Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

doc 23 trang hathanh 29/01/2026 990
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nghiem_thi_s.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

  1. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021 Tập đọc TIẾT 45: HOA HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung bài : tả vẽ đẹp độc đáo của hoa phượng Hoa phượng, loài hoa gắn với những kĩ niệm buồn vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi SGK). II. PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC: - Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động và giới thiệu. a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi lần lượt 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài “Chợ tết” và trả lời câu hỏi trong nội dung bài. - GV nhận xét từng em và ghi điểm. b. Giới thiệu bài: GV dùng tranh để giới thiệu 2. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - Bài này có thể chia làm mấy đoạn? (HS: Bài có thể chia làm 3 đoạn) - Đoạn 1: Phượng không phải đậu khít nhau - Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy? - Đoạn 3: Bình minh câu đối đỏ - Yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài (3 lượt). Giáo viên chú ý sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học sinh. - Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú giải. - Học sinh đọc nối tiếp theo cặp. - Hai học sinh đọc lại toàn bài. - GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được vẽ đẹp đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian). Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều. - HS trả lời: Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. ? Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số lượng hoa phượng? Dùng như vậy có gì hay? - HS: Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp. - Ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn. - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2: Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò”? Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 - HS: Vì phượng rất gần gủi quen thuộc với tuổi học trò, phượng trồng nhiều trên các sân trường, phượng nở vào mùa hè, mùa thi phượng gắn với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò . - GV: Phượng nở báo hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè bởi thế hoa phượng được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cài tên thân thiết: Hoa học trò. ? Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì? vì sao? - HS: Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui. Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn. Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú ? Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức. - HS: Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mãnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết ? Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian? - HS: Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa Tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên. ? Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai? Ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng HS thảo luận nhóm 4 rút ra nội dung bài (mục I) Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài. - GV yêu cầu: Tìm các vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian. - GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng ở các từ này. - GV đọc mẫu lần 2. - HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc đoạn “phượng không phải là một đoá đậu khít nhau” - GV tổ chức cho HS đọc đoạn văn trên (3-5 HS) - GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp (2 em) - GV nhận xét và cho điểm IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Em có cảm giác như thế nào khi nhìn hoa phượng? - Nhận xét tiết học. Về soạn bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” Chính tả TIẾT 23: CHỢ TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn thơ trích. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2). II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn từ phần kiểm tra bài cũ: III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 1. Khởi động và giới thiệu: a. Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: lóng ngóng, trút nước, khóm trúc, khụt khịt, ... - Nhận xét bài viết của HS b. Giới thiệu bài Chợ tết 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “Dải mây trắng ngộ nghĩnh đuổi theo sau” ? Mọi ngời đi Chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? ? Mỗi ngời đi Chợ tết với tâm trạng và dáng vẻ ra sao? - HS trả lời, GV nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ khó. -Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả (sương hồng lan ôm ấp, nhà Danh, yếm thắm, ngộ nghĩnh ) - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. Hoạt động 3: Viết chính tả - Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ. Hoạt động 4: Soát lỗi chấm bài Hoạt động 5: Hướng dẫn làm bài tập Chính tả - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu s / x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức / ứt) - HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét chữa bài bạn. GV kết luận lời giải đúng. IV/ Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn về kể lại chuyện “ Một ngày và một năm” cho mọi người nghe. Toỏn TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh hai phân số thành thạo. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản. - Bài tập cần làm: (kết hợp ba bài luyện tập chung trang 123, 124 thành hai bài luyện tập.) Bài 1; Bài 2 (đầu trang 123); Bài 1 a, c (cuối trang 123) II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ 1 3 5 15 - HS làm bài tập: So sánh phân số bằng cách thuận tiện nhất: ; ; 2 4 4 20 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện tập Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc tử số, hoặc so sánh phân số với 1. Bài 2: Một HS nêu yêu cầu. - HS tự làm rồi chữa bài (2 HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Kết quả là: a) 3 ; b) 5 . 5 3 Bài 1: (cuối trang 123): - HS đọc yêu cầu bài tập, GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 (3, 5, 9). - Các bài khác tương tự. HS làm vào vở. - HS tự làm bài rồi nêu và giải thích cách làm - Cả lớp cùng GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Chữa bài, HS nêu cách làm và nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9. Bài 3 (đầu trang 123) khuyến khích tất cả HS cùng làm: - Cho HS tự làm bài vào vở (2 HS làm trên bảng ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 6 ; 6 ; 6 . b) 6 ; 12 ; 9 . 11 7 5 20 32 12 Bài 4 (đầu trang 123) khuyến khích tất cả HS trong lớp cùng làm: - Cho HS nêu cách làm bài. - HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: b) 9x8x5 = 3x3x2x4x5 = 1 hoặc 9x8x5 = 9x8x5 = 9x8x5 = 1. 6x4x15 2x3x4x3x5 6x4x15 3x2x4x5x3 9x8x5 c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập còn lại trang 123. Luyện từ và câu TIẾT 45: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ). - Nhận biết và nêu được tác dụng của dầu gạch ngang trong bài văn (BT1 mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2) - HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - 1 tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét) - 1 tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập) - Bút dạ, 3- 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: Bài tập 1: 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1. - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm 2: Trong đoạn văn trên dấu gạch ngang có tác dụng gì? . - Đại diện 1 số HS trả lời: Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chổ bắt đầu lời nói của nhân vật trong lời đối thoại. Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong cấu văn . Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt điện. Hoạt động 3: Ghi nhớ ? Dấu gạch ngang dùng để làm gì? ( HS trả lời) - GV chốt ý – 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK. - 3 HS lấy ví dụ câu, tình huống có sử dụng dấu gạch ngang. Hoạt động 4: Luyên tập Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện “ quà tặng cha”, nêu tác dụng của mỗi dấu. HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu viết sẵn lên bảng. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: + Đánh dấu các câu đối thoại. + Đánh dấu phần chú thích. HS thảo luận nhóm 4, viết vào giấy khổ to bằng bút dạ. Viết xong dán lên bảng lớp. GV kết luận. IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ. GV nhận xét tiết học. Đạo đức TIẾT 23: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vì sao phải giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng . - Nêu được một số việc cần để bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. - HS khá giỏi: biết nhắc các bạn cần bảo vệ giữ gìn các công trình công cộng. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động và giới thiệu: - Tại sao chúng ta cần lịch sự với mọi người? HS trả lời GV nhận xét đánh giá. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. (Tình huống trang 34 SGK) 1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho cá nhóm HS 2. Các nhóm HS thảo luận. 3. Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 4. GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy lên đó. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 1 SGK) 1. GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1. 2. Các nhóm thảo luận: 3. Đại diện từng nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, tranh luận. 4. GV kết luận ngắn gọn về từng tranh: Tranh 1, 3: Sai; Tranh 2, 4: Đúng Hoạt động 3: Xử lý tình huống (BT 2 SGK) 1. GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lý tình huống. 2. Các nhóm HS thảo luận. 3. Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung. 4. GV kết luận từng tình huống: a. Cần báo cho ngời lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an ) b. Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ. - GV mời 1 – 2 học sinh đọc lại phần ghi nhớ trong SGK. IV/ Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học - Dặn HS điều tra các công trình công cộng ở địa phương. Lịch sử TIẾT 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HÂU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu lê) - Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Hình trong SGK phóng to. - Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở dưới thời Hậu Lê Tác giả Tác phẩm Nội dung - Nguyễn Trải - Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh - Lý Tử Tấn hùng và niềm tự hào chân - Nguyễn Mộng Tuân chính của dân tộc. - Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của - Nguyễn Trải - Ức trai thi tập Vua - Lý Tử Tấn - Các bài thơ Tâm sự của những người - Nguyễn Húc không được đem hết tài Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 năng để phụng sự đất nước. - Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. - GV giới thiệu một số đoạn văn thơ tiêu biểu của một số tác giả thời Hậu Lê. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê. Tác giả Công trình khoa học Nội dung - Ngô Sỹ Liên - Đại Việt sử ký toàn thư - Lịch sử nước ta thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê - Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn - Nguyễn Trãi -Dư địa chí - Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta - Lơng Thế Vinh Đại thành toán pháp - Kiến thức toán học. - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê. ? Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? - HS thảo luận đi đến kết luận đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông. IV/ Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm hiểu, su tầm các tác phẩm văn thơ thời Hậu Lê. Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 112: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. - Bài tập cần làm: (kết hợp ba bài luyện tập chung trang 123, 124 thành hai bài luyện tập. Bài 2( ở cuối trang 123) ; bài 3 (trang 124), bài 2 c, d ( trang 125). - HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: a. Giíi thiÖu bµi b. H­íng dÉn luyÖn tËp Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài. ? Muốn tìm phân số chỉ phần học sinh trai, chỉ phần học sinh gai trong số học sinh cả lớp thì trước hết ta phải tính gì? (tính tổng số học sinh cả lớp). Sau đó thể Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 hiện phân số mô phỏng số học sinh trai với học sinh cả lớp, học sinh gái với học sinh cả lớp - HS tự làm vào vở. - 1 học sinh làm bài ở bảng phụ sau đó lên chữa bài Bài làm Tổng số học sinh là: 14 + 17 = 31 (học sinh) a) Phân số chỉ phần học sinh trai là: 14/31 b) Phân số chỉ phần học sinh gái là: 17/31 Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số 5/9 trước hết ta làm thế nào? (Ta rút gọn các phân số rồi sau đó so sánh) - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài Bài 2: c, d trang 125 GV yêu cầu học sinh đặt tính và tính 1 HS làm bài ở bảng phụ rồi chữa bài Bài 4: khuyến khích tất cả HS cùng làm: 35 35 24 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập (các phân số: ; ; viết theo thứ tự từ 63 58 54 lớn đến bé) - GV Hướng dẫn HS các bước làm. Bước 1: Có thể rút gọc các phân số Bước 2: Quy đồng mẫu số hoặc tử số (đối với HS giỏi) Bước 3: Sắp xếp các phân số trên từ bé đến lớn. - HS làm vào vở - 1 HS lên bảng chữa bài Bài 5: khuyến khích tất cả HS cùng làm: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - GV hướng dẫn: a) Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật để trả lời b) Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác rồi nhận xét c) Tính diện tích hình bình hành ABCD) - HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành và thực hiện các yêu cầu đề bài. Bài 3: khuyến khích tất cả HS cùng làm a. Vì sao các đoạn thẳng AN và MC song song và bằng nhau? ( là hai cạnh đối diện của hình bình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau.) b. Tính diện tích hình chữ nhật Tính diện tích hình bình hành, sau đó so sánh diện tích hình chữ nhật so với diện tích hình bình hành 3. Chấm chữa bài: Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 - GV chấm bài , nhận xét bài làm của học sinh IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà tiếp tục làm các bài còn lại trong 3 tiết luyện tập chung trang 123, 124 Kể chuyện TIẾT 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu trang giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện ) đã kể. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện (GV và HS sưu tầm) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: A/ Bài cũ: - GV kiểm tra một học sinh kể lại 1 đến 2 đoạn câu chuyện “Con vịt xấu xí”, nói ý nghĩa câu chuyện. B/ Dạy bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học. - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS HĐ2. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ: Được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh. - Hai học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2, 3. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, cây tre trăm đốt trong SGK. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình kể, và nhân vật trong truyện. b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. - GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc thi, tên câu chuyện của các em để cả lớp ghi nhớ khi bình chọn. Mỗi HS kể xong, cùng các bạn đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. C/ Củng cố dặn dò: - 1, 2 HS nói tên câu chuyện em thích nhất. - GV biểu dương những em kể tốt, Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 - Dặn HS đọc trươc nội dung của bài tập của câu chuyện lần sau. Khoa học TIẾT 45: ÁNH SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng : + Vật được chiếu sáng : mặt trăng, bàn ghế, + Vật tự phát sáng : mặt trời, ngọn lửa, - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy một vật khi nhìn thấy ánh sáng từ vật đó đi tới mắt. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: - HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát tông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Bài cũ: 2 HS lên bảng lần lượt trả lời: + Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người? + Nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiềng ồn. HS trả lời GV nhận xét cho điểm. 2. Giới thiệu bài: Muốn nhìn các vật ta cần phải có ánh sáng nhưng có những vật không có ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng đó là những vật tự phát sáng. Tại sao trong đêm tối ta vẫn nhìn thấy mắt mèo? Các em cùng học bài để biết. 3. Các hoạt động: Hoạt động 1: HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng, những vật được chiếu sáng. - HS trình bày: - Hình 1 ban ngày: + Vật tự phát sáng: Mặt trời + Vật được chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần áo, sách vở - Hình 2 ban đêm: + Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, con đom đóm + Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ, - GV tiểu kết: Hoạt động 2: ánh sáng truyền theo đường thẳng ? Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật? ( do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó) ? Vậy theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường cong? Thí nghiệm 1: - GV phổ biến thí nghiệm HS nghe và dự đoán kết quả - GV tiến hành thí nghiệm: HS quan sát ? Khi cô chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn đi được đến đâu? (ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào) ? Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường cong? (đường thẳng) Thí nghiệm 2: GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 trang 90 SGK. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 ? Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì? (HS) - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: - HS tự làm thí nghiệm theo nhóm. Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm - GV kết luận: Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua. Tổ chức cho HS thí nghiệm theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS . Ghi kết quả vào bảng sau: Vật cho ánh sáng truyền qua Vật không cho ánh sáng truyền qua (Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính (Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở). thuỷ tinh). - Đại diện nhóm trình bày thí nghiệm. ? Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng truyền qua và những vật không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì? ( làm các loại cửa kính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ). - GV kết luận: Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào? HS thảo luận GV gọi HS đọc thí nghiệm 3 trang 91, yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán thí nghiệm. HS tự làm thí nghiệm. ? Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào? (khi có ánh sáng từ vật đó truyền qua mắt) GV kết luận: IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ: ? Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào?; Khi nào mắt ta nhìn thấy vật? Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 113: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. - Bài tập cần làm : bài 1, bài 3. - HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Mỗi HS chuẩn bị một hình chữ nhật 2cm x 8cm. Bút màu. - GV chuẩn bị một băng giấy kích thước 20cm x 80cm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Giới thiệu bài mới: Giới thiệu bài gián tiếp. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng chủ quan - GV hướng dẫn HS thực hành để đi đến kết luận: 5 Cả 2 lần bạn Nam tô màu tất cả là: băng giấy. 8 Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 2: Hướng dẫn cộng 2 phân số cùng mẫu. ? Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giấy chúng ta làm phép tính 3 2 gì? ( +, ) ? Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám băng giấy bằng mấy 8 8 phần băng giấy? 3 2 5 - GV viết lên bảng: . 8 8 8 - GV nêu câu hỏi để HS nhận xét đi đến kết luận: 3 2 3 2 5 - GV viết lên bảng: . 8 8 8 8 ? Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? (HS trả lời và lấy ví dụ cụ thể) Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở. 1 HS lên bảng làm. - GV nhận xét bài làm của HS trên bảng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. GV yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng các số tự nhiên đã học. - HS vận dụng quy tắc làm bài tập vào vở. Bài 3: GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán. - HS tìm dữ kiện bài toán và cái phải tìm. HS tự làm vào vở. IV/ Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. Tập đọc TIẾT 46: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng âu yếm, dịu dàng đầy tình yêu thương. - Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến cứu nước (trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc một khổ thơ trong bài). * Kĩ năng sống: Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài thơ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: A/ Kiểm tra bài củ: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài “Hoa học trò”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc. B/ Dạy bài mới: 1. Khám phá - Cho HS nêu những khúc hát ru mà em thuộc. - Y/ c HS quan sát tranh vẽ và nêu nội dung bức tranh vẽ. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 - GV giới thiệu: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm . 2. Kết nối Hoạt động 1: Luyện đọc. - Yêu cầu 2 HS đọc từng khổ thơ (4 lượt). GV chú ý sữa lổi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. - 1 HS đọc phần chú giải. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn - Yêu cầu 2 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng âu yếm, nhẹ nhàng, đầy tình thương yêu) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. ? Em hiểu thế nào là “ Những em bé lớn lên trên lưng mẹ”? (HS trả lời) - GV chốt: Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địu con theo. Những em bé những lúc ngũ củng nằm trên lưng mẹ. Có thể nói: Các em bế lớn lên trên lưng mẹ. ? Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? (HS trả lời) - GV chốt: Người mẹ nuôi con không lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương, những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mỹ của toàn dân tộc. ? Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương và niềm hy vọng của người mẹ đối với con. (HS trả lời) - GV chốt: - Tình yêu của mẹ đối với con: Lưng đưa nôi, tim hát thàng lời – mẹ thương A-kay – mặt trời của mẹ nằm trên lưng; hy vọng của mẹ với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân. ? Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? (HS trả lời: là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng). 3. Thực hành Bài thơ ca ngợi điều gì? Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm. GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 khổ thơ. - HS chọn nhẩm học thuộc lòng 1 khổ thơ mình thích. Thi đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc cả bài thơ. Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 114: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (TIẾP THEO) Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện phép cộng 2 phân số khác mẫu. - Bài tập cần làm : bài a, b, c ), bài 2 ( a, b). - HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Mỗi HS chuẩn bị 3 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 12cm. Kéo - GV chuẩn bị 3 băng giấy kích thước 1 dm x 6 dm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động và giới thiệu: ? Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu ta làm thế nào? ( 1HS trả lời, lấy ví dụ) - Giới thiệu bài gián tiếp. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Hoạt động với đồ dùng trực quan. - GV nêu vấn đề và hướng dẫn HS thực hành để đi đến kết luận: 2 bạn đã lấy đi 5 băng giấy. 6 Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu. 1 1 - GV nêu câu hỏi để HS rút ra phép cộng . 2 3 - HS nhận xét mẫu số của 2 phân số trên. Vậy muốn thực hiện được 2 phân số này chúng ta cần làm gì trước? - GV yêu cầu HS làm bài và đi đến kết luận: - Quy đồng mẫu số 2 phân số ( ) 1 1 3 2 5 - Cộng 2 phân số: 3 2 6 6 6 ? Muốn cộng 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào? (HS trả lời và lấy ví dụ) Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài trước lớp. Bài 2: GV trình bày bài mẫu trên bảng,sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài. Bài 3: HS đọc đề bài. Hướng dẫn HS tìm hiểu dữ kiện và cái phải tìm của đề bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu. Tập làm văn TIẾT 45: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu (BT1). - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả mà em yêu thích (BT2). Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A/ Bài cũ: - Một HS đọc lại đoạn văn tả lá, thân hay góc của cái cây mà em yêu thích. - GV nhận xét đánh giá B/ Dạy bài mới. 1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp các em biết cách tả các bộ phận hoa và quả. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài tập 1. Hai học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1 với hai đoạn văn: Hoa sầu đâu, quả cà chua . - Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - Một học sinh nhìn vào phiếu nói lại nội dung bài làm. Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập2, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích. - Một vài học sinh phát biểu (VD: Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả/ em muốn tả hoa mai./ ) - HS viết đoạn văn. - GV chọn đọc trước lớp 5 - 6 bài; chấm điểm những đoạn viết hay. IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một loài hoa hoặc 1 thứ quả. Hoạt động ngoài giờ lên lớp TIẾT 23: MÔI TRƯỜNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một vài tranh/hình ảnh về sự ổ nhiễm môi trường. - Bài hát Như một hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. - Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi trường sống xung quanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường quanh em a. Mục tiêu HS biết được một số biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh thông qua các hình ảnh. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh/tranh về sự ô nhiễm môi trường Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 sống. Khi quan sát, HS cần chú ý những câu hỏi dưới đây: + Các em nhìn thấy được những gì có trong tranh? + Những hình ảnh trong tranh có giống với nơi e sinh sống không? + Em hãy đặt tên cho bức tranh được không? - Sau khi quan sát tranh/hình ảnh, GV tổ chức cho cả lớp chia sẻ theo những câu hỏi gợi ý ở trên. Có thể cho từng HS, hoặc cặp đôi HS chia sẻ. Sau đó thi xem ai là người trả lời nhanh và đúng nhất. c. Kết luận. HS biết được những biểu hiện cụ thể về sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. Hoạt động 2: Thực hành bảo vệ môi trường. a. Mục tiêu Tạo điều kiện để HS thực hành với những công việc cụ thể về bảo vệ môi trường xung quanh. b. Cách tiến hành GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK. Sau đó tổ chức cho HS thể hiện những hành động, việc làm mà các em thấy và hiểu được từ hình ảnh đã được quan sát. GV mời một vài HS đóng vai thể hiện việc làm như các bạn trong tranh. GV có thể hỏi HS “Rác thì bỏ vào đâu nhỉ? Hoặc :”các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì vậy”. Kết thúc hoạt động, cả lướp cùng hát bài Như một hành bi xanh c. Kết luận HS được làm quen với một vài công việc hay hoạt động giữ gìn môi trường xung quanh Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 115: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút gọn được phân số. - Thực hiện được phép cộng hai phân số. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 ( a, b), bài a, b). - HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động và giới thiệu: ? Nêu quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu? 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở. (cộng 2 phân số cùng mẫu) Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập (cộng 2 phân số khác mẫu). Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng 2 phân số khác mẫu. HS tự làm vào vở. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. (Rút gọn rồi tính) Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số. HS tự làm bài tập vào vở Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 Bài 4: HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu đề bài. - HS tự làm bài vào vở. Hoạt động 2: Chấm chữa bài III. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập. Luyện từ và câu TIẾT 46: MỞ RỘNG VỐN TỪ CÁI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1). Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp (BT3), biết đặt câu với các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp (BT4). - HS khá giỏi: Nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu với mỗi từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1. - Giấy khổ to để HS làm bài tập 3, 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: A/ Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc lại đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ có dùng dấu gạch ngang (bài tập 2 tiết trước) B/ Dạy bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1:- HS đọc yêu cầu bài tập, cùng các bạn trao đổi, làm bài tập vào vở. - HS phát biểu ý kiến. GV treo bảng phụ để kết luận. - HS nhẩm học thuộc lòng các câu tục ngữ khi đọc thuộc lòng. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - 1 HS sinh khá, giỏi làm mẫu. - HS suy nghĩ, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1 trong những 4 câu tục ngữ nói trên. GV có thể cho HS thảo luận nhóm, nếu thấy ít HS tìm được ví dụ. Bài tập 3, 4 :1 HS đọc các yêu cầu của bài tập 3, 4. - GV nhắc HS: như ví dụ (M), HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp. - GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo nhóm. - Dán phiếu lên bảng. GV kết luận. HĐ3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. Biểu dương những HS, nhóm HS làm việc tốt. Khoa học TIẾT 46: BÓNG TỐI Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được bóng tối ở sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng. - Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật đó thay đổi . II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đèn pin, tờ giấy to, kéo, bìa, một thanh tre nhỏ, một số vật đồ chơi, hộp, đèn bàn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Thông báo nội dung bài học: 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối Bước 1: GV gợi ý cho HS cách bố trí, thực hiện thí nghiệm trang 93 SGK. - Tổ chức cho HS dự đoán (cá nhân, sau đó trình bày dự đoán của mình) Bước 2: HS dựa vào hướng dẫn và các câu hỏi trang 93 SGK. - Làm việc theo nhóm để tìm hiểu về bóng tối. Bước 3: Các nhóm trình bày và thảo luận chung cả lớp. - GV ghi lại kết quả trên bảng Dự đoán ban đầu Kết quả ? Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? ? Làm thế nào để bóng của vật to hơn? Điều gì sẽ xẩy ra nếu đưa vật dịch lên trên gần vật chiếu? Bóng của vật thay đổi khi nào?... Hoạt động 2: Trò chơi hoạt hình: Trò chơi xem bóng, đoán vật. - Chiếu bóng của vật lên tường. - Yêu cầu HS chỉ được nhìn lên tường và đoán xem là vật gì. - GV tổ chức cho HS chơi. IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - Nhận xét tiết học Tập làm văn TIẾT 46: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối (ND ghi nhớ). 2. Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn tả cây cối (BT1, 2 mục III). 3. Có ý thức bảo vệ cây xanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh, ảnh, cây gạo, cây trám đen. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: A/ Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc đoạn văn tả loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích. - GV nhận xét đánh giá. B/ Dạy bài mới: Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 1. Giới thiệu: Tiết học này sẽ giúp các em xây dựng các đoạn văn tả cây cối 2. Phần nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3. - HS cả lớp đọc thầm bài cây gạo, trao đổi nhóm 2 lần lượt thực hiện cùng lúc các bài tập trên. HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. + Đoạn 1: Thời kỳ ra hoa; + Đoạn 2: Lúc hết mùa hoa; + Đoạn 3: Thời kỳ ra quả. 3. Phần ghi nhớ: 3, 4 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK 4. Phần luyện tập Bài tập 1: 1 HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm bài “Cây trám đen” - HS trao đổi cùng bạn xác định các đoạn và nội dung chính của từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài và gợi ý: Trước hết, em xác định sẽ viết về cây gì, sau đó suy nghĩ về lợi ích mà cây đó mang lại cho con người. - HS viết đoạn văn. - Một vài HS khá, giỏi đọc đoạn viết. GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, góp ý. IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ: - Nhận xét chung về tiết học. Dặn HS vê nhà viết lại đoạn văn Địa lý TIẾT 23: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: - Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước. - Những ngành công nghiệp nổi tiếng là: khai thác dầu khí, chễ biến lương thực, thực phẩm, dệt may. - HSNK: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam - Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam bộ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - Nêu những thuận lợi mà ĐB NB trở thành vựa lúa lớn nhất nước ta? - Kể tên một số loại trái cây nổi tiếng của ĐBNB? B. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động HĐ1: Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nớc ta. - N4 đọc nội dung SGK, xem bản đồ CN, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình thảo luận hoàn thành bảng sau: Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 4B - Tuần 23 - Năm học: 2020 - 2021 TT Ngành công nghiệp Sản phẩm chính Thuận lợi do 1 2 3 4 - Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam bộ có công nghiệp phát triển mạnh? - Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta? - Đại diện báo cáo kết quả thảo luận. - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - HS trình bày lại nội dung kiến thức bài học. HĐ2: Chợ nổi trên sông. - Phương tiện giao thông đi lại chủ yếu của người dân đồng bằng năm bộ là gì? - Vậy HĐ sinh hoạt như mua bán, trao đổi.. của người dân thường diễn ra ở đâu? - GV: Chợ nổi là một nét sinh hoạt văn hoá đặc trưng của ngươì dân ĐBNB - HS quan sát tanh ảnh về chợ nổi. - N2 dựa vào SGK, tranh, ảnh,và vốn hiểu biết của mình chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ theo gợi ý sau: + Mô tả chợ nổi trên sông (Chợ họp ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng hoá bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có nhiều hơn? ) + Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ. - Đại diện các nhóm lên kể chuyện về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ. c. Củng cố dặn dò - Điều gì cho thấy ĐB Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta. - GV nhận xét giờ học.Dặn HS học bài theo câu hỏi ở SGK.Chuẩn bị bài sau. S về nhà học thuộc phần ghi nhớ. Hoạt Động Tập Thể TIẾT 23: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tự kiểm điểm cùng với sự nhận xét, đánh giá của lớp trưởng, cô giáo để nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần 23 của từng bạn, của lớp. Từ đó, yêu cầu những em mắc lỗi biết nhận lỗi và sửa chữa; có hướng phát huy mặt tốt - Kĩ năng sống: Học sinh biết sắp sách vở II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Đánh giá hoạt động lớp trong tuần 23. - GV nêu nhiệm vụ các tổ. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học học Đức Yên