Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

doc 43 trang hathanh 11/10/2025 1090
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

  1.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  TuÇn 27 Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY ! I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy - học: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê; Sơ đồ quả đất trong vũ trụ. - Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Ga-vrốt ngoài chiến luỹ. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Dù sao trái đất vẫn quay! - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ và hỏi: - HS trả lời: + Bức tranh vẽ gì? + Tranh chụp chân dung của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê. + Trong chủ điểm: Những người quả + HS lắng nghe. cảm, các em đã biết những tấm gương dũng cảm trong chiến đấu như (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ga-vrốt ngoài chiến luỹ,...) Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấy một biểu hện khác của lòng dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải. Đó là tấm gương của hai nhà bác học khoa học vĩ đại Cô-péc-ních và Ga-li-lê. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn luyện đọc. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. + Bài được chia làm 3 đoạn. + Bài được chia làm mấy đoạn? - Đoạn 1: Từ đầu... của chúa trời. - Đoạn 2: Tiếp theo... gần bảy chục tuổi. - Đoạn 3: Phần còn lại Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
  2.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - HS đánh dấu từng đoạn. (SGK). 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu - HS luyện đọc câu dài. có). 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú - HD HS đọc câu dài: giải SGK: Cô-péc-nich, thiên văn học, tà - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 thuyết, Ga-li-lê, chân lí. kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. * Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận + Lúc bấy giờ, người ta nghĩ rằng trái đất nhóm TLCH. là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một + Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và muôn khác ý kiến chung lúc bấy giờ? vàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này. Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. + Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng + Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? khoa học của Cô-péch-ních. + Tòa án lúc ấy xử phạt ông vì cho rằng + Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông đã chống đối quan điểm của Giáo ông? hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời. + Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối + Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? giờ. Không những vậy hai ông còn cố gắng chứng minh dod là sự thật mặc dù hai ông biết rằng nguy hiểm đang chờ đợi và rình rập mình. ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân + Nội dung chính bài là gì? lí khoa học. - HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung chính của bài. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu 2 HS nhắc lại. nội dung chính của bài. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài. - HS theo dõi. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
  3.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm: "Chưa đầy một ....vẫn quay". Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi tiếng của Ga- li-lê: "Dù sao thì trái đất vẫn quay " ; đọc với cảm hứng ca ngợi lòng dũng - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. cảm của hai nhà bác học. - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm GV. đôi. - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm nhất. đoạn 3 (ngắt, nghỉ, nhấn giọng). - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương - HS nêu lại nội dung bài học. HS. - HS lắng nghe. 4. Củng cố: - GV cho HS nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Con sẻ. ........................................ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. II. Đồ dùng dạy - học: III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 3 HS lên bảng làm BT2/139, 3 HS lên bảng làm BT2/139, lớp làm lớp làm nháp. nháp. a) 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 a) 2 4 6 2 4 6 2 4 6 48 1 1 1 1 1 6 1 1 6 3 b) : 1 1 1 2 4 6 2 4 1 2 4 1 4 b) : 1 1 1 1 4 1 1 4 1 1 2 4 6 c) : 2 4 6 2 1 6 2 1 6 3 Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
  4.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  1 1 1 c) : - HS nhận xét. 2 4 6 - HS nhắc lại tên bài. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập chung. Bài 1: HĐ:.Hoạt động cá nhân. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. * Hướng dẫn luyện tập. 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. Bài 1: Rút gọn phân số. a) Rút gọn các phân số: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 3 5 và là phân số tối giản - Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm 5 6 25 5 9 3 10 5 6 3 vào vở. ; ; ; 30 6 15 5 12 6 10 5 b) Những phân số bằng nhau là: 3 9 6 5 25 10 và 5 15 10 6 30 12 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 2: Giải: 3 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. a) Phân số chỉ ba tổ học sinh là: - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm 4 vào vở. b) Số học sinh của ba tổ là: 3 32 24 (bạn) 4 3 Đáp số: a) 4 b) 24 bạn - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu Bài 3: kết quả. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Giải: - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào Anh Hải đã đi được: 2 vở rồi nêu kết quả. 15 10 (km) Tóm tắt: 3 Anh Hải còn phải đi tiếp: 15km 15 - 10 = 5 (km) Đáp số: 5km - HS nhận xét, chữa bài. ? km Bài 4: Đã đi Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
  5.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. - HS tự làm vào vở và nêu kết quả. Bài 4: (HSKG) Giải: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là: - Cho HS tự làm vào vở và nêu kết 32850 : 3 = 10950 (l) quả Số xăng có trong kho lúc đầu là: Tóm tắt: 32850 + 10950 + 56200 = 100 000 (l) 32850l Đáp số: 100 000 l xăng - Lần I: - HS nhận xét, chữa bài. ? l xăng + HS nêu. - Lần II: Còn lại 56200l - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - HS lắng nghe thực hiện. + Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Kiểm tra định kì giữa HK II. -------------------------------------------------- Chính tả BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ-viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Làm đúng BT2b. 3b. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2b. - Hai tờ viết sẵn BT3b. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Thắng biển. - Gọi 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp lớp viết vào giấy nháp: - lan rộng, vật viết vào vở nháp. lộn, dữ dội, điền cuồng... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
  6.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - GTB: Bài thơ về tiểu đội xe không - HS nhắc lại tên bài. kính. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: - HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối. - GV đọc 3 khổ thơ cuối cần viết chính tả, lớp đọc thầm. + "Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới. + Những chi tiết nào nói lên tình đồng Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi." đội thắm thiết giữa các chiến sĩ lái xe? - HS đọc thầm lại 3 khổ thơ cần viết. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại 3 khổ thơ cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài. - HS nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. *Hướng dẫn viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi sai: xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa viết chính tả. vào, ướt. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. HĐ 2: Viết chính tả: - GV HD HS cách trình bày. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS tự viết viết. - HS nhớ, viết chính tả vào vở. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. tả. * Hướng dẫn HS làm bài tập: - HS lắng nghe. HĐ 3: Hoạt động nhóm đôi, Bài 2b: Dấu ngã, dấu hỏi. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT . Bài 2b: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và tự 1 HS nêu yêu cầu BT . làm bài vào PHT. - HS thảo luận nhóm bàn, làm bài vào PHT. - HS trình bày kết quả bài làm: + Ba tiếng không viết với dấu ngã: ải, ẩn, gửi, buổi, thẳng. + Ba tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm, - GV nhận xét, chốt ý đúng. giỗ, nghĩa. HĐ 3: Hoạt động cá nhân. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3b: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc. Bài 3b: - Gọi 1 HS đọc đoạn văn 2b. 1 HS đọc đoạn văn 2b. - GV dán 2 tờ phiếu BT2b lên bảng. - HS quan sát 2 tờ phiếu BT2b trên - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. bảng. - Yêu cầu HS gạch chân những tiếng viết 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. sai chỉnh tả, sau đó viết lại cho đúng để - HS làm bài theo y/c của GV. hoàn chỉnh câu văn. b) Tiếng viết sai đáy (biễn), thung Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
  7.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn (lủng). chỉnh. * Sửa lại là: đáy biển - thung lũng. - GV nhận xét, đánh giá.. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, chữa bài. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ - HS lắng nghe. vừa viết trong bài và chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HK II. - HS lắng nghe và thực hiện. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ---------------------------------------------------------- Thứ ba , ngày 16 tháng 3 năm 2021 Toán KIỂM TRA ------------------------------------------------ Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS: - Nhận biết đđược câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, dụng củanêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết BT2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm. - Gọi 1 HS làm bảng BT1, lớp làm nháp. - HS thực hiện theo y/cầu của GV. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Câu khiến. * Hướng dẫn làm bài tập: HĐ 1: Hoạt động nhóm. Bài 1,2: Bài 1,2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và tự - HS các nhóm thảo luận và tự làm làm bài vào vở. bài vào vở. - Yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả. - Đại diện nhóm nêu kết quả. 1) Câu in nghiêng trong VD được dùng để nhờ vả (Gióng nhờ mẹ gọi Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
  8.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  sứ giả vào cho mình). 2) Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét chữa bài. Bài 3: Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở. 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở + Em hãy nói với bạn ngồi cạnh một câu + Cho mình mượn quyển vở một chút để mượn quyển vở. Viết lại câu đó. ! + Làm ơn cho mình mượn quyển vở - GV kết luận, chốt lại ý đúng. một chút ! HĐ 2: Hoạt động cá nhân. - HS nhận xét, chữa bài. * Ghi nhớ. - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ tr.88/SGK. 2 HS đọc ghi nhớ tr.88/SGK, lớp - GV nhận xét. đọc thầm HĐ 3: Hoạt động nhóm. - HS nhận xét ghi nhớ. * Luyện tập. Bài 1: Xác định câu khiến. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập và thảo Bài 1: luận nhóm bàn. 1 HS nêu yêu cầu bài tập và thảo - Gọi 4 HS làm bảng phụ, mỗi HS một luận nhóm bàn. đoạn. 4 HS làm bảng phụ, mỗi HS một - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, dùng đoạn. bút chì gạch dưới câu khiến vào SGK. - HS thảo luận nhóm bàn, dùng bút chì gạch dưới câu khiến vào SGK. a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt Bài 2: (HSKG: Đặt được 2 câu khiến với tre, mang về đây cho ta! 2 đối tượng khác nhau). - HS nhận xét bạn, chữa bài (nếu sai). - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: - GV phát giấy cho HS các nhóm, ghi lời giải vào giấy. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận nhóm bàn và làm BT. - HS trình bày kết quả. VD: Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
  9.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  * Dựa vào các câu trả lời trên, hãy - GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào tìm viết một kết bài mở rộng cho bài văn được nhiều câu khiến nhất. (TV4-tập2/tr.28). * Em hãy tóm tắt một trong các tin trên bằng một hoặc hai câu (TV4- tập2/tr.73). * Hãy đặt một câu khiến để nói với *GV: Câu mệnh lệnh cũng là câu khiến. bạn, với anh chị hoặc với giáo viên Bài 3: Đặt câu khiến.. (TV4-tập2/tr.89). - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn. Bài 3: + GV: HS đặt câu khiến phải phù hợp với 1 HS nêu yêu cầu bài tập. đối tượng mình yêu cầu. 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở + Với bạn: Cho mình mượn cây thước một tí! + Với anh: Anh ơi, cho em mượn quyển truyện tranh của anh nhé! - GV kết luận, chốt lại ý đúng. + Với cô: Em xin phép cô em ra 4. Củng cố: ngoài một lát ạ! + Thế nào là câu khiến? Cuối câu có dấu - HS nhận xét, chữa bài. gì? - GV nhận xét đánh giá tiết học. + HS nêu... 5. Dặn dò: - HS lắng nghe, tiếp thu. - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Cách đặt câu khiến. - HS lắng nghe và thực hiện. ............................................. Thể dục GV TD Dạy ............................................. Kể chuyện ÔN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). II. Đồ dùng dạy - học: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp. - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực. III. Hoạt động dạy - học: Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
  10.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - Luyện tập chung. - Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện và 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. TLCH. +... + Vì sao truyện có tên là: Những chú bé không chết? - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Kể chuyện đã nghe đã đọc. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề - Đề bài: Kể lại một câu chuyện kể về bài: lòng dũng cảm mà em đã được - GV ghi đề bài lên bảng, hướng dẫn HS nghe, được đọc. phân tích đề. - Đọc và gạch: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã - Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các được nghe hoặc được đọc. từ quan trọng. 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2, 3,4 - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi - Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu về ý nghĩa câu chuyện. chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi - HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu về ý nghĩa câu chuyện. hỏi cho bạn trả lời. - Cho HS thi kể trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, - GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu tuyên dương bạn có câu chuyện hay hỏi hay nhất. nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt - HS kể câu chuyện ngoài SGK và câu hỏi hay nhất. nêu rõ ý nghĩa (HSKG). - Kể câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý - HS nhận xét bổ sung. nghĩa. (HSKG). - GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe tiếp thu. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
  11.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Chiều Tập đọc CON SẺ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có ). - Bảng phụ ghi viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Dù sao trái đất vẫn quay ! - Gọi 2 HS đọc và TLCH trong SGK. 2 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Con sẻ. - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu hỏi: + Bức tranh vẽ cảnh gì? + Bức tranh vẽ hình ảnh một con chó săn đang lao vào tấn công một con chim sẻ con và gặp sự liều lĩnh, dũng cảm chống trả quyết liệt của một con chim sẻ mẹ, phía sau có một người + Bài học hôm nay các em sẽ được biết về đang đứng nhìn. một câu chuyện ca ngợi về lòng dũng + HS lắng nghe. cảm của một con sẻ bé bóng khiến cho một con người phải kính cẩn nghiêng mình trước nó. tìm hiểu. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 1 HS đọc lại toàn bài. + Bài có mấy đoạn? + Có 5 đoạn. - Đ.1: Tôi đi dọc ... từ trên tổ xuống. - Đ.2: Con chó chậm ... răng của con chó. - Đ.3: Sẻ già lao đến ... nó xuống đất. - Đ.4: Con chó của ... đầy thán phục. - Gọi 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Đ.5: Đoạn còn lại. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng cho 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn. từng HS (nếu có). - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
  12.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - HS đọc phần chú giải: tuồng như, - Cho HS đọc theo nhóm. khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài. - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. 2 HS đọc lại cả bài. - Yêu cầu HS đọc Đ.1 thảo luận và TLCH. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và + Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định TLCH. làm gì? + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ + Đoạn 1 cho em biết điều gì? xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ non. - Y/cầu HS đọc tiếp Đ.2, thảo luận và + Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ TLCH. trên tổ xuống. + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và chó dừng lại và lùi? TLCH. + Đột ngột một con sẻ già lao từ trên cây xuống đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải + Em hiểu "khản đặc" có nghĩa là gì? dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần + Đoạn 2 có nội dung chính là gì? ngại). + Khản đặc ý nói giọng bị khàn không - Y/cầu 1 HS đọc Đ.3, thảo luận và nghe rõ. TLCH. + Nói lên hành động dũng cảm của sẻ + Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên già cứu sẻ non. cây lao xuống cứu con được miêu tả như 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và thế nào? TLCH. + Con sẻ mẹ lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó: lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và + Đoạn 3 cho em biết điều gì? thảm thiết; nhảy lại hai, ba bước về phía cái mỏm há rộng đầy răng của - Yêu cầu 1 HS đọc Đ4, thảo luận và con chó; lao đến cứu con, lấy thân TLCH. mình phủ kín sẻ con,... + Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt + Em hiểu một sức mạnh vô hình trong cứu con của sẻ già. câu 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và “Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn TLCH. nó xuống đất” là sức mạnh gì? - HS tiếp nối nhau phát biểu: + Đó là sức mạnh của tình mẹ con dù nguy hiểm nó vẫn lao xuống vì thương Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
  13.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  con. + Đó là một sức mạnh tự nhiên khi sẻ già thấy con mình bị nguy hiểm đã lao - Yêu cầu 1 HS Đ.5, thảo luận và TLCH. xuống cứu con + Vì sao tác giả lại bày tỏ lòng kính phục + Sức mạnh xuất phát từ lòng thương của mình đối với con chim sẻ bé nhỏ? con khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và GV KL: Ca ngợi hành động dũng cảm xả TLCH. thân cứu con của sẻ già. + Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng - GV nhận xét, đánh giá. cảm đối đầu với con chó săn hung dữ HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. để cứu con là một hành động đáng - GV đọc diễn cảm đọan: Bỗng từ trên trân trọng khiến cho con người phải xuống đất. cảm phục. - Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc cả bài, lớp - HS lắng nghe. theo dõi. - GV cho các nhóm thi đọc diễn cảm - HS nhận xét bổ sung. đoạn. - Gọi đại diện nhóm thi đọc diễn cảm cả - HS luyện đọc diễn cảm. bài - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm 5 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo đọc diễn cảm đúng với diễn biến của bài dõi. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung chính của bài. - Các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm cả 5. Dặn dò: bài. - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nhận xét và tuyên dương bạn. văn và chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HK II. 2 HS nêu nội dung chính của bài. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ---------------------------------------------------- Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun nấu xong,... - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
  14.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  II. Đồ dùng dạy - học: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị: + Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu có). + Tranh minh hoạ SGK phóng to. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát 2. Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt. - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 2 HS trả lời trước lớp. + Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế +... nào? + Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật +... nào? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại. 3. Bài mới: GTB: Các nguồn nhiệt. HĐ1: Hoạt động nhóm. * Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. Mục tiêu: - Kể tên và nêu được vai trò của các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. Tiến hành: - Các nhóm thảo luận nêu các nguồn - Yêu cầu HS quan sát hình trang 106 nhiệt trong SGK và những nguồn SGK, thảo luận nhóm tìm hiểu các nguồn nhiệt hs sưu tầm được qua tranh nhiệt và vai trò của chúng. ảnh. Nguồn nhiệt có các vai trò chia làm các nhóm: mặt trời, ngọn lửa, các vật sử dụng điện... có vai trò như đun nấu, sấy khô, sưởi ấm... - Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảo luận ghi vào bảng. + Các nguồn nhiệt dùng để đun nấu, + Các nguồn nhiệt thường dùng để làm sấy khô, sưởi ấm,... gì? HĐ2: Hoạt động nhóm. * Các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt. Mục tiêu: - Biết thực hiện những quy tắc đơn giản để phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt. - Thảo luận nhóm và báo cáo kết Tiến hành: quả: tắt điện khi không dùng đến, - Yêu cầu HS tham khảo SGK để ghi vào theo dõi khi đun nước, nấu ăn tránh bảng sau: đổ, cháy lan, sử dụng điện: tránh Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
  15.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Những rủi ro, nguy Cách phòng điện giật, dùng vật cách nhiệt, tắt hiểm có thể xảy ra tránh các công tắc điện khi mưa to, sấm sét, đốt rác tránh cháy lan, dập lửa kịp thời, sưởi ấm vào khoảng thời gian hợp lý, đội noun khi đi nắng, ... - HS theo dõi. - GV giải thích một số tình huống liên quan. HĐ3: Hoạt động nhóm. * Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình. Thảo luận có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt. - HS thảo luận, trình bày: Mục tiêu: - HS có ý thức tiết kiệm khi sử * Cách sử dụng tiết kiệm các nguồn dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống nhiệt: hằng ngày. - Tắt điện, bếp khi khong dùng. Tiến hành: - Không để lửa cháy to. - Yêu cầu HS nêu cách sử dụng tiết kiệm - Theo dõi khi đun nước. các nguồn nhiệt. - Không để nước sôi đến cạn ấm. - Đậy kín phích giữ cho nước nóng. - HS lắng nghe. + Vì nguồn nhiệt không phải là vô tận. Thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt chính là góp phần hạn chế gây ra - GV nhận xét đánh giá chốt ý đúng. sự ô nhiễm môi trường... + Vì sao chúng ta phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt? . - HS nhắc lại nội dung bài học. + HS trả lời. - HS lắng nghe. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe và thực hiện. + Tại sao ta phải tiết kiệm nguồn nhiệt? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống. ------------------------------------------------- Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
  16.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I. Yêu cầu cần đạt - Miêu tả vài nét về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII để thấy thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,... - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ Việt Nam - SGK. - Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI - XVII. - Phiếu học tập (Chưa điền): III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Cuộc khẩn hoang Đàng Trong. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. + Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích +... người dân đi khai hoang? + Cuộc sống giữa các tộc người ở phía +... nam đã đem lại đến kết quả gì? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII. - HS nhắc lại tên bài. HĐ1: Hoạt động cả lớp. *Bản đồ VN TK XVI - XVII. - GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này - HS theo dõi. không là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, thương nghiệp và CN phát triển. - GV treo bản đồ Việt Nam. - Yêu cầu HS quan sát và xác định vị trí: - HS quan sát và xác định vị trí của Thăng Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. Long, Phố Hiến, Hội An. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét ,bổ sung. HĐ2: Hoạt động cá nhân. - GV phát PHT cho HS. - HS nhận phiếu HT. - GV yêu cầu HS làm vào PHT. - HS làm việc cá nhân với PHT theo hướng dẫn của GV. Đặc điểm Số dân Quy mô Hoạt động thành thị thành thị buôn bán Lớn bằng Thuyền bè ghé bờ thị trấn ở khó khăn. một số nước Những ngày chợ Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
  17.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Châu Á phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng Đông dân hơn hoá đến đông không nhiều thị trấn ở thể tưởng tượng được Thăng Lon Châu Á Có hơn 2000 nóc Là nơi buôn bán tấp nhà của nập người nước Các cư dân từ khác đến ở. nhiều nước đến Phố Hiến ở Phố cảng Thương nhân ngoại đẹp và lớn quoc thường lui tới nhất Đàng buôn bán. Là dân địa Trong phương và các - HS nhận xét bổ sung. Hội An nhà buôn Nhật bản - HS thảo luận theo nhóm sau đó cử đại - GV nhận xét đánh giá. diện lên báo cáo. HĐ3: Hoạt động cả lớp. + Thành thị nước ta lúc đó tập trung - GV HD HS thảo luận. đông người, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn và sầm uất. + Yêu cầu nhận xét chung về số dân, quy + Sự phát triển của thành thị phản ánh mô và hoạt động buôn bán trong các sự phát triển mạnh của nông nghiệp, thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI – thủ công nghiệp. XVII? + Theo em, hoạt động buôn bán ở các - HS nhận xét bổ sung. thành thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp , thủ công nghiệp, thương - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nghiệp) ở nước ta thời đó như thế nào? - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố: - HS lắng nghe tiếp thu. - GV yêu cầu HS giới thiệu thông tin đã sưu tầm được vế Thăng Long, Phố Hiến, - HS lắng nghe về nhà thực hiện. Hội An xưa và nay. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. ----------------------------------------------- Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
  18.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Thứ tư , ngày 24 tháng 3 năm 2021 Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV tự chọn); bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh một số cây cối. - Giấy bút để làm bài kiểm tra. - Bảng phụ ghi đề bài dàn ý. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Các tổ trưởng kiểm tra tổ viên của - GV nhận xét, đánh giá. mình. 3. Bài mới: - HS nhận xét bạn. - GTB: Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết) - GV ghi 4 đề lên bảng. - HS nhắc lại tên bài. Đề bài: - HS theo dõi. 1. Tả một cây có bóng mát. 2. Tả một cây ăn quả. 3. Tả một cây hoa. 4. Tả một luống rau hoặc vườn rau. - Yêu cầu HS lựa chọn một đề. - GV nhắc lại một số yêu cầu cơ bản - HS chọn một đề để làm bài viết. khi HS làm bài: - HS theo dõi và nhăc lại. * Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây. * Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây. * Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây. - Yêu cầu HS làm bài. - GV theo dõi. - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét vài bài tại chổ. 4. Củng cố: - HS lắng nghe.. - GV nhận xét thái độ làm bài của HS. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
  19.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  5. Dặn dò: - HS lắng nghe tiếp thu. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HK II. - HS lắng nghe và thực hiện. ---------------------------------------------------- Toán HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng dạy - học: - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Kiểm tra giữa HK II. - GV nhận xét đánh giá bài kiểm tra. - HS theo dõi. 3. Bài mới: GTB: Hình thoi. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. a) Hình thành biểu tượng về hình thoi: - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình - HS ghép thành hình vuông. vuông. - Yêu cầu HS từ mô hình vừa ghép hãy - HS vẽ hình vuông vừa ráp được vào vẽ vào nháp hình vuông. vào nháp. - GV vẽ hình lên bảng. - HS quan sát. - GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo - HS theo dõi. thành một hình mới: đó là hình thoi. - GV vẽ hình này lên bảng. - HS vẽ hình vào vở. - Cho HS quan sát các hình vẽ trong phần - HS quan sát nhận dạng các hình thoi bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng có trong các hoạ tiết trang trí. của hình, từ đó nhận thấy biểu tượng về hình thoi có trong các văn hoa trang trí. - HD HS tên gọi về hình thoi ABCD như - HS đọc tên hình thoi ABCD. trong SGK. B * Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài. b) Nhận biết một số đặc điểm về hình A C thoi: D - HS nêu các đặc điểm của hình thoi. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
  20.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Y/c HS nêu các đặc điểm của hình thoi. 1 HS thực hành đo trên bảng, cả lớp - Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình thực hành đo hình thoi trong SGK rút thoi, ở lớp đo hình thoi trong SGK và ra nhận xét. đưa ra nhận xét. - Hình thoi ABCD có: - Các cạnh AB, BC, CD, DA đều bằng nhau. - Cạnh AB song song với DC, cạnh AD song song với BC. - HS nêu một số ví du và nhận biết một - Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có số hình thoi trên bảng. dạng hình thoi có trong thực tế cuộc + Hình thoi có hai căp cạnh đối diện sống. song song với nhau có 4 cạnh đều + Hình thoi có đặc điểm gì? bằng nhau. HĐ 2: Hoạt động nhóm. Bài 1: * Thực hành: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 1: - HS thảo luận nhóm bàn và nêu đặc - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. điểm. - Y/c HS thảo luận và nêu đặc điểm hình - Đại diện nhóm lên bảng xác định thoi. hình thoi, cả lớp làm vào vở. - GV vẽ các hình như SGK lên bảng. - Gọi đại diện nhóm lên bảng xác định hình thoi, lớp làm vào vở h.1 h.2 h.4 - Các hình 1, 3 là hình thoi. - Hình 2 là hình chữ nhật. - HS nhận xét chữa bài (nếu sai). Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS theo dõi. - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. B Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. A O C - GV vẽ hình như SGK lên bảng. - Hướng dẫn HS đo và rút ra nhận xét về D Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -