Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
- Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2021 Toán PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số. - Biết đọc, viết phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu phân số - GV yêu cầu HS lấy hình tròn biểu diễn mô hình p/ số, quan sát và cho biết: + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau? + Có mấy phần đã được tô màu? - GV nêu: + Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn. + Năm phần sáu viết là: 5 (viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch 6 ngang và thẳng cột với số 5) - GV chỉ vào phân số đó và cho HS đọc: năm phần sáu. + Ta gọi 5 là phân số; Phân số 5 có tử số là 5, mẫu số là 6 (cho vài HS 6 6 nhắc lại) - GV cho HS nhận ra: Tử số và mẫu số; ý nghĩa của tử số và mẫu số. Làm tương tự với các phân số: 1 ; 3 ; 4 rồi cho HS nêu nhận xét về các tử số, 2 4 7 cách viết các phân số. - GV cho HS nhận biết:phân số có tử số và mẫu số đều là số tự nhiên; mẫu số phải khác 0. Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của từng phần a), b). Sau đó cho HS làm bài và chữa bài.(yêu cầu HS nêu cách đọc và chỉ rõ đâu là tử số, đâu là mẫu số). Bài 2: GV cho HS dựa vào bảng (SGK) để nêu hoặc viết trên bảng khi chữa bài. - Yêu cầu HS nêu rõ từng kết quả. Bài 3: Cho HS tự viết các phân số vào vở(1 HS viết trên bảng ) hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi: - HS A đọc phân số thứ nhất. nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp. Cứ như thế cho đến hết năm phân số, (nếu đọc sai thì GV sửa rồi chỉ định HS khác đọc tiếp). 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà ôn lại bài. ___________________________
- Tập đọc BỐN ANH TÀI (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nộ dung câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các CH trong SGK). - GDKNS: Tự nhận thức xác định cá nhân, hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết những câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, nêu nội dung chính của bài em vừa đọc. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV cho HS xem tranh minh hoạ và giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài (2 lượt) (Đoạn 1: 6 dòng đầu; Đoạn 2: Đoạn còn lại). - HS luyện đọc từ khó, câu dài: lè lưỡi, núc nác, túi bụi, gió bão, thung lũng, khoét máng, - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn văn, trả lời câu hỏi: + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ nthế nào? + Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? + Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh? + Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu tinh? + Ý nghĩa của câu chuyện này là gì? Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài văn. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Cẩu Khây hé cửa....đất trời tối sầm lại. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chiều:
- ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vì sao cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động. -Bước đầu biết cư xử lễ phép với nững người lao động và biết trân trọng ,gìn giữ thành quả lao đông của họ. Rèn kĩ năng thẻ hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN : SGK Đạo đức 4; phiếu học tập (BT4) - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai (Túi đựng thư, phong bì; 1 chồng sách vở, ghế, bàn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Bài cũ : + Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động ? + HS trả lời, HS khác nhận xét, GV nhận xét- Ghi điểm.. 2. Các hoạt động dạy học : HĐ1 :Đóng vai (bài tập 4; SGK; TR. 30) - GV chia lớp thành các 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống. - GV phát phiếu học tập ghi nội dung tình huống cho từng nhóm. Đại diện các nhóm đọc tình huống của nhóm mình cho cả lớp nghe. + TH (nhóm 1) : Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ ... +TH(N2)Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng một người bán hàng rong.Hân sẽ ... +TH3 (nhóm 3): Các bạn của Lan đến chơi, nô đùa khi bố đang làm việc ở góc phòng. Lan sẽ ... - Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai . - Các nhóm lên đóng vai.( các thành viên trong nhóm tự giới thiệu mình đóng vai nhân vật nào). - GV phỏng vấn các HS đóng vai. - Thảo luận cả lớp : + Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa ? Vì sao ? + Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy ? - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. Chẳng hạn : TH1: Tư sẽ cảm ơn bác đưa thư, mời bác vào uống nước (hoặc rót nước mang đến mời bác uống...) TH2 : Hân sẽ khuyên các bạn không nên làm như thế, làm thế là thiếu sự tôn trọng đối với họ ... TH3 : Lan sẽ tế nhị dẫn các bạn đến phòng khác chơi (hoặc nói nhỏ nhẹ với các bạn rằng : chúng mình hãy giảm) “âm” một tí để bố tớ làm việc ...) HĐ2 : Trình bày sản phẩm (bài 5 – 6; SGK Tr.30) - HS trình bảy theo nhóm (hoặc cá nhân) - Cả lớp nhận xét,GV nhận xét chung, tuyên dương một số nhóm (cá nhân) có những sản phẩm sưu tầm có ý nghĩa và đẹp). HĐ3 : Liên hệ thực tế :
- HS có thể viết nháp (hoặc nêu miệng) những việc mà em đã làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn đối với người lao động. *Kết luận chung : GV mời 1 – 2 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK (Tr.28) 3. Tổng kết, dặn dò :Thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao động. _______________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,... * KNS: Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 78, 79 SGK. - Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động1: Tìm hiểu về không khí sạch và không khí bị ô nhiễm. Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm? Bước 2: Làm việc cả lớp - Gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp, nhóm khác bổ sung, GV kết luận. - GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạchvà không khí bẩn. * Kết luận: GV nêu kết luận về không khí sạch và không khí bẩn như trong SGK. Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu: + Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm ở địa phương nói riêng? *Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm: - Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng...) - Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học.. * GDBVMT: Không khí rất cần cho sự sống và hiện nay không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, chúng ta cần bảo vệ không khí. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới
- Chính tả Nghe- viết: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2b và BT3 (mỗi bài 2 phiếu) - Tranh minh hoạ hai truyện ở BT3- SGK, VBT TV4, tập hai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2- 3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần iêc hoặc iêt. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu nội dung của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc toàn bài chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc HS chú ý cách trình bày, viết nhanh ra nháp để ghi nhớ cách viết những tên riêng nước ngoài (Đân-lớp, nước Anh), những chữ số (XIX, 1880), những từ ngữ mình dễ viết sai. (VD: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp săm...) - HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong từng câu cho HS viết. Mỗi câu đọc 2 lượt. - GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát lại bài. - GV chấm chữa bài. Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2b: - GV nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS làm bài 2b. - HS đọc thầm các câu tục ngữ, làm bài vào VBT. - GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời HS thi làm bài nhanh. Từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Tổ chức cho HS làm tương tự bài 2. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp. __________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2021 Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (2 ý đầu); Bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ; mô hình trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề. a. GV nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em được mấy quả cam?” - HS tự nhẩm để tìm ra: 8 : 4 = 2 (quả cam) - GV hỏi: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) thì thương có thể là số như thế nào? (có thểlà một số tự nhiên) b. GV nêu: “Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?” - Cho HS nhắc lại rồi tự nêu phép tính cần thực hiện là 3 : 4 + Trong phạm vi số tự nhiên ta có thể thực hiện được phép chia này hay không? (không thể thực hiện được) - GV: Nhưng nếu thực hiện theo cách chia như trong SGK lại có thể tìm được 3 3 3: 4 = (cái bánh), tức là mỗi em được cái bánh. 4 4 - Hướng dẫn HS nhận ra: ở trường hợp này, kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) là một phân số. c. GV hỏi: Như vậy thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) ta có thể viết như thế nào? (có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia). - Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ. 2. Thực hành: Bài 1: Viết thương của phép chia dưới dạng phân số. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2: Viết theo mẫu. - Cho HS tự làm bài theo mẫu(1 HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: a. Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) - HS tự làm bài theo mẫu rồi chữa bài. b. Từ kết quả chữa bài, GV cho HS tự nêu nhận xét, HS khác bổ sung, GV kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. ___________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn: + Diễn biến trận Chi Lăng. + ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. - Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập. - Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần ) HS năng khiếu: Nắm được lí do vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK phóng to. - Phiếu học tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời: Nêu tình hình nước ta cuối thời Trần? Nêu những cải cách tiến bộ của Hồ Quý Ly? - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng. - HS theo theo dõi. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ trong SGK và đọc các thông tin trong SGK để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng. - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - HS thảo luận theo các câu hỏi sau: + Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã hành động n.thế nào? + Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của quân ta? + Kị binh của nhà Minh đã hành động ra sao? + Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào? - Hai HS dựa vào dàn ý trên để thuật lại diễn biến chính của trận Chi lăng. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp - Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi sau: + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh n.thế nào? +Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra sao? - Một số HS trình bày ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. __________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
- - Rèn KN nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số truyện viết về những người có tài (GV và HS sưu tầm) - Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - 2 HS nối tiếp nhau kể 2 đoạn câu chuyện câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài và kiểm tra việc sưu tầm truyện của HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện. a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài, gợi ý 1, 2. - GV lưu ý HS: Chọn được truyện theo yêu cầu của đề bài; nên có những câu chuyện ngoài SGK. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV mời 2 HS đọc lại dàn ý kể chuyện (dán lên bảng) - Nhắc HS cần kể có đầu, có cuối; với những truyện dài có thể kể 1, 2 đoạn. - HS kể trong nhóm (nhóm 2), trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp. (chú ý chọn đủ cả 3 đối tượng HS lên kể), kể xong phải nói rõ ý nghĩa câu chuyện hoặc cùng đối thoại với các bạn. - GV treo bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện; Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất theo từng trình độ. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. ____________________________ Địa lí ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về hình đất đai, sông ngòi của ĐB Nam Bộ. + ĐB Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. + ĐB Nam Bộ có hệ thống sông ngòi chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo. - Chỉ được vị trí ĐB Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ)TN Việt Nam:, - Quan sát, tìm và chỉ tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ. HS năng khiếu:
- + Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông. + Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng. II. CHUẨN BỊ : - Bẩn đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. Bài cũ: + Nêu đặc điểm của ĐBBB. + Nhờ đâu ĐBBB trở thành vựa lúa thứ hai của cả nước. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : 2. Các hoạt động: HĐ1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta - CN quan sát lược đồ địa lí TNVN. - N2 thảo luận trả lời câu hỏi: + Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do phù sa sông nào bồi đắp + Em có nhận xét gì về diện tích, địa hình, đất đai ĐBNB? + Kể tên một số vùng trũng do ngập nước thuộc ĐBNB? Nêu các loại đất. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Tìm và chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau và một số kênh rạch. - GV chỉ lại trên bản đồ và hệ thống cho HS rõ. HĐ2. Mạng lới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt - N4 thảo luận, trả lời các câu hỏi sau: + Tìm, kể một số sông lớn, kênh rạch của ĐBNB? Sông ngòi, kênh rạch nhiều hay ít - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Nêu đặc điểm sông Mê Công, giải thích vì sao sông lại có tên là Cửu Long? + Từ những đặc điểm về sông ngòi, kênh rạch như vậy, em có thể suy ra đ- ược những gì về đặc điểm đất đai của ĐBNB? - HS chỉ vị trí các sông, kênh rạch của trên bản đồ địa lí TNVN - GV chỉ lại vị trí sông kênh trên bản đồ địa TNVN + Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông? + Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì? + Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì? HS nêu kết quả trước lớp, GV hoàn thiện câu trả lời. - GV: Nhờ có Biển Hồ ở Căm-pu- chia chứa nước vào mùa lũ nên nước sông Mê Công lên xuống điều hòa. Nước lũ dâng cao từ từ, ít gây thiệt hại nên người dân không đắp đê ven sông để ngăn lũ. Mùa lũ là mùa người dân được lợi về đánh bắt cá. Nước lũ ngập đồng bằng còn có tác dụng thau chua rửa mặn cho đất và làm đất thêm màu mỡ.
- - GV nói thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ. - GV nhấn mạnh GDBVMT: Cần cải tạo đát chua mặn ở đồng bằng Nam Bộ. Cần trồng phi lao ngăn gió và đánh bắt thủy hải sản hợp lý. HĐ3: Trò chơi ô chữ kì diệu. - Gồm 8 chữ cái: ĐBNB gấp khoảng 3 lần ĐBBB về đặc điểm này? (diện tích) - Gồm 5 chữ cái: Đây là loại đất có chủ yếu của ĐBNB - Cũng gồm 5 chữ cái: Đây là một trong những tỉnh thuộc ĐBNB (Cà mau) - Cũng gồm 5 chữ cái: Đây là ĐB có diện tích lớn thứ hai nước ta. (Bắc bộ) - Gồm 6 chữ cái: Tên con sông bồi đắp nên ĐBNB và bắt nguồn từ Trung Quốc. - Ô chữ hàng dọc là gì? (Nam bộ) 3. Củng cố dặn dò : - GV khái quát kiến thức bằng sơ đồ: - Nêu sự khác nhau giữa ĐBBB - ĐBNB về: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài theo các câu hỏi cuối bài. __________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 1 năm 2021 TẬP ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào,ca ngợi. - Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú; độc đáo niềm tự hào chính của người Việt Nam(Trả lời được câu hỏi SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Anh trống đồng Đông Sơn trong SGK(trang 17) - Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn văn cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỒNG DẠY HỌC : A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS đọc truyện Bốn anh tài - Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát ảnh minh hoạ. - Bức tranh chụp cổ vật nào? có xuất xứ từ đâu?( Bức ảnh là hình ảnh trống đồng Đông Sơn có xuất xứ từ Thanh Hoá.) GV nói sơ lược về văn hoá Đông Sơn để giới thiệu. 2. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc(10’) -
- - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn 2 -3 lượt. HS đọc bài theo trình tự - GV chú ý hoạt động sửa lỗi phát âm, + Đoạn 1: Từ đầu đến "nai có gạc" ngắt giọng cho HS. + Đoạn 2: Phần còn lại - Yêu cầu tìm hiểu nghĩa từ khó được giới - Một HS đọc phần chú giải thiệu ở phần chú giải. - Yêu cầu HS đặt câu với từ: Chính đáng, - Đặt câu hoa văn, nhân bản, vũ công. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp HS đọc và góp ý cho - Gọi 2 em đọc cả bài. nhau - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Hai HS đọc Hoạt động2: Tìm hiểu bài: ( 9’) - Yêu cầu đọc thầm từng đoạn thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏỉ ở SGK. - Làm việc theo yêu cầu Đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ? - Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong + Hoa văn trên mặt trống được tả như thế cách trang trí, sắp xếp hoa văn. nào? - Giữa mặt trống là hình ngôi sao Đoạn 2: Những hoạt động nào của con nhiều cánh...hươu nai có gạc. người được miêu tả trên trống đồng ? - Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh - Vì sao có thể nói hình ảnh con người trống...ghép đôi nam nữ. chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống - Vì hình ảnh con người với những đồng. hoạt động thường ngày là hình ảnh nỗi rõ nhất trên hoa văn. Những hình ảnh khác chỉ làm đẹp thêm cho - Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính hình tượng con người. đáng của con người Việt Nam. - Vì trống đồng Đông Sơn đa dạng , Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (9 hoa văn trang trí đẹp là một cổ vật phút) quí giá phản ánh trình độ văn minh - Gọi 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của người Việt cổ xa, là một bằng - GV hướng dẫn HS đọc chứng nói lên dân tộc Việt Nam là - Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc một đân tộc có nền văn hoá lâu đời. Đoạn : "Nổi bật trên hoa văn ... nhân bản sâu sắc". - Hai em đọc, cả lớp phát hiện cách - GV nhận xét đọc. IV. Củng cố Dặn dò: ( 2 phút ) - HS luyện đọc theo nhóm GV nhận xét tiết học và yêu cầu về nhà - Một số HS thi đọc. tiếp tục luyện đọc _______________________________
- Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số. - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ; mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - GV gọi 1 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước. - HS nhận xét bài bạn làm, GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Ví dụ 1 - GV nêu ví dụ như trong SGK. - Yêu cầu HS nhận xét, phân tích ví dụ để nhận biết được: ăn một quả cam tức là ăn 4 phần hay 4 quả cam; ăn thêm 1 quả nữa, tức là ăn thêm một phần, như 4 4 vậy Vân đã ăn tất cả 5 quả cam. (HS sử dụng đồ dùng học tập để thể hiện nhận 4 biết trên) Hoạt động 2: Ví dụ 2 - GV nêu ví dụ như trong SGK. - HS tự nêu cách giải quyết vấn đề, dẫn tới nhận biết: chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận được 5 quả cam. 4 Hoạt động 3: Nhận xét - GV hỏi: 5 là kết quả của phép chia nào? (chia đều 5 quả cam cho 4 4 người)? Cách viết như thế nào? ( 5 : 4 = 5 ) 4 - HS rút ra nhận xét: 5 quả cam gồm 1 quả cam và 1 quả cam, do đó 5 quả 4 4 4 cam nhiều hơn 1 quả cam, ta viết: 5 > 1. từ đó có thể cho HS nhận xét: Phân số 5 4 4 có tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 1 - Hướng dẫn tương tự để HS biết phân số bằng 1 và phân số bé hơn 1. Hoạt động 4: Thực hành GV tổ chức cho HS làm các bài tập : Bài 1: Viết phân số tương ứng với từng hình. - Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài 2 Kiểm tra đặc điểm về góc, cạnh của các hình - Cho HS làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Cho HS làm bài, sau đó trình bày kết quả và giải thích kết quả.
- - GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1. GV nhận xét tiết học. _____________________________ Khoa học BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số phương pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình trang 80, 81 SGK. - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí. - Giấy A0, bút màu cho các nhóm vẽ tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 80, 81 SGK và trả lời câu hỏi. - Hai HS quay lại với nhau, chỉ vào từng hình và nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí. Bước 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV kết luận như SGK. Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch (dành cho HS có năng khiếu vẽ tranh) Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : + Xây dựng bầu không khí trong sạch. + Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh cổ động mọi người cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch. Bước 2: Thực hành - Các nhóm làm việc GV theo dõi, giúp đỡ cho các nhóm. Bước 3: Trình bày và đánh giá. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình. Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm vừa viết. - GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương sáng kiến của các nhóm. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. __________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 28 tháng 1 năm 2021
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố đọc, viết phân số; - Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm lần lượt từng BT trong SGK: Bài 1: - GV cho HS đọc từng số đo đại lượng (dạng phân số). - Gọi có thể hỏi HS : có 1kg, chia thành 2 phần bằng nhau, lấy (sử dụng) một phần, tức là lấy (sử dụng) bao nhiêu? ( 1 kg) 2 Bài 2: Cho HS tự viết các phân số rồi chữa bài. Bài 3: - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.(1 HS làm trên bảng phụ) - Cả lớp nhận xét và chữa bài trên bảng phụ. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả. mỗi HS có thể có một kết quả khác nhau. Chẳng hạn: a/ 2 ; b/ 2 ;c/ 7 7 2 2 Bài 5: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu rồi tự làm phần a), phần b) Kết quả: CP = 3 CD; PD = 1 CD; MO = 2 MN; ON = 3 MN. 4 4 5 5 2. Củng cố, dặn dò: - Gọi 2 HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. ____________________________ Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác. - Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - GV chép các đề bài sau lên bảng, sau đó cho HS chọn đề bài mà mình thích để làm bài. Đề 1: Hãy tả một đồ vật em yêu thích nhất ở trường. chú ý mở bài theo cách gián tiếp. Đề 2: Hãy tả một đồ vật gần gũi với em ở nhà. Chú ý mở bài theo kiểu mở rộng. Đề 3: Hãy tả một đồ chơi mà thích nhất. Chú ý mở bài theo cách gián tiếp.
- Đề 4: Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập hai của em. Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng. - GV nhắc HS nên lập dàn ý trước khi viết, nên nháp trước khi viết bài vào giấy. - HS làm bài, GV theo dõi chung. - Thu bài. * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài mới. ______________________________ Chiều: Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá, nhận xét nhằm rút ra những ưu điểm và khuyết điểm trong tuần để có hướng phát huy hoặc sửa chữa. Phát động kế hoạch cho tuần tới. - Giáo dục thực hành kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy sáng tạo. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Sinh hoạt lớp 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần - Học tập : + Những bạn có cố gắng, có tiến bộ. + Những bạn còn hay nói chuyện riêng, lười học bài và chuẩn bị bài, ... - Nền nếp: (sinh hoạt, vệ sinh, vắng, đi học chậm, thiếu mũ ca lô, quên khăn quàng đỏ, ...) 2. Các thành viên trong lớp thảo luận, nêu ý kiến bổ sung. 3. Giáo viên nhận xét: đánh giá chung, nhắc nhở cụ thể những HS mắc lỗi. 4. Kế hoạch tuần tới: - Tiếp tục duy trì các mặt tốt về nề nếp học tập, sinh hoạt, - Tham gia tốt các hoạt động do nhà trường đề ra. - Phát động tiết kiệm giúp bạn nghèo ăn tết. - Thi đua học tốt, dành nhiều thành tích cao chào mừng năm mới - Giữ gìn vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch sẽ, trồng và chăm sóc vườn hoa - Tiếp tục hướng dẫn sao nhi đồng sinh hoạt với nội dung phong phú, chất l- ượng. - GV tiểu kết bổ sung đưa ra kế hoạch cụ thể cho lớp - Thực hiện nghỉ Tết an toàn, ăn uống hợp vệ sinh, an toàn giao thông, không chơi chất nổ, độc hại. Hoạt động 2: Hoạt động giáo dục Dạy bài 7 : Kĩ năng tư duy sáng tạo (Hoạt động thực hành và ứng dụng). Hoạt động 3: Nhận xét dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện tốt kế hoạch tuần 21. __________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn. - Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới nơi HS đang sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương (do GV và HS sưu tầm); - - Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC của tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: - Gọi 1HS đọc nội dung của bài tập 1, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS làm bài cá nhân, đọc thầm bài Nét mới ở Vĩnh Sơn, suy nhĩ, TLCH: + Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào? + Kể lại những nét đổi mới nói trên. - Giúp HS nắm dàn ý bài giới thiệu - GV treo bảng phụ đã viết sẵn dàn ý của bài giới thiệu; 1 HS nhìn bảng đọc. Bài tập 2: - Xác định yêu cầu của đề bài. + HS đọc yêu cầu của đề bài. + GV giúp HS phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu, tìm được nội dung cho bài giới thiệu; nhắc HS chú ý: Phải nhận ra những đổi mới của làng, xã mình; chọn trong những đổi mới ấy một hoạt động mà em thích nhất để giới thiệu; nếu không tìm thấy đổi mới, em có thể nói hiện trạng và nói rõ ước mơ đổi mới của mình. + HS tiếp nối nhau nói nội dung các em chọn giới thiệu. - HS thực hành giới thiệu những đổi mới của địa phương. + Thực hành giới thiệu trong nhóm. + Thi giới thiệu trước lớp. + Cả lớp bình chọn bạn giới thiệu tự nhiên, chân thực, hấp dẫn nhất. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà treo ảnh về sự đổi mới của địa phương đã sưu tầm được. ______________________________ Toán PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. Bài tập cần làm: Bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các băng giấy như hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân số *Hướng dẫn HS hoạt động để nhận biết 3 = 6 và tự nêu được tính chất cơ 4 8 bản của phân số.
- - GV yêu cầu HS đưa hai băng giấy (dán trên bảng) và trả lời các câu hỏi sau: + Độ dài của hai băng giấy như thế nào? + Băng giấy thứ nhất được chia thành mấy phần bằng nhau? Băng giấy thứ hai được chia thành mấy phần bằng nhau? + Hãy viết phân số biểu thị số phần đã được tô màu ở băng giấy thứ nhất? + Hãy viết phân số biểu thị số phần đã được tô màu ở băng giấy thứ hai? + Hãy so sánh độ dài 3 băng giấy và độ dài của 6 băng giấy? 4 8 + Hãy so sánh hai phân số: 3 và 6 ? 4 8 - GV giới thiệu đó là hai phân số bằng nhau. - Làm thế nào để từ phân số 3 có phân số 6 ? (nhân cả tử số và mẫu số của 4 8 phân số 3 với 2); GV hỏi tương tự : từ phân số 6 làm thế nào để có phân số 3 ? 4 8 4 - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận như SGK, GV ghi bảng và giới thiệu đó là tính chất cơ bản của phân số (cho nhiều HS nhắc lại.) Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - Cho HS tự làm rồi nêu kết quả (2 HS làm trên bảng phụ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài (yêu cầu HS nêu rõ cách làm. Bài 2: - Cho HS tự làm bài rồi nêu nhận xét của từng phần a) và phần b) hoặc nêu nhận xét gộp cả hai phần (như SGK)- GV kết luận. Bài 3:- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài - Một số HS nói rõ cách nhẩm. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất vừa học của phân số. _____________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được mọt số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ(BT3, BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ câu kể Ai làm gì? trong bài viết. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết trước Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - 1 HS đọc nội dung bài tập 1 (đọc cả mẫu)
- - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo nhóm nhỏ để làm bài. GV phát phiếu cho các nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng và tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất.. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao. - GV dán lên bảng 3 tờ phiếu, phát bút dạ, mời các nhóm lên bảng thi tiếp sức. HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc; HS viết vào VBT. Bài tập 3: - Cách tổ chức hoạt động tương tự như BT2. HS đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã điền hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào VBT lời giải đúng. Bài tập 4: - 1 HS nêu yêu cầu - GV gợi ý: + Người “không ăn, không ngủ được” là người như thế nào? + “Không ăn, không ngủ được” khổ như thế nào? + Người “ ăn được ngủ được” là người như thế nào? + “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì? - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Nhắc HS về học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài.

