Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 8 tháng 3 năm 2021 Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (U-ni-xép). Biết đọc đúng một bản tin với giọng đọc rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ hơi nhanh phù hợp với nội dung thông báo tin vui. - Hiểu được các từ mới trong bài. - Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân + Phương pháp: Trải nghiệm và trình bày ý kiến cá nhân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc. - Tranh vẽ về an toàn giao thông. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ - Cho 2 HS đọc khổ thơ mà em thích trong bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. + Theo em hài thơ thể hiện điều gì ? - GV nhận xét. B. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc. - Cho HS đọc (HS đọc đúng các từ khó đọc). - Hai HS đọc cá nhân, từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn); đọc 2, 3 lượt. - Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. - Hai HS đọc - giải nghĩa. - Cho HS đọc diễn cảm toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài.
- - GV đọc với giọng vui, rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh và nhấn giọng từ có nội dung thông báo. - HS theo dõi. b) Tìm hiểu bài - Cho HS đọc đoạn 1, 2. - HS đọc thầm - trả lời câu hỏi. - GV nêu câu hỏi: + Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? (Em muốn sống an toàn). + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ? (Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50.000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về cho Ban Tổ chức). + Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi ? (Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất; Gia đình em được bảo vệ an toàn; Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường; Chở ba người là không được,...). + Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ? (Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc. Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ). + Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng gì ? (- Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc. - Tóm tắt thật gọn gàng bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin). c. Luyện đọc lại - Cho 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc 4 đoạn trong bản tin; GV hướng dẫn thêm cho các em có giọng đọc đúng với một bản thông báo tin vui: nhanh, gọn, rõ ràng. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. C.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin. Chính tả HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả văn xuôi Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. - Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr / ch, dấu hỏi, dấu ngã (BT2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung BT2. - Một số tờ giấy trắng để HS làm BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các từ sau: họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh, ... - Nhận xét bài viết của HS. B. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS viết chính tả. - HS quan sát tranh - đọc thầm toàn bài. + Đoạn văn nói điều gì? (Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến). - GV đọc - HS viết. GV nhắc các em chú ý những chữ cần viết hoa (Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng tháng Tám, Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, ...). b. Chấm - chữa bài. HĐ3: Luyện tập Bài 2: GV nêu y/c của bài tập. HS trao đổi cùng bạn để cùng nhau đưa ra cách làm. - GV dán 3 - 4 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên thi nhau làm bài. Từng em đọc kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đoạn a. Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện. Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện. Đoạn b. Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ. / Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến công việc. / Anh không lo nghỉ ngơi. Anh phải nghĩ đến sức khỏe chứ! Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT, làm bài vào vở. GV phát giấy cho một số HS.
- - HS dán kết quả bài làm lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét. a) GV chốt lại: Là chữ nho Nho -> dấu hỏi -> nhỏ Nho -> dấu nặng -> nhọ b) GV chốt lại: Là chữ chi Chi thêm dấu huyền -> chì Chi thêm dấu hỏi -> chỉ Chi thêm dấu nặng -> chị C.Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà ghi lại từ ngữ vừa luyện tập để không viết sai chính tả - học thuộc lòng các câu đố ở BT3. Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về phép cộng các phân số. - Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nêu cách thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu số. - Hai HS nêu, 3 HS thực hiện làm bài tập: 5 1 8 7 1 9 5 3 62 ; ; 6 2 6 8 4 8 9 7 63 - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập theo phương phỏp sau: - Gọi HS đọc đề bài, suy nghĩ, tìm ra cách làm bài. - HS làm bài tập vào vở ô li. - GV giúp đỡ HS yếu - chấm một số bài. - Chữa bài, nhận xét. Cụ thể:
- 4 Bài 1: GV viết lên bảng phép tính: 3 5 + Ta thực hiện phép tính này như thế nào ? 3 - Phải viết 3 dưới dạng phân số 3 . 1 4 3 4 15 4 19 Vậy: 3 5 1 5 5 5 5 4 15 4 19 Viết gọn: 3 5 5 5 5 - Cho HS tự làm các bài tập a, b, c. - HS chữa bài, GV và cả lớp nhận xét. Chẳng hạn: 2 9 2 11 3 3 20 3 23 a. 3 ; b. 5 ; 3 3 3 3 4 4 4 4 4 12 12 42 54 c. 2 21 21 21 21 3 2 1 3 2 1 Bài 2: GV cho HS tính: ( ) và ( ) 8 8 8 8 8 8 3 2 1 5 1 6 3 3 2 1 3 3 6 3 ( ) ; ( ) 8 8 8 8 8 8 4 8 8 8 8 8 8 4 3 2 1 3 2 1 Vậy: ( ) ( ) 8 8 8 8 8 8 - HS trình bày kết quả, nêu nhận xét; GV hướng dẫn HS rút ra tính chất kết hợp của phép cộng phân số. Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba. Bài 3: GV gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật, tính nửa chu vi hình chữ nhật. - Cho HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán. - Cho cả lớp làm vào vở. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả, GV chữa bài. Giải Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 2 3 20 9 29 (m) 3 10 30 30 30 29 Đáp số: m. 30 C.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Thứ 3 ngày 9 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh nhận biết trừ hai phân số có cùng mẫu số. - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo. - GV: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2: Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy. - GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước chia mỗi băng 5 thành 6 phần bằng nhau. Lấy một băng, cắt thành 5 phần. Ta được băng giấy. 6 3 5 Cho HS cắt lấy từ băng giấy. Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần 6 6 băng giấy ? 3 ? 5 6 3 - Từ băng giấy màu, lấy để cắt chữ. Hỏi còn lại bao nhiêu phần ? 6 6 5 3 2 - băng giấy, cắt đi băng giấy thì còn lại băng giấy. 6 6 6 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Vậy để biết băng giấy còn lại mấy phần ta làm phép tính gì ? 5 3 - Chúng ta làm phép tính trừ: 6 6 - Giáo viên hướng dẫn thực hiện. - HS quan sát, thực hành trên giấy màu. - Cho HS nêu kết quả. 5 3 - Vậy ? 6 6 5 3 2 - Học sinh nêu: 6 6 6 5 3 2 - Theo em làm thế nào để có ? 6 6 6 - HS thảo luận và nêu: 5 – 3 = 2 được tử số của thương. Mẫu số giữ nguyên. 5 3 5 3 2 6 6 6 6
- 2 3 5 - Hướng dẫn HS thử lại: 6 6 6 - Dựa vào phép tính cho HS nêu các trừ hai phân số. - Cho HS nhắc lại. Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. 4: Hướng dẫn thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng chữa bài. 15 7 15 7 8 1 7 3 4 a. ; b. 1; 16 16 16 16 2 4 4 4 9 3 6 17 12 5 c. ; d. 5 5 5 49 49 49 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài (Rút gọn rồi tính) rồi làm và chữa bài: 2 3 2 1 1 7 15 7 3 4 a. ; b. ; 3 9 3 3 3 5 25 5 5 5 3 4 3 1 2 11 6 11 3 8 c. 1; d. 2 2 8 2 2 2 4 8 4 4 4 Bài 3: GV cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, tự làm vào vở. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả. Gọi HS khác nhận xét. Giải Phân số chỉ số huy chương bạc và huy chương đồng đoàn Đồng Tháp đã giành được là: 5 19 5 14 1 (tổng số huy chương) 19 19 19 19 14 Đáp số: tổng số huy chương. 19 Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III). Biết đặt câu kể Ai là gì? theo mẫu để giới thiệu về một người bạn hoặc người thân trong gia đình II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi ba câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét. - Ảnh gia đình của mỗi HS.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ - Cho HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ đã học (BT1 - tiết LTVC trước). - Một HS lên bảng làm lại BT3. - Giáo viên nhận xét. B. Bài mới HĐ1 :Giới thiệu bài Khi làm quen với nhau, người ta thường giới thiệu về người khác hoặc tự giới thiệu, như: Cháu là con mẹ Mộng Mơ. / Em là HS trường Tiểu học Thị Trấn, ... Những câu như thế chính là câu kể Ai là gì? - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Phần nhận xét - Cho bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3, 4. - GV giúp đỡ HS yếu. - HS trình bày kết quả làm việc của mình. GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải: Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Diệu Chi. Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Câu 3 nêu nhận định về bạn Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. ấy. - GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi Ai ? và Là gì ? Câu 1: - Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. - Đây là ai ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Câu 2: - Ai là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công ? (hoặc: Bạn Diệu Chi là ai?) - Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Câu 3: - Ai là họa sĩ nhỏ? - Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - Bạn ấy là ai? - Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - HS gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì ? trong mỗi câu văn. HS phát biểu. GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng: Ai ? Là gì ? (là ai ?) Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.
- Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Bạn ấy Công. là một họa sĩ nhỏ đấy. + Kiểu câu Ai là gì? khác hai kiểu câu đã học Ai làm gì? Ai thế nào? ở chỗ nào ? + Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong câu ? (bộ phận VN). + Bộ phận VN khác nhau thế nào? - Kiểu câu Ai làm VN trả lời cho câu hỏi làm gì? gì? VN trả lời câu hỏi như thế nào? - Kiểu câu Ai thế VN trả lời câu hỏi là gì? (là ai, là con gì?) nào? - Kiểu câu Ai là gì? HĐ3: Ghi nhớ - Cho HS rút ra ghi nhớ. - Ba HS đọc ghi nhớ. HĐ4: Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập vào vở; trình bày, lớp và GV nhận xét. - GV giúp đỡ HS yếu - chấm một số bài. - Chữa bài: Câu kể Ai là gì? Tác dụng a) - Thì ra đó là một thứ máy cộng Câu giới thiệu về thứ máy mới. trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế tạo. - Đó chính là chiếc máy tính đầu Câu nêu nhận định về giá trị của tiên trên thế giới ... hiện đại. chiếc máy tính đầu tiên. b) - Lá là lịch của cây nêu nhận định (chỉ mùa). - Cây lại là lịch đất nêu nhận định (chỉ vụ hoặc năm). - Trăng lặn rồi trăng mọc / Là lịch nêu nhận định (chỉ ngày đêm). của bầu trời. - Mười ngón tay là lịch nêu nhận định (đếm ngày tháng). - Lịch lại là trang sách. nêu nhận định (năm học). c) - Sầu Riêng là loại trái cây quý chủ yếu là nhận định về giá trị hiếm của miền Nam. của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu của bài. GV nhắc HS chú ý:
- + Chọn tình huống giới thiệu: Giới thiệu từng bạn trong lớp; hoặc giới thiệu người thân của mình. + Nhớ dùng các câu kể Ai là gì? trong bài giới thiệu. - Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe - HS từng nhóm lên trình bày, cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới thiệu hay nhất. VD: + Giới thiệu các bạn trong lớp: Mình giới thiệu với Diệu Chi một số thành viên của lớp nhé. Đây là bạn Bích Vân. Bích Vân là lớp trưởng lớp ta. Đây là bạn Hùng. Bạn Hùng là HS giỏi Toán. Còn bạn Thơm là người rất có tài kể chuyện. Bạn Cường là cây đơn ca của lớp. Còn mình là Hằng, tổ trưởng. + Giới thiệu về gia đình: Mời các bạn hãy xem tấm ảnh chụp gia đình mình. Gia đình có 4 người. Bố mình là công nhân xí nghiệp bánh kẹo Tràng An. Mẹ mình là cô giáo dạy tiếng Anh. Anh trai mình là HS lớp 9 Trường THCS Lê Quý Đôn. Còn đây là mình, con út trong nhà. C.Củng cố - dặn dò - Yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết chọn và kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. - Biết sắp xếp các sự việc được sắp xếp hợp lý để kể lại rõ ràng. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ. * GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin + Phương pháp: Trải nghiệm, trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh thiếu niên tham gia gìn giữ môi trường xanh, sạch, đẹp. - Bảng phụ viết dàn ý của bài kể. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1: Giới thiệu bài - Thế giới xung quanh ta rất đẹp nhưng đang bị ô nhiễm. Để làm cho môi trường luôn xanh, sạch, đẹp, các em phải góp sức cùng người lớn... - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
- 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề - Cho HS đọc - GV ghi bảng đề bài, gạch chân dưới các từ quan trọng: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. Hãy kể lại chuyện đó. - 2 HS đọc lại đề. - Cho HS đọc phần gợi ý 1, 2, 3. GV gợi ý HS: + Em có thể kể về một buổi em làm trực nhật; hoặc trang trí lớp học; cùng bố, mẹ dọn dẹp nhà cửa; hoặc tham gia lao động tổng vệ sinh làng xóm, ... + Cần kể những công việc chính đã làm thể hiện ý thức làm đẹp môi trường. + Khi kể, phải biết giới thiệu rõ về câu chuyện, việc làm thể hiện người thực, việc thực... 3: Hướng dẫn HS kể chuyện - GV treo dàn ý của bài kể chuyện, nhắc HS chú ý kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc. - HS kể chuyện theo lớp, theo cặp. Mỗi HS khi kể xong, đối thoại cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung; bình chọn những bạn kể sinh động nhất. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại nội dung câu chuyện vào vở. Chuẩn bị trước cho bài kể chuyện Những chú bé không chết. Khoa học ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống. - Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng tỏ điều đó. - Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS mang đến lớp cây đã trồng từ trước. - Hình minh hoạ trong SGK trang 94, 95. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ + Bóng tối xuất hiện ở đâu ? Khi nào có thể làm cho bóng của vật thay đổi ? - HS trả lời - Giáo viên nhận xét.
- B. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật: + Ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật. Ánh sáng có vai trò giúp cây quang hợp. + Ánh sáng giúp cây cối phát triển. + Không có ánh sáng, cây cối sẽ bị chết. + Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình sống của thực vật như giúp cây hút nước, thoát hơi nước, ... + Ánh sáng giúp cho cây duy trì sự sống không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật. Ví dụ Các câu hỏi do HS đặt ra: + Ánh sáng có vai trò giúp cây quang hợp phải không ? + Có phải ánh sáng giúp cây cối phát triển không ? + Không có ánh sáng, cây cối sẽ bị chết phải không ? + Có phải ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình sống của thực vật như giúp cây hút nước, thoát hơi nước, ... không ? + Ánh sáng giúp cho cây duy trì sự sống không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ?
- - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan sát tranh. . Để trả lời câu hỏi: Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ? GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 94; 95 - SGK kết hợp những kinh nghiệm sống đã có, ghi lại vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào bảng nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật. Ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút nước, thoát hơi nước, ... không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ3: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật. Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng kiến thức đó trong trồng trọt. Cách tiến hành: Bước 1: GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau không ? Bước 2: Cho HS quan sát - trả lời câu hỏi: + Tại sao một số cây chỉ sống được ở nơi rừmg thưa, các cánh đồng, thảo nguyên,... được chiếu sáng nhiều trong khi đó lại có một số loài cây sống được trong rừng rậm, hang động ? + Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng. + Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt. - HS hoạt động nhóm 4 - trả lời- GV tiểu kết: Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật đem lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho động vật và con người. Nhưng mỗi loài thực vật lại có nhu cầu ánh sáng mạnh, yếu, ít nhiều khác nhau.
- HĐ4: Liên hệ thực tế: + Em hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật mà cho thu hoạch cao? C.Củng cố - dặn dò + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật ? - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Lịch sử ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS ôn tập, thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện) qua bốn giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. - Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của chính mình. (Tối thiểu kể lại được một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê - thế kỉ XV). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học. 2: Ôn tập Bước 1: HS làm việc theo nhóm (Ghi vào phiếu). 1. Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử từ bài 7 đến bài 19 vào bảng thời gian sau: + Các triều đại Việt Nam từ 938 -> thế kỉ XV: Năm 938 Năm 1009 Năm 1226 Năm 1400 + Hoàn thành bảng thống kê. Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô 968 Nhà Đinh ...................... Hoa Lư 980 - 1009 Nhà Tiền Lê ...................... Hoa Lư Lý Thăng Long
- .......................... Trần ...................... .................... .................. Hồ ...................... ........................ 1009 - 1226 Hậu Lê Thăng Long 1226 - 1400 ...................... ...................... Tây đô 1400 - 1407 ...................... ...................... Thăng Long 1428 ...................... ...................... 2. Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê. Thời gian Tên sự kiện 968 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân. ................. ......................................................................................... ........................ ............................................................................................... ........................ ............................................................................................... ........................ ............................................................................................... ....... ...... 1226 Chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất. ................. ......................................................................................... ........................ ............................................................................................... ........................ ............................................................................................... ........................ ............................................................................................... ....... ...... Bước 2: Các nhóm báo cáo kết quả - GV tổng kết. 3: Thi kể về các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử đã học. - GV nêu yêu cầu. - HS kể về nhân vật lịch sử. Có thể dùng kết hợp tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc các sự kiện lịch sử tiêu biểu của 4 giai đoạn. Tập làm văn LUYỆN TẬP ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học, HS luyện viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ cây chuối tiêu, bút dạ, giấy. - Bảng phụ viết đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài văn chuối tiêu (BT2). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2: GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Một HS đọc dàn ý bài miêu tả cây chuối tiêu. Cả lớp theo dõi trong SGK. GV hỏi: Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối? - HS làm bài; GV giúp đỡ HS yếu. - Chữa bài: + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu. thuộc phần Mở + Đoạn 2, 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của bài. cây chuối tiêu. thuộc phần Thân + Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu. bài. thuộc phần Kết luận Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập; lưu ý HS: + Viết hoàn chỉnh từng đoạn văn bằng cách viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm. + Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh cả 4 đoạn. - HS độc thầm BT và suy nghĩ làm bài, 8 em làm bài trên phiếu (mỗi em hoàn chỉnh 1 đoạn). - HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh. - GV nhận xét. - Cuối giờ, mời 3 HS đọc (cả 4 đoạn) bài đã viết hoàn chỉnh. GV chấm điểm. VD: + Đoạn Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại. Vườn nhà 1 bà em trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là chuối. Em thích nhất một cây chuối tiêu sai quả trong bụi
- chuối ở góc vườn. Nhìn từ xa, cây chuối như một chiếc ô xanh mát rượi. + Đoạn Thân cao hơn đầu người, mọc thẳng, không có cành, xung 2 quanh là mấy cây con đứng sát lại thành bụi. Đến gần, mới thấy rõ thân chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơi khô. Cây chuối tiêu có nhiều tàu lá, có tàu đã khô, bị gió đánh rách ngang và rũ xuống gốc. Các tàu lá còn xanh thì liền tấm, to + Đoạn như cái máng nước úp sấp. Những tàu lá ở dưới màu xanh 3 thẫm. Những tàu lá ở trên màu xanh mát, nhạt dần. Đặc biệt nhất là những buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống. Cây chuối dường như không bỏ đi thứ gì. Củ chuối, thân chuối để nuôi lợn; lá chuối gói dò, gói bánh; hoa chuối làm nộm. Còn quả chuối chín ăn vừa ngọt, vừa bổ. Còn gì thú vị + hơn sau bữa cơm được một quả chuối ngon tráng miệng do Đoạn 4 chính tay mình trồng. Chuối có ích như thế nên bà em thường xuyên chăm bón cho cây chuối tốt tươi. 3:Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại 4 đoạn văn hoàn chỉnh (BT2) vào vở. Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiếp) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Củng cố về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS trả lời: + Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào ? - Hai em chữa BT1; BT2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới
- HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu số - GV nêu bài toán (VD trong SGK); HS nghe - tóm tắt bài toán. 4 - Cửa hàng có tấn đường, 5 2 - Đã bán tấn đường. 3 + Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn đường ? + Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? (Ta làm phép tính trừ). 4 2 ? 5 3 - Cho HS nêu cách thực hiện - thực hiện tính. - HS thực hiện: 4 4 3 12 2 2 5 10 4 2 12 10 12 10 2 ; ; 5 5 3 15 3 3 5 15 5 3 15 15 15 15 + Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải làm như thế nào? (Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó). - Cho HS nêu lại nhiều lần. HĐ3: Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. (Tính:) - Gọi hai HS lên bảng làm bài, cả lớp cùng làm. - HS nêu cách làm và nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét. 4 1 12 5 7 5 3 40 18 22 11 a. ; b. ; 5 3 15 15 15 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 5 3 25 9 16 c. ; d. 7 3 21 21 21 3 5 15 15 15 Bài 2: Tính: 20 3 5 3 2 1 20 3 20 12 8 1 a. hoặc 16 4 4 4 4 2 16 4 16 16 16 2 30 2 30 18 12 10 3 10 9 1 b. ; c. ; 45 5 45 45 45 12 4 12 12 12 12 1 48 9 39 13 d. 9 4 36 36 36 12 - GV gọi HS nêu cách làm và kết quả, cho HS nhận xét, GV kết luận. Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở. - GV gọi HS nêu kết quả, cho HS nhận xét. - GV ghi bài giải lên bảng. Giải
- Phân số chỉ diện tích để trồng cây xanh là: 6 2 30 14 16 (diện tích công viên) 7 5 35 35 35 16 Đáp số: diện tích công viên. 35 C.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào ? - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài thể hiện được sự khẩn trương, hào hứng của những người đánh cá... - Hiểu được nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ SGK - 1 vài tranh minh hoạ vẻ bình minh, hoàng hôn trên biển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: Gọi Hs đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn kết hợp TLCH 2.Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài a) Luyện đọc - Cho HS đọc nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ; đọc 2 - 3 lượt. - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó (mặt trời, luồng sáng, trăng cao, kéo lưới, hòn lửa, sập cửa,...). - Hướng dẫn ngắt nhịp: Khổ 1: ngắt nhịp 4/3; dòng 5, 10, 13: nhịp 2/5. + Cho HS giải nghĩa từ + đọc chú giải - HS luyện đọc: - 1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩa từ - luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng nhịp nhàng, khẩn trương, nhấn giọng những từ: Hòn lửa, sập cửa, căng buồm, gõ thuyền, xoăn tay, lóe rạng đông, đội biển, huy hoàng, ... - HS theo dõi và đọc thầm.
- b)Tìm hiểu bài - Cho HS đọc khổ 1, 2 + Đoàn thuyền đánh cá ra khởi vào lúc nào ? Những câu thơ nào cho biết điều đó? (Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn. Câu thơ Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó). - Cho 3 HS đọc khổ thơ 3 + 4 + 5, cả lớp đọc thầm. + Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào ? Những câu thơ nào cho biết điều đó ? (Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh. Những câu thơ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng; Mặt trời đội biển nhô màu mới cho biết điều đó). + Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp hoàng hôn của biển ? (Mặt trời xuống biển như hòn lửa - Sóng đã cài then, đêm sập cửa - Mặt trời đội biển nhô màu mới - Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi). + Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào ? (+ Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của những người đánh cá cùng gió làm căng cánh buồm: Câu hát căng buồm cùng gió khơi. + Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào hứng: Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng... Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Công việc kéo lưới, những mẻ cá nặng được miêu tả thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng... Lưới xếp buồm lên đón gió hồng. + Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về: Câu hát căng buồm cùng gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời). + Bài này nói lên điều gì ? (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển). c)Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm - Cho 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc khổ thơ 1 + 3 - HS luyện đọc diễn cảm. - Cho HS thi đọc diễn cảm: 5 em thi đọc trước lớp. - Cả lớp, GV nhận xét. - Cho HS nhẩm đọc thuộc bài thơ. 3.Củng cố - dặn dò - Cho HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. Địa lý

