Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33+34 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33+34 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3334_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33+34 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ TuÇn 33 + 34 Thứ hai , ngày 3 tháng 5 năm 2021 NGHĨ LỄ ---------------------------------------------------------- Thứ ba , ngày 4 tháng 5 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. II. Đồ dùng dạy - học: III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. - Gọi 3HS làm bảng lớp BT 3/167, 3HS làm bảng lớp (mỗi HS/1phép tính, lớp làm vào nháp. lớp làm vào nháp. a) 2 b 6 2 c 1 1 2 6 2 1 1 x 1 x x a x 1 b x c) x 9 ) 7 3 ) 2 4 9 ) 7 3 2 4 2 6 2 1 1 x 1 x x 9 7 3 4 2 7 4 3 x x x 9 21 4 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: - Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. (tt) HĐ: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Tính? Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. vở. 2 4 8 2 a) 2 4 8 8 2 8 3 4 a) : : 3 7 21 3 3 7 21 21 3 21 2 7 8 4 4 2 8 4 8 7 2 4 2 8 : : 21 7 7 3 21 7 21 4 3 7 3 21 3 6 3 b) 3 3 2 6 6 3 6 11 b) 2 : 2 : 2 11 11 11 11 11 11 11 11 11 3 6 3 6 6 : 2 3 3 2 3 6 : 2 2 : 2 2 11 11 11 11 11 11 11 11 Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 2 8 2 2 4 2 8 8 2 8 7 c) 4 : c) 4 : 4 7 7 7 7 7 7 7 7 7 2 8 2 8 8 2 2 2 4 8 : 4 4 : 4 4 7 7 7 7 4 7 7 7 7 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tìm x? Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 2 HS nêu cách tìm thành phần 2 HS nêu cách tìm thành phần chưa biết chưa biết trong phép tính nhân và trong phép tính nhân và chia. chia. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu - Gọi 3 HS làm bảng lớp, lớp tự làm kết quả. 2 2 2 1 7 vào vở rồi nêu kết quả. a) x b : x c) x : 22 2 2 2 1 7 7 3 5 3 11 a) x b : x c) x : 22 ) 2 2 2 1 7 7 3 ) 5 3 11 x : x : x 22 3 7 5 3 11 7 6 x x x 14 3 5 - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Bài 3: Tính? 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở 3 7 - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào a) 1 vở. 7 3 3 7 b) 3 7 a) : 1 7 3 7 3 3 7 2 1 9 2 1 9 1 b) : c) 7 3 3 6 11 3 6 11 11 2 1 9 d) 2 3 4 1 c) 3 6 11 2 3 4 5 5 d) 2 3 4 - HS nhận xét, chữa bài. 2 3 4 5 Bài 4: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: 1 HS làm bảng, HS khác làm nhóm bàn, - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. trình bày kết quả. - Gọi 1 HS làm bảng, HS khác làm Giải: nhóm bàn, trình bày kết quả. a) Chu vi tờ giấy đó là: 2 8 4 (m) 5 5 Diện tích tờ giấy đó là; 2 2 4 (m2) 5 5 25 b) Trên mỗi cạnh hình vuông đều có: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 2 2 : 5(ô vuông) 5 25 Số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25(ô vuông) c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là: 4 4 1 : (m) 25 5 5 Đáp số: 8 (m) và 4 (m2) a) 5 25 b) 25(ô vuông) c) 1 (m) 5 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, đánh giá. 2 HS nêu. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với phân số (tt). Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI (Tuần 33, 34) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạcthành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT2). - Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình (BT1). III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu. - Gọi 2 HS đặt câu có dùng trạng ngữ 2 HS đặt câu. chỉ nguyên nhân. - GV nhận xét, đánh giá chung. - HS nhận xét bạn. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 3. Bài mới: - GTB: Mở rộng vốn từ: Lạc quan - Yêu đời. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS thảo - Nhóm 4 HS thảo luận và tìm từ, nhóm luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. nhóm gặp khó khăn. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Câu Luôn tin tưởng ở Có triển vọng tốt tương lai tốt đẹp đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc x quan. x Chú ấy sống r t lạc quan. x Lạc quan là liều thuốc bổ. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, chốt ý đúng. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 2: Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV gợi ý: Các em muốn đặt được đúng câu thì các em phải hiểu được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm chất gì, của ai. - HS suy nghĩ và tự làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng. 4 HS lên bảng làm trên phiếu. - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. a) - Những từ trong đó lạc có nghĩa là "vui, mừng": lạc quan, lạc thú. b) - Những từ trong đó lạc có nghĩa là "rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 3 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. - Gọi 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào a) Những từ trong đó quan có nghĩa là vở. "quan lại": quan quân. b) Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn, xem": quan sát. c) Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên hệ, gắn bó": quan hệ, quan tâm. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Bài 4: - GV nhận xét, tuyên dương HS. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: - HS tự làm bài vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Ý nghĩa câu tục ngữ - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng, Tục ngữ Nghĩa khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp. Cuộc Sông có khúc, người có Nghĩa đen: sống con người có lúc thuận lợi, lúc lúc. khó khăn. Cuộc sống con người gặp khó khăn là Lời chuyện thường tình, không nên, nản khuyên: chí. Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Nghĩa đen: được một ít mồi nhưng tha mãi ũng có ngày đầy tổ. Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành cái Lời lớn. Kiên trì và nhẫn nại ắt sẽ thành khuyên: công. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Lạc quan - Yêu đời ( Tuần 35) HĐ 1: Hoạt động nhóm. - HS hát. * Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 2 HS đặt câu. - Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS thảo luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các - HS nhận xét bạn. nhóm gặp khó khăn. Nhóm nào làm - HS nhắc lại tên bài. xong trước dán phiếu lên bảng. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu BT. - Nhóm 4 HS thảo luận và tìm từ, nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. - GV nhận xét, chốt ý đúng. a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, Bài 2: mua vui. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. b) Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đặt vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui. câu.. c) Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng. tươi. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm và đặt câu.. - GV nhận xét, tuyên dương HS. HĐ 2: Hoạt động nhóm. 4 HS lên bảng làm trên phiếu. Bài 3: + Chủ nhật, em được vui chơi thỏa - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. thích. - GV chia 2 nhóm thảo luận tìm từ, rồi + Mẹ đi công tác xa trở về, cả ba bố con đặt câu với mỗi từ. em đều vui mừng. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. + Bạn Lan thật vui tính. + Sinh hoạt ngoài trời, ai cũng cười vui - GV nhận xét, đánh giá. vẽ. 4. Củng cố: - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Bài 3: 5. Dặn dò: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và 2 nhóm thảo luận tìm từ, rồi đặt câu với chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ mỗi từ. phương tiện cho câu. ............................................. Thể dục GV TD Dạy ............................................. Kể chuyện (TUẦN 33 + 34) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC, ĐÃ CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời. - Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Khát vọng sống. - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện: Khát vọng 2 HS kể lại. sống. - HS nhận xét bạn kể. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. Hướng dẫn kể chuyện. * Tìm hiểu đề bài: *Đề: Kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu 1 HS nêu yêu cầu bài tập. đời. - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc về tinh - HS nối tiếp đọc gợi ý 1,2, lớp đọc thần lạc quan yêu đời. thầm. - Yêu cầu HS nối tiếp đọc gợi ý 1,2. - HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện. - HS lắng nghe. GV lưu ý HS: - Trong các câu truyện được nêu làm ví du như các câu truyện trên có trong SGK, cho ta thấy những người lạc quan yêu đời không nhất thiết là những người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may. Đó cũng có thể là một người biết sống vui, sống khoẻ, ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước. Phạm vi đề tài vì vậy nên rất rộng. Các em có thể kể về những nghệ sĩ hài như Sác-lô, Trạng Quỳnh, những nhà thể thao... Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết những câu - Vài HS tiếp nối nhau kể chuyện: chuyện nào có nội dung nói về lòng lạc - HS nhận xét bạn kể. quan, yêu đời, yêu thiên nhiên nào khác? Hãy kể cho bạn nghe. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý - HS kể trong nhóm đôi và thảo luận nghĩa câu chuyện. về ý nghĩa câu chuyện. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ * Kể trong nhóm: 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Cho HS thực hành kể trong nhóm đôi. - Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể. chuyện. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể * Kể trước lớp: những tình tiết về nội dung truyện, - Tổ chức cho HS thi kể. ý nghĩa truyện. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi - HS nhận xét, bình chọn, tuyên lại bạn kể những tình tiết về nội dung dương bạn có câu chuyện hay nhất, truyện, ý nghĩa truyện. kể hấp dẫn nhất và nêu được đầy - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS đủ ý nghĩa. có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. - HS lắng nghe tiếp thu. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. --------------------------------------------------- Tập đọc ( Tuần 33 ) Chiều VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI + MẦM ĐÁ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé). - Hiểu ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HS đọc 1 lượt và TLH bài Mầm đá II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Ngắm trăng - Không đề. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH. 2 HS đọc TL và TLCH. + Bài thơ Ngắm trăng sáng tác trong + Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giam hoàn cảnh nào? cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc. + Bài thơ nói lên tính cách gì của + Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Bác? dung, lạc quan, bình dị. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Vương quốc vắng nụ cười. (tt). HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. * Hướng dẫn luyện đọc. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. + Bài được chia làm 3 đoạn. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. Đ1: Cả triều đình ... Nói đi, ta trọng + Bài được chia làm mấy đoạn? thưởng. Đ2: Cậu bé ấp úng: ... đứt giải rút ạ. Đ3: Triều đình được ... hết. - HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. - Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu (SGK). từng đoạn trong SGK. 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu - HS luyện đọc câu dài. có). - HS luyện đọc từ: lom khom, dải rút, dễ - HD HS đọc câu dài. lây, tàn lụi,... - Luyện đọc từ ngữ khó: lom khom, dải 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú rút, dễ lây, tàn lụi,... giải SGK: Tóc để trái đào, vườn ngự - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 uyển, kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. * Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. - Y/cầu HS đọc thầm, thảo luận và 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. TLCH. + Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua - quên - Gọi 1 HS đọc đ.1 thảo luận và lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt TLCH. cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển - trong + Cậu bé đã phát hiện ra những túi áo đang căng phồng một quả táo chuyện buồn cười ở đâu? đang cắn dở; Ở chính mình - bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt cả dải rút ... + Vì những câu chuyện đó bất ngờ và trái với tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai + Vì sao những chuyện đó lại buồn vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cười? cơm, quan coi vườn ngự uyển dấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo, chính Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ cậu bé thì đứng lom khom vì đứt dải rút. + Nói lên cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều chuyện rất buồn cười. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những - Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì? chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan. - Gọi 1 HS đọc đ.2 thảo luận và + Ý Đ.2: Cần nhìn mọi việc bằng cái nhìn TLCH. vui vẻ, lạc quan yêu đời. + Bí mật của tiếng cười là gì? 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh, hoa nở, + Đoạn 2 nói lên điều gì? chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh - Gọi 1 HS đọc đ.3 thảo luận và xe.+ Ý Đ.3: Sự mầu nhiệm của tiếng TLCH. cười đối với con người và mọi vật. + Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc 2 HS nêu: : Tiếng cười như một phép sống ở vương quốc u buồn như thế màu làm cho cuộc sống của vương quốc nào? u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. + Đ.3 nói lên điều gì? 1 nhóm: 5 HS đọc phân vai toàn truyện: người dẫn truyện, vị đại thần, viên thị vệ, - Gọi 2 HS nêu nội dung của bài? nhà vua, cậu bé. 1 HS đọc lại. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của - HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 GV. đoạn theo cách phân vai: " Tiếng cười - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc diễn thật ... nguy cơ tàn lụi." cảm hay nhất. - GV đọc mẫu. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Tiếng cười như một phép mầu làm cho đôi. cuộc sống của vương quốc u buồn thay - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. (ngắt, nghỉ, nhấn giọng). - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá, bình chọn, tuyên dương HS đọc hay, đúng - HS lắng nghe và thực hiện.. giọng. 4. Củng cố: + GV gọi 1 HS nêu lại nội dung bài tập đọc. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Con chim chiền chiện. 3. Bài mới: - GTB: Ăn "Mầm đá". - HS hát. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn luyện đọc. 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc. - Goi 1 HS đọc cả bài. - HS nhận xét bạn. - Yêu cầu HS luyện đọc theo - HS nhắc lại tên bài. cặp. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. 1 HS đọc cả bài. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. HĐ 2: Hoạt động nhóm. + Bài được chia làm 4 đoạn. * Hướng dẫn tìm hiểu bài. Đ1: Tương truyền ... bênh vực dân lành. - Gọi 1 HS đọc, thảo luận nhóm và Đ2: Một hôm, ... hai chữ "đại phong". TLCH. Đ3: Bữa ấy, ... không thì khó tiêu. + Trạng Quỳnh là người như thế nào? Đ4: Đã khuya, ... hết. - HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. (SGK). 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. + Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? - HS luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc từ: mầm đá, đại phong,... + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú mầm đá? giải SGK: Tương truyền, thời vua Lê - chúa Trịnh, túc trực, dã vị, + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho - HS luyện đọc theo cặp. chúa như thế nào? - HS thi đọc. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - HS nhận xét, bổ sung. + Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao? + Chúa được Trạng cho ăn gì? 1 HS đọc, thảo luận nhóm và TLCH. + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy + ...là người rất thông minh. Ông thường ngon miệng? dùng lối nói hài hước hoặc những cách HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. độc đáo để châm biếm thói xấu của quan - Goi 3 HS đọc phân vai cả bài. lại, vua chúa, bệnh vực dân lành. + ...đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo không thấy ngon miệng. đúng nội dung của bài, yêu cầu HS ở + Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. nghe tên mầm đá thấy lạ nên muốn ăn. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ + ...cho người đi lấy đá về ninh, còn mình 4. Củng cố: thì đi lấy một lọ tương đề bên ngoài 2 + Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài. chữ "đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm. + Không, vì làm gì có món đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: + Cho ăn cơm với tương. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn + Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì bị bài: Ôn tập. cũng ngon. ........................................ Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật. - Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa tr.130/SGK. - Tranh minh họa tr. 131/SGK.(1 bản phôtô/1 nhóm). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Trao đổi chất ở động vật. - Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ. 2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của + Thế nào là sự trao đổi chất ở động GV. vật? +... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Quan hệ thức ăn trong tự - HS nhắc lại tựa bài. nhiên. + Thức ăn của thực vật là nước, khí các- + Thức ăn của thực vật là gì? bô-níc, các chất khoáng hoà tan trong đất. + Thức ăn của động vật là gì? + Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật. - Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng - HS lắng nghe. hợp được rễ hút từ lớp đất trồng lên và lá quang hợp. Động vật sống được là nhờ nguồn thức ăn từ thực vật hay thịt của các loài động vật khác. Thực vật Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ và động vật có các mối quan hệ với nhau về nguồn thức ăn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên. - HS nắm đựơc mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vô sinh trong tự - HS quan sát, thảo luận và TLCH. nhiên. -Câu trả lời: - Cho HS quan sát hình tr.130/SGK, + Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ thức thảo luận và TLCH: ăn của cây ngô dưới năng lượng của + Hãy mô tả những gì em biết trong ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ hình vẽ. (Gọi HS trình bày. Yêu cầu khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng mỗi HS chỉ trả lời 1 câu, HS khác bổ hoà tan trong đất. sung). + Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ. - HS quan sát, lắng nghe. GV giảng: (Chỉ vào hình minh hoạ) Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về thức ăn của thực vật giữa các yếu tố vô sinh là nước, khí các-bô-níc để tạo ra các yếu tố hữu sinh là các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm,... Mũi tên xuất phát từ khí các- bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá. Mũi tên xuất phát từ nước, + Là khí các-bô-níc, nước, các chất các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây khoáng, ánh sáng. ngô cho biết nước, các chất khoáng +Tạo ra chất bột đường, chất đạm để được cây ngô hấp thụ qua rễ. nuôi cây. + Thức ăn của cây ngô là gì? + Yếu tố vô sinh là những yếu tố không + Từ những thức ăn đó, cây ngô có thể thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào trong tự nhiên như: nước, khí các-bô- để nuôi cây? níc. Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có + Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thể sản sinh tiếp được như chất bột Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ thế nào yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ? đường, chất đạm. - HS lắng nghe. GVKL: Thực vật không có cơ quan tiêu hoáriêng nhưng chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm để nuôi chính thực vật. Các em đã biết, thực vật cũng chính là nguồn thức ăn vô cùng quan trọng của một số loài động vật. Mối quan hệ này như thế nào? Chúng thức ăn cùng tìm hiểu. + Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa,... HĐ 2: Hoạt động nhóm. + Cây ngô là thức ăn của châu chấu. * Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật. + Là châu chấu. - HS hiểu mối quan hệ thức ăn giữa các + Châu chấu là thức ăn của ếch. sinh vật. + Thức ăn của châu chấu là gì? + Lá ngô là thức ăn của châu chấu, + Giữa cây ngô và châu chấu có mối châu chấu là thức ăn của ếch. quan hệ gì? - HS lắng nghe. + Thức ăn của ếch là gì? + Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ gì? - Các nhóm quan sát, lắng nghe. + Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ gì? - Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh - Đại diện của 4 nhóm lên trình bày. vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Phát hình minh họa tr.131/SGK cho - HS lắng nghe. từng nhóm. Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ của nhóm và trình bày của đại diện. KL: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng. Cây ngô Châu Ếch Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ chấu - Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật. Đây chính là quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. HĐ 3: Hoạt động nhóm. * Trò chơi: Ai nhanh đúng. 1 HS cầm tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp - HS vẽ được sơ đồ thể hiện mối quan quan sát, 1 HS trình bày mối quan hệ hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự thức ăn. nhiên. - GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. (Khuyến khích HS vẽ sơ đồ chứ không viết) sau đó tô màu. - Các nhóm nhận xét, tuyên dương - GV gợi ý HS vẽ các mối quan hệ thức những nhóm trình bày đúng, đẹp, lưu ăn: loát, khoa học. - Gọi các nhóm lên trình bày: Cỏ Cá Ngườ 2 HS nêu lại.. i Lá Chim - HS lắng nghe. Sâu rau sâu Lá Sâu Gà - HS lắng nghe và thực hiện. cây Cỏ Hươ Hổ u Cỏ Thỏ Cáo Hổ - GV nhận xét về từng nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày đúng, đẹp, lưu loát, khoa học. 4. Củng cố: + Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên diễn ra như thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên. ------------------------------------------------ Lịch sử TỔNG KẾT I. Yêu cầu cần đạt Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, quang Trung. II. Đồ dùng dạy - học: - PHT của HS. - Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Kinh thành Huế. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. + Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của +... quần thể kinh thành Huế? + Em biết thêm gì về thiên nhiên và con +... người ở Huế? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Tổng kết. - HS nhắc lại tên bài. HĐ1: Hoạt động cá nhân. - GV đưa ra băng thời gian, giải thích - HS dựa vào kiến thức đã học ,làm băng thời gian (được che kín phần nội theo yêu cầu của GV. dung). - HS lên bảng điền. - GV cho HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm: - Các nhóm nhận phiếu. - GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật lịch sử: + Hùng Vương + An Dương Vương + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - Các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi vào trong PHT. tóm tắt về công lao của các nhân vật LS trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật lịch sử khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học - Đại diện nhóm trình bày kết quả. ở lớp 4). - HS nhận xét, bổ sung. - GV gọi đại diện nhóm lên trình. - GV nhận xét, đánh giá. - HS theo dõi.. HĐ 3: Hoạt động cả lớp: - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có đề cập trong SGK như: + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư + Thành Thăng Long - HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện + Tượng Phật A-di- đà ... lịch sử gắn liền với các địa danh, di - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời tích lịch sử, văn hóa đó (cho HS bổ gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với sung các di tích, địa danh trong SGK các địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó mà GV chưa đề cập đến). (cho HS bổ sung các di tích, địa danh - HS nhận xét, bổ sung. trong SGK mà GV chưa đề cập đến). - GV nhận xét, đánh giá. 2 HS trình bày. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS trình bày tiến trình lịch sử vào - HS lắng nghe. sơ đồ. - GV khái quát một số nét chính của lịch - HS lắng nghe tiếp thu. sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Ôn tập Kiểm tra HK II. ----------------------------------------------- Thứ tư , ngày 5 tháng 5 năm 2021 Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa các con vật trong SGK, ảnh minh họa một số con vật. - Giấy bút để làm kiểm tra. - Bảng lớp ghi đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Luyện tập mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật. - Gọi 2 HS nêu lại dàn bài về miêu tả con vật - HS thực hiện theo yêu cầu của - GV nhận xét, đánh giá. GV. 3. Bài mới: - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. - GTB: Miêu tả con vật. (Kiểm tra viết). HĐ: Hoạt động cá nhân. - HS nhắc lại tên bài. - Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành viết một bài về miêu tả con vật. Để - HS lắng nghe. làm bài văn đạt kết quả tốt, các em cần chọn đề bài nào mà các em có thể viết được nhiều, viết hay. - GV dán lên bảng tranh các con vật phóng - HS quan sát tranh các con vật. to. - HS chọn 1 trong 4 đề. - GV ghi 4 đề lên bảng. Đề 1: Tả một con vật nuôi trong nhà. Đề 2: Tả một con vật nuôi ở vườn thú. Đề 3: Tả một can vật em chợt gặp trên đường. Đề 4: Tả một con vật lần đầu em nhìn thấy 2 HS nhắc lại dàn ý. trên họa báo hay trên truyền hình, phim ảnh. - HS đọc dàn ý trên bảng phụ. - Gọi 2 HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả con vật. - GV viết dàn ý lên bảng phụ: 1. Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả. 2. Thân bài: a. Tả hình dáng b. Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt - HS làm bài vào vở. động chính của con vật. 2 1 3 3. Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật. Lập dàn Chọn Đề Làm bài - Cho HS làm bài vào vở. bài - GV quan sát, theo dõi HS làm bài. - HS nhận xét tuyên dương bạn. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các bài văn hay, đúng nội dung đã học. 2HS nêu lại dàn ý bài văn tả con 4. Củng cố: vật. - Gọi 2HS nêu lại dàn ý bài văn tả con vật. - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết kiểm tra. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn HS về nhà viết lại bài và chuẩn bị bài: Điền vào giấy tờ in sẵn. ---------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với phân số (tt). - Gọi 2 HS làm bảng lớp BT2/168, lớp 2 HS làm bảng lớp BT2/168, lớp làm làm vào nháp. vào nháp. a) 2 2 b 2 1 c) 7 2 2 2 1 7 x : x x : 22 a) x b : x c x : 22 7 3 ) 5 3 11 7 3 ) 5 3 ) 11 2 2 2 1 7 x : x : x 22 3 7 5 3 11 7 6 x x x 14 3 5 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: - Ôn tập về các phép - HS nhắc lại tựa bài. tính với phân số (tt). HĐ: Hoạt động cả lớp. * Thực hành. Bài 1: Tính bằng 2 cách. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. + Khi muốn nhân một tổng với một số + Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, ta có thể làm theo những cách nào? hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. + Khi muốn chia một hiệu cho một số + Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia thì ta có thể làm như thế nào? cho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho - Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào nhau. vở. 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Cách 1 Cách 2 11 3 3 6 3 5 3 18 15 33 3 a) ... a) ... 11 7 7 11 7 11 7 77 77 77 7 b) 21 6 15 1 b) 3 7 2 3 5 1 ... ... 45 45 45 3 5 9 9 5 9 3 c) 2 2 2 5 5 6 2 4 2 6 5 4 5 ... : c) ... : : 7 5 7 2 7 7 5 7 5 7 2 7 7 30 20 10 5 14 14 14 7 8 11 7 11 88 77 165 11 8 7 2 15 11 11 d) ... d) ... : 15 2 15 2 30 30 30 2 15 15 11 15 2 2 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tính? Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở 4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi rồi nêu kết quả: nêu kết quả: 2 3 4 2 2 nháp : a) ... 3 4 5 5 5 2 3 4 1 2 5 2 1 2 5 nháp : : 2 b ... : 2 3 4 5 6 5 1 ) 5 5 5 1 1 2 3 41 1 c) 1 nháp : ... 5 6 7 82 70 70 1 2 3 5 4 1 2 3 5 4 1 nháp : d) ... 5 4 6 3 3 3 5 4 6 3 3 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu BT. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi. + Để biết số vải còn lại may được bao + Ta phải tính được số mét vải còn lại nhiêu cái túi chúng ta phải tìm được sau khi đã may áo. gì? 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào Giải: vở. Số vải đã may áo là: 4 20 = 16 (m) 5 Số vải còn lại là: 20 – 16 = 4 (m) Số túi may được là: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -

