Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền

doc 25 trang hathanh 29/01/2026 970
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền

  1. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 TUẦN 22 Thứ hai,ngày 15 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là hai phân số). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1; 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. Cả lớp làm vào vở - 2em chữa bài. Chẳng hạn: 12 12 : 6 2 20 20 : 5 4 ; = = 30 30 : 6 5 45 45 : 5 9 28 28 :14 2 34 34 :17 2 ; 70 70 :14 5 51 51:17 3 Bài 2: Cả lớp làm vở - 1 em lên chữa bài. 2 Trong các phân số dưới đây phân số nào bằng ? 9 5 6 14 10 2 6 14 ; ; ; Kết quả là: ( = = ) 18 27 63 36 9 27 63 Bài 3: Gọi 2 em lên bảng chữa bài lớp nhận xét. Chẳng hạn: 4 5 4 5 a. và b. và 3 8 5 9 4 4 8 32 5 5 3 15 4 4 9 36 Ta có: = = ; = = Ta có: ; 3 3 8 24 8 8 3 24 5 5 9 45 5 5 5 25 9 9 5 45 4 7 c. và Vì: 36 : 9 = 4; 36 : 12 = 3, nên chúng ta nên chọn 36 làm MSC. 9 12 Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 4 4 4 16 7 7 3 21 Ta có: ; 9 9 4 36 12 12 3 36 1 2 7 d. ; và ; Vì: 12 : 2 = 6; 12 : 3 = 4, nên chúng ta nên chọn 12 làm MSC. 2 3 12 1 1 6 6 2 2 4 8 Ta có: = = ; = = 2 2 6 12 3 3 4 12 2 Bài 4: (Đáp án b có số ngôi sao đã tô màu). 3 3.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng, đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, có nhấn giọng từ gợi tả. Hiểu các từ khó trong bài. - Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về cây, trái sầu riêng. - Bảng phụ chép câu, đoạn cần HD luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ + Sông La đẹp như thế nào ? + Dòng sông được ví với gì ? - GV yêu cầu HS nói ý chính của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng Sông La và nói lên tài năng, sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù. - GV và cả lớp nhận xét. 2.Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - Cho học sinh quan sát tranh và nêu ND tranh chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 lượt (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). - GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới trong bài. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Luyện phát âm, 1 em đọc chú giải (mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê). - HS luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3.Tìm hiểu bài - Gọi 1 em đọc đoạn 1 của bài, trả lời câu hỏi sau: + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ? (Sầu riêng là đặc sản của miền Nam nước ta). + Miêu tả những nét đặc sắc của sầu riêng ? ( Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. Quả: Lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến, gai nhọn dài, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị ngọt mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê. Dáng cây: Khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng như héo). + Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả với sầu riêng ? (Có thể dẫn ra một số câu văn ở đoạn 1 và đoạn 3. VD: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. / Hương vị quyến rũ đến kì lạ. / Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này... / Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.) - Cho HS nêu nội dung của bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV hướng dẫn chọn đoạn, giọng đọc (theo gợi ý ở mục 2a). - Thi đọc diễn cảm 1 đoạn tự chọn. - 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn. - HS chọn đoạn đọc diễn cảm, luyện đọc. - Mỗi tổ cử 1 em thi đọc. - HS nêu nhận xét (tình cảm với sầu riêng). 3.Củng cố, dặn dò + Qua bài em có nhận xét gì về sầu riêng ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Chính tả SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng. - Làm đúng các bài tập chính tả (BT3 - kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: ut/uc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng tìm và viết 5 - 6 từ ngữ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã. - HS chữa bài, cả lớp và GV nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài sầu riêng; Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại bài viết. + Đoạn văn miêu tả gì ? (Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng). + Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng rất đặc sắc ? ( ... hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi, hoa đậu từng chùm, ...) - GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài chính tả, những từ ngữ mình dễ viết sai. (VD: trổ vào cuối năm, tỏa khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti, ...). - GV đọc từng câu để HS viết. - GV đọc lại để HS kiểm tra lỗi. - Chấm bài cho HS. HĐ3.Hướng dẫn HS làm BT chính tả Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập. - HS đọc thầm từng dòng thơ, làm bài vào vở bài tập. - GV mời 1 HS lên điền âm đầu hoặc vần vào các dòng thơ đã viết trên bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Nên bé nào thấy đau! / Bé òa lên nức nở. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 b. Con đò lá trúc qua sông / Bút nghiêng lất phất hạt mưa / Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. HS đọc thầm đoạn văn và làm bài. - HS trình bày bài làm của mình, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nắng - trúc - cúc - lóng lánh - nên - vút - náo nức. 3.Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài. - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã viết chính tả, HTL khổ thơ ở BT2. Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?(ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III). - Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào?. Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu có dùng một số câu kể Ai thế nào?(BT2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) trong BT1, phần luyện tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Gọi một em nhắc lại ND cần ghi nhớ VN trong câu kể Ai thế nào?. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới. HĐ1.Giới thiệu bài Tiết trước các em đã hiểu VN trong câu kể Ai thế nào? Tiết học hôm nay giúp các em hiểu tiếp về bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào. HĐ2.Phần nhận xét Bài 1: HS đọc nội dung, trao đổi, tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn. - HS phát biểu, GV kết luận: Câu: 1, 2, 4, 5 là các câu kể Ai thế nào? Bài 2: HS đọc yêu cầu, xác định CN của những câu văn vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến. Hai em làm ở bảng phụ rồi cả lớp chữa bài Bài 3: GV nêu yêu cầu, gợi ý HS: + CN trong các câu trên cho chúng ta biết điều gì ? (cho chúng ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN). + CN nào là một từ ? CN nào là một ngữ ? GV kết luận: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 . CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở VN. . CN của 1 câu do DT riêng Hà Nội tạo thành; CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành. * Chú ý: Câu 3 trong đoạn văn trên thuộc kiểu câu Ai làm gì? HĐ3.Phần ghi nhớ - Ba đến bốn HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm. - GV mời một HS nêu ví dụ về câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho nội dung cần ghi nhớ. HĐ4.Phần luyện tập Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập, nhắc HS: Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn. Sau đó xác định CN của mỗi câu. - HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi và làm bài tập vào vở. - HS làm bài ở bảng phụ. - HS phát biểu ý kiến. GV kết luận: Các câu: 3, 4, 5, 6, 8 là các câu kể Ai thế nào? - GV dán bảng tờ phiếu 5 câu văn, HS phát biểu, xác định CN trong câu, GV ghi lại kết quả đúng: *Chú ý: - Các câu 1; 2 không phải là câu kể mà là câu cảm. - Câu 5 là câu kể Ai thế nào?; câu7 là câu kể Ai làm gì? Bài 2: GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS trước khi làm, HS viết đoạn văn, tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn. - GV chấm một số bài và nhận xét một số đoạn viết tốt. VD: Trong các loại quả, em thích nhất là xoài. Quả xoài chín thật hấp dẫn. Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài vàng ươm. Hương thơm nức... 3.Củng cố - dặn dò - Một HS nhắc lại ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài. Yêu cầu các em về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn tả một trái cây, viết lại vào vở. Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này HS có khả năng: - KT: Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - KN: Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh. - TĐ: Lịch sự với mọi người xung quanh. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - KNS : Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. Kĩ năng ra quyết định và lựa chọn hành vi vàlời nói phù hợp trong một số tình huống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: phiếu bài tập, Sách giáo khoa Thẻ màu, Đồ dùng hoá trang sắm vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ : . 2. Thực hành HĐ1: Bày tỏ ý kiến. ( Bài tập 2,SGK) . - GV phổ biến hs cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu. - Nêu từng ý kiến trong bài tập 2. - Yêu cầu HS giải thích lí do. Kết luận : Các ý kiến (c), (d) là đúng . Các ý kiến (a), (b) ,(đ) là sai. HĐ2: Đóng vai ( bài tập 4 SGK) . - Thảo luận tình huống ( a) bài tập 4. - Gọi nhóm HS lên thể hiện : Các nhóm khác cóa thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác. - GV nhận xét- Kết luận - Nêu câu ca dao và giải thích ý nghĩa : Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. 3.Dặn dò : ( Vận dụng ). Thực hiện cư xử với mọi người sung quanh trong cuộc sống hằng ngày. Thứ ba, ngày 16 tháng 2 năm 2021 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng chữa các BT2. - GV nhận xét. 2. Bài mới Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số. - GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để HS tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng 2 3 AC bằng độ dài đoạn thẳng AB; độ dài đoạn thẳng AD bằng độ dài đoạn thẳng 5 5 AB. - HS so sánh dộ dài của đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận 2 3 3 2 biết . 5 5 5 5 - Qua ví dụ trên, hãy nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số ? (Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn; nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau). - Yêu cầu một số HS nêu lại quy tắc cách so sánh hai phân số cùng mẫu số. HĐ3.Thực hành. Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: 3 5 4 2 7 5 2 9 a. ; b. ; c. ; d. 7 7 3 3 8 8 11 11 Bài 2: So sánh các phân số với 1: 2 5 - GV nêu vấn đề: So sánh hai phân số và và tổ chức cho HS giải quyết vấn 5 5 2 5 2 5 đề. Chẳng hạn: , tức là 1 (vì 1) 5 5 5 5 - Vài em nêu kết quả so sánh các trường hợp còn lại để rút ra: + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1. + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. Bài 3: GV gọi một số em nêu kết quả. 1 2 3 4 Kết quả là: ; ; ; 5 5 5 5 3.Củng cố - dặn dò - Cho HS nhắc lại cách so sánh các phân số. - Giáo viên nhận xét giờ học. Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe thầy, cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước trong SGK; bước đầu kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vịt Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải hiểu và nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bốn tranh minh họa truyện đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. - Học sinh quan sát tranh minh hoạ truyện, đọc thầm nội dung bài kể chuyện trong SGK. HĐ2.GV kể chuyện - Giáo viên kể câu chuyện (lần 1) - Cả lớp lắng nghe câu chuyện. - GV kể chuyện lần 2. HĐ3.Hướng dẫn các em thực hiện các yêu cầu của bài tập a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa câu chuyện theo trình tự đúng. - Một hoặc hai HS đọc yêu cầu BT1. - GV treo 4 tranh minh hoạ theo thứ tự sai; cho HS sắp xếp lại cho đúng. - Học sinh phát biểu - giáo viên nhận xét, 1 học sinh lên bảng sắp đúng đúng: 2 - 1 - 3 - 4: + Tranh 1 (tranh 2 - SGK): Vợ chồng thiên nga gửi con lại cho vịt mẹ trông giúp. + Tranh 2 (tranh 1 - SGK): Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao. Thiên nga con đi sau cùng trông rất cô đơn, lẻ loi. + Tranh 3 (tranh 3 - SGK): Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con. + Tranh 4 (tranh 4 - SGK): Thiên nga con theo bố mẹ bay đi. Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên. b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - HS đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4. - Kể chuyện theo nhóm 2 hoặc nhóm 4, sau đó, mỗi em kể lại toàn bộ câu chuyện, trả lời câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện. + Nhà văn An Đéc Xen muốn nói gì với các em qua câu chuyện này. - Giáo viên chốt lại: Qua câu chuyện con vịt xấu xí muốn khuyên học sinh phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong vương quốc các loài chim nhưng lại bị các bạn vịt con xem là xấu xí. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - HS thi kể chuyện trước lớp. - Lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể hấp dẫn nhất; hiểu nhất điều nhà văn An Đéc Xen muốn nói với các em. */ Củng cố - dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, ) - GDKNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau, tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống, tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau, đĩ hoặc băng cát- xét. - Chuẩn bị chung: Đài cát- xét; băng để ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: - Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong không khí. - Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? nêu ví dụ. 2. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chơi tìm từ diễn tả âm thanh: Mỗi đội 5 thành viên đội 1 nêu tên vật phát ra âm thanh, đội đối diện nêu âm thanh vật phát ra, và ngược lại. - Cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào nếu không có âm thanh? - GV dẫn dắt ghi mục bài. HĐ2:Vai trò của âm thanh trong cuộc sống. - N2 quan sát hình minh hoạ tr- 86 sgk và trao đổi và tìm vai trò âm thanh ghi vào giấy. Đại diện các nhóm trình bày kết quả., bổ sung. - GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với cuọc sống của chúng ta. Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc,.. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 HĐ3: Em thích và không thích những âm thanh nào? - CN lấy giấy ghi lại các âm thanh em thích và không thích vào 2 cột. - Đại diện báo cáo kết quả, nhạn xét bổ sung. - GV kết luận: Mỗi người có một sở thích về âm thanh khác nhau. Những âm thanh hay, có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm thanh lại, việc ghi âm lại âm thanh có ích lợi như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. HĐ4:ích lợi của việc ghi lại được âm thanh. - Em thích nghe bài hát nào? Lúc muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào? - GV bật một số bài hát thiếu nhi cho HS nghe. - Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì? - Hiện nay có những cách ghi âm thanh nào? - GV tiến hành ghi lại bài hát vào băng cát sét, mở lại cho HS nghe. - HS đọc mục bạn cần biếtthứ 2 tr 87. - GV: Nhờ có sự nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo của các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta những chiếc máy ghi âm đầu tiên. Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật ta có thể ghi âm vào băng cát sẽt, đĩa CD, máy ghi âm. điện thoại. HĐ 5: Trò chơi người nhạc công tài hoa. - Các nhóm đổ nước vào cốc từ vơi đến đầy. - dùng bút chì gõ vào cốc, luyện tìm ra nhiều âm thanh cao thấp khác nhau. - GV kết luận: Khi gõ vào chai chai phát ra âm thanh, chai chứa nhiều nước âm thanh sẽ phát ra trầm hơn. 3. Củng cố dặn dò - HS nêu lại vai trò của âm thanh trong cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho tiết học sau. Thứ tư, ngày 17 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: - Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1. - Thực hành sắp xếp các phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Để các em nhớ và làm thành thạo các dạng toán so sánh phân số có cùng mẫu số và so sánh phân số với 1. Hôm nay các em học tiết luyện tập. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện tập 1.Ôn kiến thức. - Học sinh nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số. + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó như thế nào ? Cho ví dụ. + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó như thế nào ? Cho ví dụ. 2.Thực hành. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: So sánh hai phân số. - Một học sinh đọc yêu cầu bài - 1 học sinh lên bảng cả lớp làm vào. Chẳng hạn: Kết quả là: 3 1 9 11 13 15 25 22 a. ; b. ; c. ; d. 5 5 10 10 17 17 19 19 Bài 2: So sánh các phân số với 1. - Một học sinh đọc yêu cầu - 2 học sinh lên bảng cả lớp làm vào vở bài tập. - Giáo viên chữa bài cho học sinh chữa theo lời giải đúng. - Kết quả là: 1 3 9 7 14 16 14 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1 4 7 5 3 15 16 11 Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. (Có thể cho HS làm thêm nếu còn thời gian). - GV tổ chức trò chơi theo 4 nhóm. Phổ biến cách chơi, luật chơi. Đính bảng phụ lên cử đại diện nhóm lên thực hiện nếu nhóm nào làm nhanh, đúng là nhóm đó thắng. - Cả lớp và giáo viên nhận xét và đánh giá. - Khi làm bài, HS có thể trình bày bài làm của mình như sau, chẳng han: 1 3 4 a. Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có: ; ; 5 5 5 5 6 8 b. Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có: ; ; 7 7 7 5 7 8 c. Vì 5 < 7 và 7 < 8 nên ta có: ; ; 9 9 9 10 12 16 d. Vì 10 < 12 và 12 < 16 nên ta có: ; ; 11 11 11 */Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nêu lại qui tắc so sánh các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc CHỢ TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Đọc lưu loát toàn bài; Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du. - Hiểu từ ngữ trong bài; hiểu được ND bài thơ: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của những người dân quê. - Học thuộc lòng bài thơ hoặc một vài câu thơ yêu thích. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Sầu riêng” và trả lời các câu hỏi sau: + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?(Sầu riêng là đặc sản của miền Nam nước ta). + Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả với sầu riêng ? - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài Trong các phiên chợ, đông vui nhất là phiên chợ Tết. Bài thơ chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ sẽ cho các em được thưởng thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên chợ Tết ở một vùng trung du. HĐ2.GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 3 đến 4 lượt (xem 4 dòng thơ 1 đoạn). - Hướng dẫn học sinh đọc các từ khó: (dải mây trắng, sương hồng lam, nóc nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình, ...) - 1 HS đọc chú giải sau bài và phân tích các cụm từ ở một số dòng thơ. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3.Tìm hiểu bài - Học sinh đọc bài từng đoạn bằng nhiều hình thức, trả lời câu hỏi: + Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ? (Mặt trời lên làm đỏ dần những đám mây trắng và những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên ... núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son. Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa...). + Mỗi người chợ Tết với những dáng vẻ riêng ra sao ? Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 (Những thằng cu mặc áo đỏ chạy lon xon; Các cụ già chống gậy bước lom khom; Cô gái mặc yếm thắm che môi cười lặng lẽ; Em bé xép nép bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau.). + Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ Tết có điểm gì chung ? (Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc). - Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc? (trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son. Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son). + Qua bài thơ em rút ra ý nghĩa ? GVchốt lại: Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào dịp Tết. HĐ4.Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và HTL bài thơ. - Hai HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. GV hướng dẫn HS đọc biểu cảm, thể hiện đúng nội dung bài thơ như hướng dẫn trên. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn thơ từ câu 5 đến câu 12. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi luyện đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ. 3.Củng cố - dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ. Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát cây cối. - Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1). - Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát một cái cây cụ thể theo một trình tự nhất định (BT2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ thể hiện nội dung bài tập 1a, lời giải bài tập 1d,c,e. - Tranh ảnh một số loài cây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ - GV gọi hai em đứng tại chỗ đọc dàn ý tả một cây ăn quả theo hai cách đã học. (tả lần lượt từng bộ phận của cây; tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây). Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài Hôm nay các em sẽ học cách quan sát một cái cây theo thứ tự, kết hợp nhiều giác quan để tìm những chi tiết cụ thể. HĐ2.GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Hai HS nêu yêu cầu của bài. - Học sinh làm theo nhóm -> GV hướng dẫn từng nhóm -> đại diện từng nhóm trả lời -> GV kết luận: + Trình tự quan sát: Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây . Bãi ngô, cây gạo: Tả theo từng thời kỳ phát triển của cây. + Tác giả quan sát bằng những giác quan: Các giác quan Chi tiết được quan sát Thị giác (mắt) cây, búp, lá, hoa, ngô, bướm trắng, bướm vàng.(Bãi ngô). cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc.(Cây gạo). hoa, trái, dáng, thân, cành, lá (Sầu riêng). Khứu giác (mũi) hương thơm của trái sầu riêng Vị giác (lưỡi) vị ngọt của trái sầu riêng Thính giác (tai) tiếng chim hót (Cây gạo); tiếng tu hú (Bãi ngô). - Học sinh tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong từng bài. * So sánh Bài Sầu riêng: + Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau, hương bưởi. + Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con. + Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến. Bài Bãi ngô: + Cây ngô nhỏ lấm tấm như mạ non. + Búp như kết bằng nhung và phấn. + Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Bài Cây gạo: + Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong chóng. + Quả hai đầu thon vút như con thoi. + Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới. * Nhân hóa Bài Bãi ngô: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Búp ngô non núp trong cuống lá. + Bắp ngô chờ tay người đến bẻ. Bài Cây gạo: + Các múi bông gạo nở đều, chín như nồi cơm chín đội vung mà. - Điểm giống nhau và khác nhau giữa cách miêu tả một loài cây và tả một cái cây cụ thể: Giống Đều phải quan sát kĩ và sử dụng nhiều giác quan; tả các bộ phận của cây; tả khung cảnh xung quanh cây; dùng các biện pháp so sánh, nhân hóa để khắc họa sinh động, chính xác các đặc điểm của cây; bộc lộ tình cảm của người miêu tả. Khác Tả cả loài cây cần chú ý đến cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt cây này với loài cây khác. Tả một cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó - đặc điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loài. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập -> làm bài -> đọc bài làm của mình trước lớp. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn theo các tiêu chuẩn sau: + Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quan sát hay không ? + Trình tự quan sát có hợp lí không ? + Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi quan sát ? + Cái cây bạn quan sát có khác gì các cây cùng loài ? 3.Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn để hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết lại vào vở. Thứ năm, ngày 18 tháng 2 năm 2021 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp học sinh. - Biết so sánh hai phân sô khác mẫu số ( bắng cách quy đồng mẫu số hai phân số). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Gọi 2 em lên bảng chữa BT1; BT2 - SGK; một em nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu số các phân số. - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2.Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh hai phân số khác mẫu số. 2 3 2 3 - GV nêu ví dụ: “So sánh hai phân số và ” hoặc trong hai phân số và 3 4 3 4 phân số nào lớn hơn ? a. )Lấy hai băng giấy giống như nhau. Số phần bằng nhau được chia trong mỗi băng giấy như sau: 2/3 + Băng giấy thứ nhất: + Băng giấy thứ hai: 3 - Cho HS quan sát trên băng giấy để nhận 4 2 3 3 2 thấy: hay 3 4 4 3 2 3 b) Ta có thể hướng dẫn cho HS so sánh hai phân số và như sau: 3 4 2 3 + Quy đồng mẫu số hai phân số và 3 4 2 2 4 8 3 3 3 9 Ta có: = = và = = 3 3 4 12 4 4 3 12 8 9 9 8 + So sánh hai phân số có cùng mẫu số: 12 12 12 12 2 3 3 2 + Kết luận: 3 4 4 3 - Học sinh rút ra cách so sánh hai phân số khác mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới. HĐ3.Thực hành Bài 1: GV tổ chức cho học sinh làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: 3 4 3 3 5 15 4 4 4 16 a. và . Ta có: ; 4 5 4 4 5 20 5 5 4 20 Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 15 16 3 4 ; vậy: 20 20 4 5 5 7 5 5 8 40 7 7 6 42 b. và . Ta có: ; 6 8 6 6 8 48 8 8 6 48 40 42 5 7 ; vậy: 48 48 6 8 2 3 2 2 2 4 c. và . Ta có: 5 10 5 5 2 10 4 3 2 3 ; vậy: 10 10 5 10 Bài 2: Rút gọn rồi so sánh hai phân số. - GV cho học sinh nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài và chữa bài. 6 4 6 6 : 2 3 3 4 6 4 a. và ; ; nên 10 5 10 10 : 2 5 5 5 10 5 3 6 6 6 : 3 2 3 2 3 6 b. và ; ; nên 4 12 12 12 : 3 4 4 4 4 12 Bài 3: HS tự giải rồi trình bày bài giải vào vở. 3 15 2 16 Mai ăn cái bánh tức là ăn cái bánh. Hoa ăn cái bánh tức là ăn cái 8 40 5 40 16 15 bánh. Vì > nên Hoa ăn nhiều bánh hơn. 40 40 3.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số hoạt động sản xuât chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái; đánh bắt, nuôi trồng và chế biến nhiều thuỷ sản nhất cả nước; chế biến lương thực. - Nêu một số đặc điểm trên và nguyên nhân của nó. Kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo. Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, tranh, ảnh... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ đồng bằng Nam Bộ và trình bày nội dung tiết trước. + Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào ? (Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa...). - GV nhận xét chung. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nước * Làm việc cả lớp. - HS dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân , cho biết: + Hãy nêu đặc điểm về hoạt động sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm của người dân nơi đây ? + Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nước ta ? + Lúa, gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu ? * Làm việc theo nhóm. - HS đọc SGK và nêu quy trình thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ? - GV mô tả thêm về các vườn cây ăn quả của đồng bằng Nam Bộ. - GV giảng: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. Nhờ đồng bằng này, nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. HĐ3.Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhiều nhất nước - HS nhắc lại mạng lưới sông ngòi ở nơi đây. - GV giải thích từ “thủy sản”, “hải sản”. * Làm việc theo nhóm. - Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi trong sách SGK 3 câu hỏi: + Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt được nhiều thủy sản ? + Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ở đây ? (cá tra, cá ba sa, tôm, ...) + Thủy sản của đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu? - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV bổ sung. - GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng Nam bộ. 3.Củng cố - dặn dò - GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô của sơ đồ sau để khắc sâu mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Người dân cần cù lao động. Đồng bằng lớn nhất. Đất đai màu mỡ. Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước. Khí hậu nóng ẩm, nguồn - GV nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài. nước dồi dào. Thứ sáu, ngày 19 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Rèn kỹ năng so sánh hai phân số. - Biết cách so sánh 2 phân số. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng. HĐ2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Cho học sinh làm lần lượt từng phần rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu học sinh nêu các bước thực hiện so sánh hai phân số. Kết quả là: 5 7 15 3 4 9 9 6 12 11 a. < ; b. = < ; c. ; d. 8 8 25 5 5 7 8 10 20 20 Bài 2: GV hướng dẫn học sinh so sánh bằng 2 cách khác nhau. - Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân số. - Cách 2: So sánh phân số với 1. Chẳng hạn: 8 7 - Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân số và 7 8 8 8 8 64 7 7 7 49 ; 7 7 8 56 8 8 7 56 64 49 8 7 (vì 64 > 49); vậy: 56 56 7 8 8 7 7 - Cách 2: Ta có: 1; 1 hay 1 7 8 8 Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên