Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 18 trang hathanh 22/09/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Giáo án lớp 4A Tuần 5 TUẦN 5 Thứ hai, ngày 5 tháng 10 năm 2020 Tập đọc TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện. - Hiểu ND: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. - HS năng khiếu: trả lời được câu hỏi 4(SGK) - Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn câu đoạn cần hướng dẫn . III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi:Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ? của ai ? -2 HS đọc nối tiếp nhau và trả lời câu hỏi. - HS- GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài. * Hoạt động 1: Luyện đọc - Đọc nối tiếp bài. Đoạn1: Từ đầu...bị trừng phạt. Đoạn2: Có chú bé...nảy mầm được. Đoạn3: Đến vụ thu hoạch...của ta. Đoạn4: Còn lại. - HS đọc nối tiêp nhau đọc từng đoạn( 2 lượt). - HS luyện đọc theo cặp. - 1-2 HS đọc cả bài. 1HS đọc chú giải. - GV theo dõi, kết hợp sửa lỗi phát âm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn1 trả lời câu hỏi SGK. ? Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? (Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi) ? Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực? (Giao cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ đem về gieo và giao hẹn: ai nhiều thóc thì được truyền ngôi, ai không có thóc thì bị trừng phạt) - GV yêu cầu Hs đọc thầm đoạn2, trả lời câu hỏi SGK. ? Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? ( Chú thú tội với nhà vua: không làm sao cho thóc nảy mầm được) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn3,4và trả lời câu hỏi SGK. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  2. Giáo án lớp 4A Tuần 5 ? Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý? ( HS trả lời theo ý kiến cá nhân) ? Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? (HS phát biểu ý kiến) - GV nhận xét,kết luận và ghi nội dung chính của bài lên bảng : Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và được hưởng hạnh phúc. * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV cho 4HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc của từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét và kết luận. - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc: “Chôm lo lắng đến trước vua...của ta” + GV đọc mẫu. + HS phân vai luyện đọc. + GV theo dõi, uốn nắn. + Một lượt HS tham gia thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gi? - HS trả lời. 1HS nêu lại ND của bài. - GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 21: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết số ngày của từng tháng trong năm,của năm nhuận và năm không nhuận. - Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây. - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ . III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV viết lên bảng: 7 thế kỉ =...năm; 1/5 thế kỉ=...năm; 5ngày=...giờ - 1HS lên bảng làm. Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài, ghi mục. b) Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn , sau đó nhận xét HS. - Những tháng nào có 30 ngày ? những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày? (Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11. Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12. Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.) - GV giới thiệu : Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường . Một năm thường có 365 ngày. Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận . Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận . GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  3. Giáo án lớp 4A Tuần 5 Ví dụ: Năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận Bài 1b) tương tự Bài 2 +Vua Quang Trung qua đời vào năm 1792. Năm đó thuộc thế kỉ nào? + Từ năm đó đến nay đã được...năm - GV gọi HS nhắc lại mốc của một số thế kỉ. VD: thế kỉ XXVI ; thế kỉ XIX - HS làm vào vở, GV gọi HS đọc kết quả. - GV nhận xét, kết luận. (Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Năm đó thuộc thế kỷ XVIII. - Lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh. Ví dụ : 2005 - 1789 = 216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm : 1980 - 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỷ XIV.) Bài 2: Điền dấu>;<;= vào chỗ chấm 2ngày...40giờ; 2giờ5phút...25phút; 5phút....1/5phút; 1phút10giây...100giây; 1/2phút....30giây; 1phút rưỡi....90giây - Giáo viên nhắc nhở HS: muốn điền đúng dấu thì trước tiên ta phải đưa hai vế về cùng một đơn vị đo thì mới so sánh được. - HS làm vào vở. - GV gọi HS lên bảng điền. Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. Bài 4: (Dành cho HS năng khiếu ) -GV hướng dẫn HS đổi thời gian hai bạn chạy ra đơn vị giây rồi so sánh. (Không so sánh 1/4 và 1/5) - HS tự làm và nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, kết luận. ( Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây, vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam.) Bài 5:( Dành cho HS năng khiếu) - GV đọc đề, nêu các phương án và HS phát biểu cách lựa chọn. - GV kết luận. (8 giờ 40 phút được gọi là 9 giờ kém 20 phút.) 3. Củng cố, dặn dò ? Hôm nay các em được học bài gì? - Về nhà tự tìm hiểu thêm các năm và tìm thế kỉ của năm. - GV nhận xét Buổi chiều Toán TIẾT 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  4. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Điền dấu >,<,= 1giờ 24phút...84phút 4giây ; 4pháut 21 giây....241giây - 2HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào nháp. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài. b. Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng. * Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán Bài toán 1: - GV yêu cầu đọc bài toán1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung. - GV hướng dẫn HS bằng các câu hỏi gợi ý: + Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? + Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu ? - Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. ? Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu? ? Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ? ? Dựa vào cách giải của bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ? ( Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu. - Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu. - 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào nháp. - Trung bình mỗi can có 5 lít dầu. - Trung bình cộng của 6 và 4 là 5 . Tactính tổng số dầu trong cả 2 can dầu, thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can) - GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số. ( Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của số đó, rồi chia tổng số đó cho các số hạng) Bài toán2 - GV gọi một HS đọc đề toán. Hỏi: ? Bài toán cho biết những gì? (Số học sinh của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh) ? Bài toán hỏi gì? (Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh) ? Ba số: 25,27,32 có trung bình cộng là bao nhiêu? (Là 28 - Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3. ( 32 + 48 + 64 + 72 ) : 4 = 54) - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp. * Hoạt động 2: Thực hành Bài 1 - HS nêu yêu cầu. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  5. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - GVHD cho HSTB làm câu a, b , c - HS năng khiếu tự làm cả bài. 1 HS đọc kết quả. Bài 2 - Cho HS đọc yêu cầu BT ? Bài toán cho biết gì ? ? Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? - GV yêu cầu học sinh làm bài. - GV nhận xét HS. Bài 3:( Dành cho HS năng khiếu) ? Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? (- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.) ? Hãy nêu các số liên tiếp từ 1 đến 9. (1 ; 2 ; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.) - GV cho 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - GV chữa bài trên bảng. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS nhắc lại quy tắc. - Gv nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc quy tắc. Kể chuyện TIẾT 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý(SGK),biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. II. Đồ dùng dạy học: một số truyện về tính trung thực. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 1HS kể lại câu chuyện Một nhà thơ chân chính và trả lời câu hỏi về nội dung. - GV nhận xét . 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn kể chuyện * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài,GV gạch chân dưới những từ ngữ trọng tâm. - GV cho HS đọc gợi ý(3 HS đọc nối tiếp nhau 1lần) - GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện. - Các nhóm lên dán phiếu,trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau. * Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. *Kể trong nhóm: - HS luyện kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV theo dõi, nhắc nhở, hướng dẫn cụ thể( những chuyện khá dài GV có thể hướng dẫn HS kể 1-2 đoạn) *Thi kể trước lớp: GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  6. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - GV viết tiêu chuẩn đánh giá lên bảng. - HS xung phong thi kể (GV nhắc HS kể xong nói lên ý nghĩa câu chuyện) - GV nhận xét, hướng dẫn HS bình chọn. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Biểu dương những bạn chăm chú học tập. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tập kể chuyện tuần 6 về lòng tự trọng. Chiều thứ 3 ngày 6 tháng 10 năm 2020 Tập đọc TIẾT 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui tươi, dí dỏm. - Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo. (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cấn hướng dẫn HS đọc. III. Hoạt động dạy học 1. Kiêm tra bài cũ: Đọc bài Những hạt thóc giống và nêu nội dung bài. - 1HS lên bảng đọc bài, nêu nội dung. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Gv chia bài thành 3 đoạn: Đoạn 1: Nhác trông...tình thân. Đoạn 2: Nghe lời Cáo...loạn tin ngay. Đoạn 3: Phần còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn( 2 lượt), cả lớp đọc thầm theo. - GV theo dõi kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc. - GV treo đoạn thơ cần hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu. - HS luyện đọc theo cặp. - GV giúp HS hiểu các từ ngữ khó: 1HS đọc phần chú giải. * Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ? ( Cáo bịa ra một tin giả và mời Gà Trống xuống nghe) ? Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo? ( Vì Gà Trống biết xưa nay Cáo là kẻ chuyên lừa lọc, gian dối bằng những lời ngon ngọt nhằm ăn thịt các con vật khác) GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  7. Giáo án lớp 4A Tuần 5 ? Gà tung tin cặp chó săn đang đến để làm gì? ( Gà muốn Cáo lộ rõ bản chất của mình – vì Cáo sợ chó săn ăn thịt) ? Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì? ( Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào) - Cho HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gi? ( Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo ) * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - GV đọc mẫu. - HS tìm giọng đọc của từng đoạn. - GV tổ chức cho HS từng đoạn trong bài. - Tổ chức cho HS học thuộc lòng ngay tại lớp khoảng 10 dòng. - GV tổ chức thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - 3HS đọc phân vai. - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HS trả lời. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. Toán TIẾT 23: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tính được trung bình cộng của nhiều số - Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Tìm số trung bình cộng của các số sau: a. 34, 91, 64 b. 456, 620, 148, 372. - HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào nháp. - GV hỏi: muốn tìm số trung bình cộng của các số ta làm thế nào? - 2HS trả lời. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. * Hoạt động 2: Luyện tập thực hành Bài tập1: -GV cho 2HS lên bảng làm 2 câu, cả lớp làm vào nháp. - GV và cả lớp chũa bài trên bảng. Bài tập2 : - 1HS đọc yêu cầu của đề. - 1HS khá tóm tắt nội dung bài toán. - 1 HS lên bảng giải . GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  8. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - GV hướng dẫn HSTB đặt lời giải và giải, HS năng khiếu tự làm bài. - Cả lớp và GV chữa BT trên bảng. Bài tập3 : - HS đọc yêu cầu đề, 1HS năng khiếu tóm tắt đề. - 1HS lên bảng làm,cả lơp làm vào nháp. - GV hướng dẫn HSTB, HS NK tự làm bài. - Cả lớp và GV chữa bài tập trên bảng. Bài tập 4: (Dành cho HS năng khiếu) - 1HS đọc đề và tóm tắt nội dung bài. - 1HS lên bảng làm, còn lại làm vào nháp. - Chữa bài làm trên bảng Bài tập 5: (Dành cho HS năng khiếu) - HS đọc yêu cầu đề. - HS suy nghĩ làm vào vở. - 1HS lên bảng làm, cả lớp chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà có ý thức tìm hiểu thêm. Khoa học TIẾT 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I. Yêu cầu cần đạt - Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo co nguồn gốc thực vật. - Nêu lợi ích của muối i-ốt( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn( dễ gây huyết áp cao) II. Đồ dùng dạy học: Phóng to các hình minh hoạ 20,21 SGK III. Hạt động dạy học 1. Bài cũ: Hỏi : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật? Tại sao nên ăn nhiều cá? - 2 HS trả lời. Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét . 2. Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài. * Hoạt động 1: Trò chơi: Kể tên các món rán hay xào. - GV chia lớp thành hai đội số lượng như nhau lên ghi tên các món rán hay xào( mỗi HS viết một món) VD: .cơm rang, cá rán,tôm rán, - HS chia nhóm và hoạt động theo yêu cầu của GV. - HS đếm số lượng các món của mỗi đội. GV phân định thắng thua. - GV hỏi: Gia đình em thường rán, xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật? - HS trả lời theo cách nấu ở nhà ) * Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? - GV yêu cầu HS quan sát hình 20 SGKvà đọc các món ăn trên bảng và trả lời: ? Món nào vừa chứa chất béo ĐV vừa chứa chất béo TV? ( VD: thịt rán, tôm rán, thịt bò xào,...) GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  9. Giáo án lớp 4A Tuần 5 ? Tại sao cần ăn phối hợp chất béo ĐV và TV? ( Vì trong chất béo động vật chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu. Vì vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch) - HS thảo luận theo nhóm 6. Đại diện các nhóm lên trình bày. - GVnhận xét, kết luận. Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết. * Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốtvà không nên ăn mặn? - Gv yêu cầu HS nêu lợi ích của việc dùng muối i-ốt. - HS nêu, HS khác nhận xét và bổ sung. - GV đọc phần 2 mục bạn cần biết và hỏi: ? Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì? - HS trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung. - GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyêt cao 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 7 tháng 10 năm 2020 Toán TIẾT 23: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tính được trung bình cộng của nhiều số - Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Tìm số trung bình cộng của các số sau: a. 34, 91, 64 b. 456, 620, 148, 372. - HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào nháp. - GV hỏi: muốn tìm số trung bình cộng của các số ta làm thế nào? - 2HS trả lời. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. * Hoạt động 2: Luyện tập thực hành Bài tập1: -GV cho 2HS lên bảng làm 2 câu, cả lớp làm vào nháp. - GV và cả lớp chũa bài trên bảng. Bài tập2 : - 1HS đọc yêu cầu của đề. - 1HS khá tóm tắt nội dung bài toán. - 1 HS lên bảng giải . - GV hướng dẫn HSTB đặt lời giải và giải, HS năng khiếu tự làm bài. - Cả lớp và GV chữa BT trên bảng. Bài tập3 : - HS đọc yêu cầu đề, 1HS năng khiếu tóm tắt đề. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  10. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - 1HS lên bảng làm,cả lơp làm vào nháp. - GV hướng dẫn HSTB, HS NK tự làm bài. - Cả lớp và GV chữa bài tập trên bảng. Bài tập 4: (Dành cho HS năng khiếu) - 1HS đọc đề và tóm tắt nội dung bài. - 1HS lên bảng làm, còn lại làm vào nháp. - Chữa bài làm trên bảng Bài tập 5: (Dành cho HS năng khiếu) - HS đọc yêu cầu đề. - HS suy nghĩ làm vào vở. - 1HS lên bảng làm, cả lớp chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà có ý thức tìm hiểu thêm. Tập làm văn TIẾT 9: VIẾT THƯ( KT VIẾT) I. Yêu cầu cần đạt Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức ( đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ. III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư. - GV treo bảng phụ ghi nội dung phần viết thư trang 34. - HS đọc thầm lại. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài ,ghi tên mục bài. * Hoạt động 2: Tìm hiểu đề: - GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy của HS. - Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52. - 2HS đọc thành tiếng, Cả lớp đọc thầm. - GV nhắc: + Có thể chọn một trong bốn đề để làm bài. + Lời lẽ trong thư cần thân mật thể hiện sự chân thành. + Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì.(thư không dán ) - GV hỏi: ? Em chọn viết thư cho ai? ? Viết thư nhằm mục đích gì? - 5 đến 7 HS lần lượt trả lời. * Hoạt động 3: Viết thư. - GV yêu cầu HS tự làm bài, nộp bài và GV nhận xét một số bài. - HS làm bài. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  11. Giáo án lớp 4A Tuần 5 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả: ( Nghe-viết ) TIẾT 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng và trình bày CT sạch sẽ, viết sai không quá 5 từ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật. - Làm đúng bài tập(2) a/b. - HS năng khiếu tự giải được câu đố ở BT(3). II. Đồ dùng dạy học: Phiếu viết nội dung bài tập 2 III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - GVgọi 2HS lên bảng viết các từ: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, giao hàng, bâng khuâng, bận bịu. - Cả lớp nhận xét- GV nhận xét chung. 2. Dạy baì mới a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn HS nghe- viết: * Hoạt động 1: Trao đổi về nội dung đoạn văn - GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi: ? Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? (Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi) ? Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực? (Giao cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ đem về gieo và giao hẹn: ai nhiều thóc thì được truyền ngôi, ai không có thóc thì bị trừng phạt) ? Nội dung chính của bài thơ là gì?( Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và được hưởng hạnh phúc.) * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết từ khó. - GV yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết. - HS tìm và viết ra nháp: gieo trồng, giao hẹn, Chôm, dốc công, chăm sóc, Bệ hạ,... - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết chính tả. - GV đọc cho HS viết. - HS viết vào vở, viết xong từng cặp trao đổi vở để khảo bài. * Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Làm BT 2a: GV cho HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HSTB,cả lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Các từ cần điền lần lượt là : lời , nộp, này, là, lâu, lòng, làm. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc 2 câu đố. Thứ Sáu, ngày 6 tháng 10 năm 2017 GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  12. Giáo án lớp 4A Tuần 5 Luỵên từ và câu TIẾT 10: DANH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ: Tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được. - 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Cả lớp nhận xét; GV kết luận. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ tên gọi đồ vật cây cối. - HS tìm và lần lượt nêu. Từ đó GV giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ: * Bài 1: ( Không làm yêu cầu tìm danh từ chỉ khái niệm, đơn vị) - Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài. - HS thảo luận, tìm từ chỉ sự vật trong từng dòng thơ vào vở nháp. - GV gọi HS đọc câu trả lời. Mỗi HS tìm từ ở một dòng thơ. - GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận và gạch chân dưới những từ đó. * Bài 2: ( Không làm yêu cầu tìm danh từ chỉ khái niệm, đơn vị) - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. GV chia nhóm. - GV phát phiếu, HS thảo luận theo nhóm. - Nhóm nào xong trước lên dán trên bảng. - GV kết luận về phiếu đúng. Sau đó GV nêu: Những từ chỉ sự vật, chỉ người, vật, hiện tượng. - GV hỏi lại HS : Danh từ là gì? Danh từ chỉ người là gì? - HS lần lượt trả lời. - GV nhận xét. * Hoạt động 3: Ghi nhớ - 2 đến 3 HS đọc phần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ tại lớp. * Hoạt động 4: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu đề bài - GV Và HS tìm hiểu đề bài - HS nêu cách làm bài - HS và GV chữa bài - GV nhận xét 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Danh từ là gì? - Một số HS trả lời. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  13. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - GV nhận xét tiết học. To¸n tiÕt 24: BiÓu ®å I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết về biểu đồ cột . - Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: gọi 2HS lên làm bài tiêt 23. 2. Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài. * Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu đồ các con của năm gia đình. - GV giới thiệu: Đây là biểu đồ các con của năm gia đình. - GV hỏi: ? Biểu đồ gồm mấy cột? ? Cột bên trái cho biết gì? ? Biểu đồ cho biết về các con của những gia đình nào? - HS lần lượt trả lời. GV nhận xét. - GV hỏi tiếp: ? Gia đình cô Mai có mấy con, đó là trai hay gái? ? Gia đình cô Lan có mấy con, đó là trai hay gái? ? Biểu đồ cho biết gì về các con của cô Hồng? ? Vậy gia đình cô Đào, gia đình cô Cúc? - HS lần lượt trả lời, GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS nêu lại thông qua biểu đồ. - GV hỏi: ? Những gia đình nào có một con gái? ? Những gia đình nào có một con trai? * Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HSTB quan sát biểu đồ. HS quan sát biểu đồ và tự làm. - GV nêu các câu hỏi và HS trả lời miệng. - HS khác nhận xét. GV đưa ra đáp án đúng. Bài 2: HS đọc nội dung bài tập. - GV hướng dẫn HSTB quan sát biểu đồ . - HS quan sát biểu đồ và tự làm. - GV nêu các câu hỏi, HS trả lời miệng. - GV hỏi lại HS : Vì sao con có kết quả như vậy. - GV chốt lại đáp án đúng cho từng câu. Câu c(dành cho HS NK) 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho bài học sau. Lịch sử TIẾT 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  14. Giáo án lớp 4A Tuần 5 CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I. Yêu cầu cần đạt - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân tadưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc( một vài điểm chính sơ giản về việc nhân dân ta phải cốnh nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán): + Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý. + Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục người Hán. - HS năng khiếu biết: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập của HS III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Trả lời câu hỏi 2 trong SGK. - 2 HS trả lời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. * Hoạt đông 1: Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta. - GV yêu cầu HS đọc bài và nêu các câu hỏi, gọi HS trả lời: ? Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào? ( Chúng chia nước ta thành các quận, huyện do chính quyền người hán cai quản./ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, chặt gỗ trầm,xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp./ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta , bắt dan ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ và sống theo pháp luật của người Hán.) - HS đọc SGK ( Sau khi...người Hán) và trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi tiếp: ? Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta: về chủ quyền, về kinh tế, về văn hoá trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ? - HS thảo luận theo nhóm 4 và điền kết quả vào phiếu. Đại diện các nhóm nêu kết quả. GV kết luận. Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Thời Trước năm 179 Từ năm 179 TCN đến gian TCN năm 938 Các mặt Chủ quyền Là một nước độc Trở thành quận huyện lập của phong kiến phương Bắc GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  15. Giáo án lớp 4A Tuần 5 Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc ,phải cống nạp Văn hóa Các phong tục tập Phải theo phong tục quán riêng của người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc. * Hoạt đông 2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc. - GV phát phiếu học tập và nêu yêu cầu: đọc SGK và điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc vào bảng thống kê. - HS đọc SGK tìm và điền vào phiếu. - Một số hs báo cáo kết quả, HS khác bổ sung. - GV nhận xét và điền kết quả lên bảng. Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Năm 722 Khởi nghĩaMai Thúc Loan Năm 766 Khởi nghĩaPhùng Hưng Năm 905 Khởi nghĩaKhúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng - GV nêu một số câu hỏi để HS khắc sâu kiến thức về các cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta. - HS trả lời. GV kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: GV cho2-3 HS đọc phần ghi nhớ. GV tổng kết và dặn dò. Thứ 6 ngày 9 tháng 10 năm 2020 Tập làm văn TIẾT 10: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện( ND ghi nhớ) - Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tạo dựng một đoạn văn kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ hai mẹ con. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - GV hỏi: Cốt truyện là gì? Cốt truyện gồm những thành phần nào? - 2 HS trả lời. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  16. Giáo án lớp 4A Tuần 5 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài-ghi mục bài. * Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - 1HS đọc yêu cầu bài tập. 1 HS đọc lại truyện Những hạt thóc giống. - GV phát phiếu bài tập. - HS trao đổi hoàn thành phiếu trong nhóm, lên dán trên bảng. - GV kết luận lời giải đúng. Bài 2: - GV hỏi: Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc ? - Em có nhận xét gì về dấu hiệu ở đoạn 2? - HS lần lượt trả lời. - GV nhận xét và kết luận . Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận và tự phát biểu . HS khác nhận xét. - GV kết luận . * Hoạt động 3: Ghi nhớ - GV gọi 4 HS đọc phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS tìm một đoạn văn bất kì trong bài Tập đọc, Kể chuyện và nêu sự việc được nêu trong đoạn đó. - HS phát biểu. - GV nhận xét và khen. * Hoạt động 4: Luyện tập - GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập: Câu chuyện kể lại chuyện gì? Các đoạn kể sự việc gì? Đoạn 3 còn thiếu phần nào? - HS viết vào nháp bài làm của mình sau đó trình bày trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại đoạn 3. Toán TIẾT 25: BIỂU ĐỒ( TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết về biểu đồ cột. - Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột. II. Đồ dùng dạy học: Biểu đồ cột III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV yêu cầu HS đọc lai biểu đồ BT1 trang29 - 1 HS đọc cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Giới thiệu biểu đồ hình cột: Số chuột của 4 thôn đã diệt. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  17. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - GV treo bản đồ : Số chuột của 4 thôn đã diệt, g/t. - GV hỏi: ? Biểu đồ có mấy cột? ? Dưới chân các cột ghi gì? ? Trục bên trái của biểu đồ ghi gì? ? Số được ghi trên đầu mỗi cột ghi gì? - HS quan sát biểu đồ và trả lời. - GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ: ? Biểu đồ ghi số chuột diệt được của thôn nào ? ? Chỉ trên biểu đồ cột biểu diễn số chuột của các thôn? ?Thôn Đông diệt được bao nhiêu con chuột ? - HS đọc biểu đồ theo gợi ý của GV nêu. - GV tiếp tục nêu các câu hỏi gợi ý như trong SGK. * Hoạt động 3: Thực hành Bài 1:Dựa vào biểu đồ trong VBT(Tr 27) viết chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm - HS quan sát biểu đồ và làm BT. - GV hướng dẫn cụ thể cho HSTB. - Một số HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong vở BT và trả lời câu hỏi. Chẳng hạn: - Có những lớp nào tham gia trồng cây? - Hãy nêu số cây trồng được của từng lớp? - Khối 5 có mấy lớp tham gia trồng cây?... - Cả lớp quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi. - GV chốt lại lời giải đúng. Câu b( dành cho HS NK) 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò HS. Khoa học Cô Hằng dạy Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP TUẦN 5 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận xét, đánh giá hoạt động tuần 5. - Triển khai kế hoạch tuần 6. II. Nội dung 1.Ổn định tổ chức 2. Các tổ trưởng và lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp trong tuần qua: Ưu điểm- tồn tại- Bình chọn bạn xúât sắc 3. GVCN nhận xét tình hình của lớp - Trong tuần vừa qua làm vệ sinh: khá sạch sẽ và kịp thời. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên
  18. Giáo án lớp 4A Tuần 5 - Toàn bộ HS lớp tham gia mọi hoạt động một cách nghiêm túc và đầy đủ theo sự phân công của cô. - Tổ trực nhật cũng làm tốt nhiệm vụ của mình. - Lớp đi học đầy đủ và đúng giờ. - Song bên cạnh đó vẫn còn một số em vi phạm đồng phục nhất là khăn quàng đỏ và mũ ca lô nhưng đã có sự khắc phục kịp thời và đã nhắc nhở. - Một số bạn ngồi học chưa thật chú ý: nói chuyện riêng, nhìn ra ngoài - GV cho HS bình xét bạn xuất sắc 4. Kế hoạch tuần 6: - Chuẩn bị đầy đủ sách vở trước khi đến lớp - Thực hiện nghiêm túc nề nếp trong các tiết học: không nói chuyện, - Thực hiện tốt các nội quy của Đội - Thực hiện tốt vệ sinh lớp, vệ sinh khu vực, chăm sóc bồn hoa, 5. Sinh hoạt theo chủ điểm: Giới thiệu cuốn sách em thích Hs giới thiệu cuốn sách em yêu thích Nhóm giới thiệu sách (nhóm 4) Hs các nhóm giới thiệu sách trước lớp Gv- Hs chia sẻ cuốn sách bạn giới thiệu Tuyên dướng hs giới thiệu đầy đủ, rõ ràng, nêu được ý ngh câu chuyện , cuốn sách của mình 5. Kết thúc: GV nhắc nhở HS ghi nhớ kế hoạch và nhận xét tiết học. GV: Phạm Thị Kim Liên Trường TH Thái Yên