Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

docx 22 trang hathanh 29/01/2026 890
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nghiem_thi_s.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

  1. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tập đọc TIẾT 49: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn, phân biệt rõ lời các nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn. (trả lời được các CH trong SGK) - GDKNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân, ứng phó thương lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1 Bài cũ - HS đọc TL bài: Đoàn thuyền đánh cá. - Nêu nội dung chính của bài. 2. Bài mới a. Giới thiệu chủ điểm, bài học: Giới thiệu chủ điểm - Tuần này ta học chủ điểm gì? Tên chủ điểm gợi cho ta điều gì? + HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm, nêu nội dung của tranh. Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV dẫn dắt ghi mục bài. b. Hưóng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc: ( Như các tiết học trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: - Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ? Ý 1: Hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ và đáng sợ. - HS đọc thầm đoạn 2, N2 thảo luận trả lời câu hỏi: - Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào? - Thấy tên cướp như vậy bác sĩ Ly đã làm gì? - Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào? Ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển. - HS đọc đoạn 3. - Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển - Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn? Ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục. - HS đọc toàn bài, nêu ý chính của bài. - HS nêu câu trả lời, GV chốt ý đúng rồi ghi bảng. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 3 HS đọc bài (phân vai), lớp theo dõi tìm cách đọc hay. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đúng lời nhân vật. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sỹ Ly: “Chúa tàu trừng mắt phiên toà sắp tới” c. Củng cố dặn dò - Câu chuyện Khuất phục tên cướp biển giúp em hiểu ra điều gì? - Em hãy nói 1 câu để ca ngợi bác sĩ Ly - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại truyện trên cho người thân nghe. Chính tả TIẾT 25: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt: r/gi/d hoặc ên/ ênh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 tờ giấy khổ to và bút dạ viết bài tập 2a, 2b. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS lên bảng viết các từ : mở cửa, thịt mỡ, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn viết chính tả Hoạt động 1: Trao đổi về nội dung đoạn văn - GV đọc mẫu đoạn văn. - Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ ? - Hình ảnh nào cho thấy bác sỹ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau ? Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ khó: - HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn. - GV đọc, 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp. Tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm Hoạt động 3: Viết chính tả: GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. Hoạt động 4: Soát lỗi, chấm bài: c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2a: HS đọc yêu cầu, đoạn văn. - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng. Tổ chức cho các nhóm thi tiếp sức tìm từ. - GV hướng dẫn cách chơi. - Các tổ tiến hành thi làm bài. - Đại diện các nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, nêu đáp án đúng: Không gian- bao giờ- dãi dầu- đứng gió- rõ ràng- khu rừng. d. Củng cố dặn dò Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chép lại đoạn văn bài 2a và chuẩn bị bài sau. Toán TIẾT 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trong SGK III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS phát biểu quy tắc cộng 2 PS khác MS 2 2 4 2 1 - HS tính: 1+ ; + ; 3 5 7 3 2 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV nêu VD như sau: Hãy tính diện tích hình chữ nhật có số đo chiều dài bằng 5 cm, chiều rộng bằng 3 cm. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào? - HS nêu kết quả, GV chốt lời giải đúng, ghi bảng. - GV nêu tiếp VD nh ở SGK. - HS thảo luận nêu phép tính , GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng. 4 2 S = x 5 3 b. Các hoạt động HĐ1: Quy tắc thực hiện phép nhân phân số: Bước 1. Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình vẽ. - HS quan sát hình vẽ trong SGK. - Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu? Gồm mấy ô? ( có 1m 2 và 15 ô) 1 - Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phần của S hình vuông? (Có m 2 ) 15 - Hình chữ nhật có mấy ô được tô màu? (8 ô) 8 - Diện tích hình CN bằng bao nhiêu m 2 ( bằng m 2 ). 15 8 4 2 8 - GV Vậy diện tích hình chữ nhật bằng m 2 . Và ghi bảng x . m 2 15 5 3 15 Bước 2. Phát hiện quy tắc nhân hai phân số. - Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa giá trị các TS và MS. 4 2 4x2 8 - HS nêu x . Dựa vào phép tính trên, rút ra quy tắc nhân hai PS 5 3 5x3 15 Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - GV chốt quy tắc, nhiều HS nhắc lại, GV ghi bảng. c. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu cách thực hiện và làm bài vào vở - GV cùng lớp chữa bài, chốt lời giải đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu cách rút gọn phân số 2 7 1 7 1x7 7 - GV hướng dẫn: Ví dụ: a. x x 6 5 3 5 3x5 15 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. d. Củng cố dặn dò - HS nêu lại quy tắc thự hiện phép nhân 2 phân số. - GV nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà. Luyện từ và câu TIẾT 49: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì ? - Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được CN trong câu kể Ai là gì ? biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học; đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm CN. II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS lên bảng xác định vị ngữ trong các câu kể Ai là gì? - VN trong câu kể Ai là gì ? Có đặc điểm gì? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Phần nhận xét - HS đọc các câu trong phần nhận xét và yêu cầu. Bài1: Tìm câu kể Ai là gì? - HS nêu, GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: HS lên bảng xác định CN - HS dưới lớp làm bài bằng bút chì vào SGK. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: Chủ ngữ do những từ loại nào tạo thành? c. Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ. - HS đặt câu, tìm chủ ngữ trong câu và nêu ý nghĩa , cấu tạo của CN trong câu mình đặt để minh hoạ cho ghi nhớ. - GV nhận xét tuyên dương. d. Luyện tập Bài1: HS đọc yêu cầu bài tập. - N2 thảo luận làm bài, nêu kết quả, nxét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Nêu cách tìm CN trong các câu Ai là gì? - CN do những TN nào tạo thành? - GV chốt câu trả lời đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - CN suy nghĩ làm bài. - HS lên bảng ghép thẻ chữa bài tập. - Nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. e. Củng cố dặn dò - CN trong câu kể Ai là gì có đặc điểm gì? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, viết lại các câu văn bài 2, 3 vào vở. Và xem trước bài học tiết sau. Đạo đức TIẾT 25: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh: - Ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học. - Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. II, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Bài cũ: ? Vì sao chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng? - GV nhận xét - ghi điểm B. Bài mới: 1, Giới thiệu bài ? Hướng dẫn HS ôn tập HĐ1: Hoạt động cá nhân ? Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động? - (Vì người lao động đã tạo ra của cải ) Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 ? Kể tên một số nghề mà em biết? - Dạy, nông nghiệp, khai thác, quét rác ? Bố mẹ em làm nghề gì? em có yêu nghề đó không? - Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét - kết luận HĐ2: HĐ theo nhóm - GV chia nhóm và phát phiếu học tập (Nội dung thảo luận đã có trong phiếu) ? Đóng vai 1 cảnh em đang nói chuyện với Bố, mẹ (hoặc bạn bè, cô giáo, 1 người thân). - HS thảo luận và hoàn thành vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung - GV nhận xét – kết luận. HĐ3: Liên hệ bản thân ? Kể tên những công trình công cộng có ở địa phương em? ? Em đã làm gì để bảo vệ các công trình công cộng đó? - GV nhận xét kết luận – ghi điểm. Lịch sử TIẾT 25: TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Biết được một số sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Học xong bài này học sinh biết: - Từ thế kỷ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam Triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực, không bình yên. Tỏ thái độ không chấp nhận việc chia cắt đất n- ước. - Dùng bản đồ Viết Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài, Đàng Trong II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ Việt Nam - Phiếu học tập II, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Kiểm tra: - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa lịch sử của “Chiến thắng Chi Lăng” - GV nhận xét. 2, GV giới thiệu bài - GV treo bản đồ vừa chỉ và giới thiệu bài mới. HĐ1: - GV mô tả lại sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỷ XVI. HĐ2: - GV mô giới thiệu về Mạc Đặng Dung, sự phân chia Nam triều và Bắc triều. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 HĐ3: - Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi qua phiếu học tập: - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của phiếu học tập - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành nội dung phiếu. - Các nhóm thảo luận và hoàn thành nội dung phiếu - Gọi đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì ? + Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế nào? + Kết quả của cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn ra sao? - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi - GV nhận xét và kết luận. HĐ4: - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm + Chiến tranh Nam - Bắc triều, chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra vì mục đích gì? + Cuộc chiến tranh này gây ra hậu quả gì? + GV nhận xét, kết luận. 3, Củng cố – dặn dò: - GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài học - GV nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị bài sau. Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 122: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - Khi nhân hai phân số ta làm như thế nào? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: GV ghi bảng : 2 x 5 = 9 - Em có nhận xét gì về các thừa số của phép nhân? - Khi thực hiện phép nhân này ta làm như thế nào? - HD nêu cách làm, GV chốt cách làm đúng. 2 2x5 10 - HS tự làm, nêu kết quả. GV hdẫn viết gọn lại như sau: x5 9 9 9 - GV chốt nội dung bài tập 1. - GV lưu ý HS làm bài theo cách viết gọn lại. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS cách làm như bài tập 1. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - CN làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Qua bài tập này em rút ra được tính chất gì của phép nhân phân số với số tự nhiên? Bài 5: HS đọc đề bài. - Muốn tính P, S hình vuông ta làm như thế nào? - HS nêu cách làm, làm bài. - Đaị diện nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập 4 SGK tr 133. Kể chuyện TIẾT 25: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện những chú bé không chết rõ ràng, đầy đủ ý (BT1) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). - Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện. Biết đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: A. Bài cũ: - 2- 3 HS kể việc em đã làm để góp phần giữ làng xóm, đường phố, sạch đẹp ? - GV nhận xét và ghi điểm. B.Bài mới : HĐ1: GV giới thiệu bài - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, yêu cầu đọc thầm nhiệm vụ của bài. HĐ2: GV kể chuyện Những chú bé không chết (2 - 3 lần ). - GV kể lần 1. HS chú ý nghe - GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng. HS quan sát. - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh - kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - HS đọc yêu cầu của bài (SGK). - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện: - HS kể theo nhóm 4. - Kể chuyện trước lớp: + GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện (mỗi em một đoạn). + Các nhóm nhận xét. + GV nhận xét . - Gọi 2- 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. HS nhận xét, GV nhận xét. - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi 3 (SGK) - H: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé . - H: Tại sao truyện lại có tên là những chú bé không chết. (Vì tất cả thiếu nhi trên đất nước Liên Xô đều dũng cảm ) - H: Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện ) C. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét. Khoa học TIẾT 49: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt : không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu đèn pin vào mặt nhau, - Biết tránh không đọc viết ở nơi ánh sáng quá yếu. * Kĩ năng sống: Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không để được chiếu thẳng vào mắt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật. - 2 HS lên bảng trả lời, GV nhận xét ghi điểm. B. Dạy bài mới: 1. Khám phá GV: Để bảo vệ đôi mắt chúng ta cần làm gì? Những nguyên nhân nào làm cho ta bị cận thị? - GV nêu mục đích, Yêu cầu bài học. ( HS theo dõi) 2. Kết nối. Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào mắt Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - GV yêu cầu HS tìm hiểu về trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt. - (HS thảo luận nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99 SGK để tìm hiểu, các nhóm báo cáo, những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra) - GV kết luận chung. - GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng trong mọt số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ đôi mắt (HS theo dõi). Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc viết Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi tranh 99 SGK nêu lý do lựa chọn). - Thảo luận chung ( Các nhóm trình bày ý kiến - GV và lớp nhận xét bổ sung). Bước 2: GV kết luận Bước 3: Làm việc theo phiếu GV ra một số câu hỏi (HS làm việc cá nhân). ? Em có viết, đọc dưới ánh sáng quá yếu không? a. Thường xuyên. b. Không bao giờ. c. Thỉnh thoảng - (HS hoàn thành phiếu trình bày trước lớp) ?. Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yêu khi nào? 3. Thực hành. Em có thể làm gì để tránh, khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu. HS bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng. - GV kết luận, khuyên HS những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh sáng quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt. 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 123: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. - Bài tập cần làm: Bài 2; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS nêu cách nhân một số tự nhiên với một phân số và ngược lại. 4 9 - HS vận dụng làm bài tập sau : x4 12x = 15 15 Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 2 Bài mới a. Giới thiệu bài b. Một số tính chất của phép nhân phân số Hoạt động 1: Tính chất giao hoán 2 4 4 2 - HS tính kết quả các phép tính sau: x ; x 4 5 5 3 2 4 4 2 - HS nêu kết quả, rút kết luận: x x 3 5 5 3 - Em có nhận xét gì về giá trị các thừa số trong các phép tính trên? - Vậy khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng như thế nào? - HS phát biểu, GV chốt câu trả lời đúng, vài HS nhắc lại. Hoạt động 2: Tính chất kết hợp: (Thực hiện như tính chất giao hoán ) 1 2 3 1 2 3 VD: x x x x 3 5 4 3 5 4 Hoạt động 3: Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số. (Thực hiện n] a,b.) 1 2 3 1 3 2 3 VD: x ; x x 5 5 4 5 4 5 4 c. Luyện tập Bài 1b: HS nêu yêu cầu bài tập. - Hdẫn vận dụng các t/c vừa học để tính hai cách. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Nêu quy tắc công thức tính P chữ nhật. - CT tính P cn giống tính chất nào vừa học? - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài làm đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - Muốn biết may 3 cái túi hết bao nhiêu vải ta làm phép tính gì? - HS nêu cách làm, GV chốt cách làm đúng. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. d. Củng cố dặn dò - HS phát biểu lại các tính chất giao hoán, kết hợp, một tổng nhân với một số của phép nhân phân số. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học thuộc các tính chất. Tập đọc TIẾT 50: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các CH; thuộc 1, 2 khổ thơ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong bài tập đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS đọc truyện Khuất phục tên cớp biển. - Vì sao bác sĩ Ly Khuất phục được tên cướp biển? Truyện này giúp ta hiểu điều gì ? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc: ( Như các tiết trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài thơ. - Qua lời thơ em hình dung điều gì về các chiến sĩ lái xe? - Trong những năm tháng chống Mỹ đầy bom đạn ấy, các chiến sĩ lái xe của ta vẫn lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu. Hình ảnh nào trong bài thơ nói lên điều đó? - Những câu thơ nào trong bài thể hiện tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ? - Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? * GV: Đó là khí thế quyết chiến, quyết thắng của toàn dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. - HS đọc thầm toàn bài, tìm nội dung từng đoạn và ý nghĩa bài thơ. - GV chốt ý đúng, ghi bảng. + Tâm thế bình thản, ung dung của người chiến sĩ lái xe Trường Sơn. + Tinh thần lạc quan của những c/ sĩ lái xe Trường Sơn. + Coi thường khóp khăn gian khổ. + Tình đồng chí đồng đội thắm thiết. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - 4 HS nối tiếp đọc bài thơ, theo dõi tìm giọng đọc hay. - Hướng dẫn đọc diễn cảm từng khổ thơ. - N2 luyện đọc diễn cảm theo, thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS luyện đọc thuộc lòng lần lượt từng khổ thơ, bài thơ. - HS đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp. - GV nhận xét. c. Củng cố, dặn dò - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét giờ học. Dặn học thuộc lòng bài thơ và xem trước bài Thắng biển Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 124: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết cách giải bài toán dạng: tìm phân số của một số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vẽ sẵn hình trong SGK lên giấy khổ to III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS nên ND các t/ c của phép nhân phân số. - HS lên bảng làm bài tập. Tính bằng 2 cách: 3 12 21 4 7 7 3 x x ; x x 4 13 5 5 9 9 7 2.Bài mới a. Giới thiệu bài b. Giới thiệu cách tìm phân số của một số Bước 1. GV nhắc lại bài toán tìm 1 phần mấy của 1 số: - 1 phần 3 của 12 quả cam là mấy quả cam? - 1 HS làm bài, cả lớp tính nhẩm, nhận xét, bổ sung. Bước 2. GV nêu: Một rổ có 12 quả cam. Hỏi 2 số cam trong rổ là bao nhiêu quả 3 cam? - GV treo hình vẽ, HS quan sát. - Gợi ý : 1 số cam nhân với 2 thì được 2 số cam. Từ đó có thể tìm 2 số cam: 3 3 3 + 1 số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4 (quả cam) 3 + 2 số cam trong rổ là: 4 x 2 = 12 (quả cam) 3 Vậy 2 của 12 quả cam là 8 quả cam 3 - GV kết hợp cho HS giải bài toán vào vở nháp. - Vậy muốn tìm 2 của 12 ta làm như thế nào? 3 - Muốn tìm 2 của số 12 ta lấy số 12 nhân với 2 3 3 - HS làm một sốVD: Tìm 3 của 15 ; tìm 2 của 18 5 3 c. Luyện tập Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - HS dựa vào bài mẫu (Phần lí thuyết ) tự làm lần lượt các bài 1,2,3 trong SGK - Gọi một số em lên bảng trình bày. - GV theo dõi và gợi ý cho HS yếu Bài1: Số HS xếp loại KG của lớp là : 35 x 3 = 21 (HS) 5 Đáp số: 21 học sinh Bài2: Chiều rộng của sân trường là: 120 x 5 = 100 (m) 6 Đáp số : 100 m Bài 3: Số HS nữ của lớp 4A là : 16 x 9 = 18 ( học sinh) 8 c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Tập làm văn TIẾT 49: LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Biết tóm tắt một tin cho trước bằng một, hai câu (BT1, 2) ; bước đầu tự viết được một tin ngắn (4, 5 câu) về hoạt động học tập, sinh hoạt (hoặc tin hoạt động ở địa phương), tóm tắt được tin đã viết bằng một, hai câu. * Kĩ năng sống:Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Một số tờ giấy khổ A3 cho HS viết tóm tắt ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: A. Bài cũ: - Gọi HS đọc ghi nhớ ở nội dung bài trước. - Gọi 2 HS đọc tóm tắt bài báo của em Vịnh Hạ Long được tái công nhận ...(BT2) - GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: 1. Khám phá. HĐ1. Giới thiệu bài: - GV nêu tiết học trước các em Để tóm tắt tin tức các em cần làm gì? 2. Kết nối HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1, 2: - Gọi 2 HS tiếp nối đọc nội dung BT 1, 2 - GV: Muốn tóm tắt tin tức, các em phải nắm chắc từng nội dung bản tin. - Yêu cầu HS đọc lại cả bản tin. HS đọc thầm 2 đoạn tin. - GV phát giấy A3 cho một số HS làm và yêu cầu dán trên bảng. - Gọi một số em đọc bài làm trên giấy có tin ngắn gọn, đủ ý. - HS đọc thầm 2 bản tin, tóm tắt nội dung bản tin bằng 1- 2 câu, viết lại vào VBT Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - (Chẳng hạn: Tin A: Liên đội trờng TH Lê Văn Tám- An Sơn, Tam Kì, Quãng Nam trao học bổng và quà cho các bạn học sinh nghèo học giỏi và các bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn). - GV nhận xét. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV lưu ý các yêu cầu của BT: Bước1: Tự viết tin Bước 2: Tóm tắt lại tin đó - GV kiểm tra chuẩn bị của HS. Nhắc HS cần nêu được các sự việc kèm theo số liệu liên quan có trong bản tin (Các chủ đề về hoạt động của các chi đội, thôn xóm, ....) - HS thực hiện theo yêu cầu. 3. Thực hành trao đổi - Một số HS trình bày tin các em đã viết. - Cả lớp bình chọn tin hay nhất, tin ngắn gọn, đủ ý nhất. 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học, yêu cầu HS làm BT 3 chưa đạt về nhà làm lại. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau. Hoạt động ngoài giờ lên lớp TIẾT 25: MẸ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau các hoạt động, HS có khả năng: - Bày tỏ cảm xúc với mẹ - Nói được lời yêu thương và thực hành làm một nón quà để tặng mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Nhạc và lời một bài hát về mẹ (Ví dụ : Bàn tay mẹ - Sáng tác: Bùi Đình Thảo) - 6 đến 8 giỏ nhựa nhỏ (mỗi nhóm có một giỏ nhựa) - Một đoạn dây chun hoặc dây cước nhỏ và hạt vòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động 1: Cùng nhau hát a. Mục tiêu Hiểu được công ơn chăm sóc của mẹ đối với con cái, qua đó yêu thương mẹ hơn. b. Cách tiến hành - HS đứng dậy (có thể đứng thành hàng dọc giữa các lối đi), GV bật nhạc (không có lời), HS hát theo lời bài hát Bàn tay mẹ (Sáng tác: Bùi Đình Thảo) - HS trả lời câu hỏi: + Bàn tay mẹ đã làm những gì để chăm sóc, yêu thương con? + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với mẹ? c. Kết luận Mẹ là người đã sinh ra và chăm sóc em hằng ngày, nuôi dưỡng em khôn lớn. Các em hãy thể hiện sự yêu thương dành cho mẹ bằng những hành động thể hiện sự quan tâm, chăm sóc phù hợp với khả năng của mình. Hoạt động 2: Quan sát và thực hành làm chiếc vòng yêu thương tặng mẹ Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 a. Mục tiêu HS nói được lời yêu thương và thực hành làm một chiếc vòng để tặng mẹ. b. Cách tiến hành (1) Hướng dẫn chung cả lớp - GV nêu yêu cầu: Mỗi HS sẽ làm một chiếc vòng yêu thương để tặng cho mẹ. GV có thể chiếu lên bảng video hoặc tranh ảnh các bước xâu và làm thành chiếc vòng: + Buộc một nút thắt ở một đầu sợi dây. + Lần lượt chọn các hạt vòng theo màu sắc mình thích và xuyên vào sợi dây. + Khi đã xuyên đủ số hạt để ướm vừa cổ thay mẹ (khoảng 16cm) thì cầm hai đâì sợi dây buộc nút lại với nhau. + Dùng kéo cắt đi phần dây thừa ra (nếu có) - GV thực hành xuyên vòng và tạo thành một chiếc vòng hoàn chỉnh theo các bước cho HS quan sát. (2) Thực hành làm vòng theo nhóm - HS tạo thành các nhóm 4 – 6 HS - Từng HS thực hành làm vòng và hướng dẫn các bạn trong nhóm. - Các nhóm quan sát, góp ý cho nhau về cách chọn mầu sắc cho vòng. - Mỗi nhóm bình chọn ra những chiếc vòng đẹp nhất. (3) Trưng bày sản phẩm: - Các nhóm HS treo các sản phẩm của nhóm mình vào các móc treo quanh lớp học. - HS đi quan sát sản phẩm của các bạn và chọn ra những chiếc vòng đẹp nhất. - Một số bạn chia sẻ trước lớp về chiếc vòng yêu thương của mình. GV có thể gợi ý để HS chia sẻ: + Tại sao bạn lại chọn các hạt màu sắc như thế này? + Khi làm xong, bạn thấy khó nhất là bước nào? + Khi tặng chiếc vòng này cho mẹ, bạn sẽ nói với mẹ điều gì? - GV có thể đặt các câu hỏi mở rộng: Em có thuộc bài hát nào về mẹ không? Em đã bao giờ tặng quà cho mẹ em chưa? Khi mẹ nhận được quà của em thì cảm xúc của mẹ như thế nào? c. Kết luận Bằng sự khéo léo của mình, các em có thể tự làm ra những món quà để tặng mẹ. Đó có thể là những bức tranh tự vẽ, những chiếc vòng tự làm. Hãy dành những món quà đó dành tặng mẹ và nói với mẹ những lời yêu thương nhất để thể hiện tình cảm của các em. Thứ sáu, ngày 19 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 125: PHÉP CHIA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết thực hiện phép chia phân số : lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. - Bài tập cần làm: Bài 1 (3 số đầu); Bài 2; Bài 3 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 1. Bài cũ - HS lên bảng làm lại BT 3 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV vẽ hình chữ nhật lên bảng, nêu nội dung như sgk. - Muốn tính chiều dài khi biết S và chiều rộng của hình CN ta làm như thế nào? - HS nêu, GV chốt cách làm đúng. - HS nêu phép tính, GV ghi bảng: 7 : 2 15 3 - Em có nhận xét gì về các thừa số của phép chia? - HS nêu, GV dẫn dắt ghi mục bài. b. Các hoạt động HĐ1: Cách thực hiện phép chia hai phân số: - GV nêu cách chia hai phân số: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai. - GV: PS 3 được gọi là PS đảo ngược của PS 2 2 3 - Nêu kết luận: 7 : 2 = 7 x 3 = 21 15 3 15 2 30 - HS thử lại bằng phép nhân. - Vậy muốn chia 2 PS ta làm như thế nào? - HS nhắc lại cách chia phân số, GV ghi nhanh lên bảng. c. Thực hành Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chữa bài, chốt kết quả đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu lại cách chia hai phân số. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu cách nhân, chia hai phân số. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: HS đọc đề bài. - Muốn tính chiều dài HCN khi biết chiều rộng và diện tích ta làm ntn? - HS giải, trình bày bài giải, nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài, nhận xét. d. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc quy tắc, vận dụng tính thành thạo. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 Luyện từ và câu TIẾT 50: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ; hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm. Biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Băng giấy viết BT 1. Bảng phụ ghi BT 2. Từ điển Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1 Bài cũ - HS nêu ghi nhớ CN trong câu kể Ai làm gì? - HS đặt câu kể Ai làm gì? xác định CN trong câu. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Chúng ta đang học chủ điểm gì? ND chủ điểm là gì? - GV dẫn dắt ghi mục bài. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS làm bài vào VBT. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV ghi nhanh các từ HS nêu lên bảng. - Dũng cảm có nghĩa là gì? - Đặt câu với từ dũng cảm. - Đặt câu với các từ cùng nghĩa với dũng cảm mà các em mới tìm được. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng, chữa lỗi dùng từ viết câu cho HS. Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung - N4 thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước (sau) mỗi từ ngữ cho trước - Các nhóm dán kết quả lên bảng. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm bài, tra từ điển kiểm tra nghĩa của từ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV, nhận xét, chữa bài, kết luận lời giải đúng. + Gan góc: Chống chọi kiên cường không lùi bước. + Gan lì : Gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ hãi. + Gan dạ : Không sợ nguy hiểm. Bài 4: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài theo hình thức trò chơi tiếp sức. - GV nêu ND bài 4, nêu tên trò chơi, luật chơi. - HS tiến hành chơi, nhận xét, tổng kết trò chơi. c. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 - Dặn HS về nhà làm bài 3, 4 vào vở và chuẩn bị bài sau. Khoa học TIẾT 50: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Nêu được ví dụ về các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, cốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: A. Kiểm tra bài cũ: - Nêu những việc nên làm, không nên làm để tránh tác hại của ánh sáng quá mạnh, quá yếu đối với đôi mắt ? (HS nêu ) - GV nhận xét và ghi điểm. B. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2. Tìm hiểu về sự truyền nhiệt Bước1: - GV yêu cầu HS kể về một số vật nóng, lạnh thường gặp hàng ngày. - (HS làm việc cá nhân). - GVgọi HS trình bày. Lớp nhận xét . - GV nhận xét và kết luận. Bước 2: - Yêu cầu HS quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận và trình bày kết quả. GV nhận xét bổ sung. Bước 3: - GV cho HS biết người ta dùng khái niệm nhiệt độ để diễn tả mức độ nóng lạnh của các vật. HS tìm và nêu ví dụ về các vật có nhiệt độ bằng nhau. Vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia.Vật có nhiệt độ cao nhất. HĐ3: Thực hành sử dụng nhiệt kế Bước 1: - GVgiới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt kế. - GV mô tả sơ lược về cấu tạo và cách đọc nhiệt kế. - Gọi 3 em mô tả lại và thực hành đọc nhiệt kế. Bước 2: - Yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước đá. (Các nhóm thực hành đo). - Thực hành đo nhiêt độ của cơ thể người . - H: Em có nhận xét gì về kết quả đo được: (Nhiệt độ nước đang sôi? Nước đá có nhiệt độ là bao nhiêu? Nhiệt độ bình thường của cơ thể người?) - GV nhận xét và kết luận. - HS nhắc lại kết luận như mục Bạn cần biết trang 101 SGK. C. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài sau. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 4B - Tuần 25 - Năm học: 2020 - 2021 Tập làm văn TIẾT 50: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂ MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được hai cách mở bài trực tiếp, gián tiếp trong bài văn miêu tả cây cối. - Vận dụng hai kiểu mở bài để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mình thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Một số tranh ảnh, cây hoa để HS quan sát. Bảng phụ để viết dàn ý quan sát (BT3) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - 2 HS làm lại BT3, tiết (LT tóm tắt tin tức) - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập Bài1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài của 2 đoạn văn tả Cây hồng nhung. - GV nhận xét và kết luận: C1. MB TT: Giới thiệu ngay cây hoa cần tả. C2. MBGT: Nói về mùa xuân và các cây hoa trong vườn rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài. - GVnhắc HS : chọn mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý. - HS viết đoạn văn. Nối tiếp đọc đoạn văn viết của mình - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. - HS suy nghĩ và trả lời lần lượt câu hỏi trong SGK và xếp các ý thành một mở bài hoàn chỉnh - HS nhận xét bài làm của bạn - GV chấm một số bài. Nhận xét chung. c. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn về nhà tìm hiểu bài, làm bài 4 - SGK và VBT theo kiểu mở bài trực tiếp và một mở bài gián tiếp Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên