp trực quan. - Hỗ trợ tổ chức hoạt động biện pháp trò chơi. trong giảng dạy. Huỳnh Thanh Sơn Thành viên - Đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp phản hồi. Ban giám hiệu Duyệt Thay mặt Tập thể tổ Năm Tổ trưởng TT.Lịch Hội Thượng, ngày 14 tháng 1 năm 2025 Commented [P9]: canh lại