Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 17 trang hathanh 22/09/2025 1180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Giáo án lớp 4 Tuần 23 TUẦN 23 Thứ hai , ngày 1 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Tiết 45: HOA HỌC TRÒ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm tuổi học trò.(trả lời được các CH ở trong SGK) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Chợ Tết, trả lời câu hỏi: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu bài. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt); GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh ảnh hoa phượng; giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài; sửa lỗi về cách đọc cho HS, nhắc nhở HS chú ý đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1(1HS đọc to đoạn đó), TLCH: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “hoa học trò”? - HS đọc thầm đoạn 2, TLCH: + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Nêu ý chính của đoạn 2 ? - HS đọc đoạn còn lại, TLCH: + Màu hoa phượng đổi như htế nào theo thời gian? + Nêu ý chính của đoạn này? - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu cảm nhận của em khi học bài văn. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) Hoạt động 3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Phượng không phải một đoá... đậu khít nhau (theo trình tự : GV đọc mẫu, HS Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  2. Giáo án lớp 4 Tuần 23 luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung bài đọc. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài. Toán Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đat - So sánh hai phân số. - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản. * BT cần làm: bài1(ở đầu trang123); bài2 ( ở đầu trang123); bài1a,c (ở cuối trang123). Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT (ở tiết LTC thứ nhất). II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại cách: + Quy đồng mẫu số hai phân số. + Rút gọn phân số. + So sánh hai phân số cùng mẫu số. + So sánh hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét chung. 2. Bài mới GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc tử số, hoặc so sánh phân số với 1. Bài 2: - Một HS nêu yêu cầu. - HS tự làm rồi chữa bài (2 HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài: 3 5 Kết quả là: a) ; b) . 5 3 Bài1a,c: Tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ trống: HS tự làm bài sau đố chữa. GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài và học thuộc cách: + Quy đồng mẫu số hai phân số. + Rút gọn phân số. + So sánh hai phân số cùng mẫu số. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  3. Giáo án lớp 4 Tuần 23 + So sánh hai phân số khác mẫu số. Chiều thứ 2 Toán Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đat - Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số. * BT cần làm: bài 2 (ở cuối trang123); bài3 tr.124; bài2c,d tr.125. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - HS lên chữa BT 3,4 trang 123. - GV nhận xét 2. Bài mới Hoạt động 1. GV ôn định và tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK vào vở. Cho HS tự làm bài, hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài. Khi chữa bài, GV giúp HS ôn lại nội dung cần ghi nhớ của các bài học liên quan đến từng bài tập Bài 2 - Cho HS nêu bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở (một HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Tìm các phân số (đã cho trong bài) bằng phân số 5 9 - Yêu cầu HS rút gọn các phân số, sau đó tìm kết quả, chữa bài. - GV theo dõi, nhận xét. Bài 4 c,d: Đặt tính rồi tính - Một HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tự làm bài. - Cả lớp chữa bài, GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. Tập đọc Tiết 46: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đạon thơ với giọng nhẹ nhàng, xúc cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc một khổ thơ trong bài) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  4. Giáo án lớp 4 Tuần 23 II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra hai HS đọc bài Hoa học trò và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1. Luyện đọc HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, (3 lượt) - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài. Giải thích thêm: Tai là tên em bé dân tộc Tà- ôi; Ka- lủi: tên một ngọn núi phía tây Thừa Thiên Huế. Sửa lỗi cách đọc, ngắt nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ”? + Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? + Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con. + Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? - HS đọc thầm lại cả bài ,suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ. - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. Hoạt động 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; thi HTL một đạon thơ. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL. Chính tả (nhớ viết) Tiết 23: CHỢ TẾT I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đoạn thơ trích. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần đễ lẫn. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  5. Giáo án lớp 4 Tuần 23 II. Đồ dùng Bảng phụ viết nội dung BT1. III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần ut hoặc uc. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. b. Các hoạt động Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nhớ- viết - Một HS đọc yêu cầu của bài. - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết trong bài Chợ tết. - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ 8 chữ, những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (lon xon, lom khom, yếm thắm, ngộ nghĩnh...) - HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ, tự viết bài. Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. (VBT) - Treo bảng phụ viết sẵn truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu của BT. - HS đọc thầm truyện vui, làm bài vào VBT. - GV treo bảng phụ lên bảng, mời các nhóm HS lên bảng làm bài (mỗi nhóm 6 em) thi tiếp sức. Đại diện nhóm đọc kết quả; nói về tính khôi hài của truyện. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về luyện viết đúng và đẹp các chữ cái viết hoa. Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2021 Khoa học Tiết 45: ÁNH SÁNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về các vật tự phát ánh sáng và các vật được chiếu sáng: + Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa, + Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  6. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua. - Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt. II. Đồ dùng Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín, tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ, tấm ván;... III. Các hoạt động dạy và học 1.Kiểm tra bài cũ + Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1. Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người? 2. Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn? + Nhận xét 2. Bài mới Hoạt động 1:Giới thiệu bài - Tiết học hôm nay các em nêu được ví dụ về các vật tự phát ánh sáng và các vật được chiếu sáng. Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua. Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới Hoạt động 2:Tiến trình đề xuất: Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ thì hìn thấy các dòng chữ trên bảng ntn? Vì sao? H:Em biết gì về ánh sáng? Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học . GV cho HS đính phiếu lên bảng GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào. GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học. GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính: - Ánh sáng được truyền đi ntn? - Ánh sáng có thể truyền được qua những vật nào và không truyền được qua những vật nào? - Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không? GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi . GV chốt phương án : Làm thí nghiệm Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: * Với nội dung tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu: H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  7. Giáo án lớp 4 Tuần 23 GV tiểu kết. * Với nội dung tìm hiểu Âm thanh có thể truyền qua một số vật. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? GV tiểu kết. * Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật khi nào?, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào? - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? GV tiểu kết. Bước 5:Kết luận kiến thức: GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm. GV rút ra tổng kết. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học . - H:Âm thanh truyền được qua những môi trường nào? - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Luyện từ và câu Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Nhận biết và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùng đấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú giải. * HS NK viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu BT2. II. Đồ dùng - Bảng phụ viết lời giải BT1 (phần Nhận xét). - Bảng phụ viết lời giải BT1 (phần Luyện tập). - Bảng phụ để HS làm BT2. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra: - 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT 2,3- tiết LTVC trước; HS2 đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 của tiết trước. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập b. Các hoạt động Hoạt động 1. Phần nhận xét Bài 1: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  8. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ. - GV cho HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo phần ghi nhớ, trả lời trước lớp. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2. Phần ghi nhớ Ba HS đọc nôi dung ghi nhớ. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung BT1, tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu.. - HS phát biểu ý kiến. GV dán tờ phiếu đã viết lời giải, để HS đối chiếu kết quả. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - GVnhắc HS: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: Đánh dấu các câu đối thoại; đánh dấu phần chú thích. - HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ. Một số HS làm bài trên phiếu. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp, Cả lớp và GV kiểm tra, nhận xét. Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp. Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học. Tập làm văn Tiết 45: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu. - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả mà em yêu thích. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - Một HS đọc đoạn vă tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích (BT2 tiết trước). - Một HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn vă đọc thêm. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu. - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả mà em yêu thích. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS luyện tập Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  9. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Bài tập 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 với 2 đoạn văn: Hoa sầu đâu, Quả cà chua. - Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến.Cả lớp và GV nhận xét. GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn. - Một HS nhìn phiếu nói lại. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích. - Một vài HS phát biểu - HS viết đoạn văn sau đó một số HS nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp. GV chấm 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học; dặn HS nhận xét những đoạn viết hay. về nhà tập viết lại đoạn văn, đọc hai đoạn văn tham khảo: Hoa mai vàng, Trái vải tiến vua, nhận xét cách tả trong mỗi đoạn. Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 113: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số * BT cần làm: bài1, bài3. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30cm, chiều rộng 10cm, bút màu. II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuển bị của HS 2. Bài mới - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em học về cộng hai phân số cùng mẫu số. Hoạt động 1. Thực hành trên băng giấy - Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau. GV nêu câu hỏi: - Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau? - Yêu cầu HS tô màu 3 phần rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu. - Yêu cầu HS tô màu tiếp 2 phần nữa rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu xong. - Yêu cầu HS cho biết chúng ta đã tô màu tất cả mấy phần? Hãy viết phân số chỉ số phần băng giấy đã tô màu. (5 băng giấy). 8 Hoạt động 2. Cộng hai phân số cùng mẫu số Ta phải thực hiện phép tính: 3 + 2 = ? 8 8 Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  10. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Yêu cầu HS so sánh tử số của PS 5 với tử số của các PS 3 ; 2 ; (5 = 2 + 3) 8 8 8 - Từ đó ta có phép cộng sau: 3 + 2 = 3 2 = 5 8 8 8 8 - Yêu cầu HS rút ra cách cộng hai PS cùng MS (HS phát biểu, GV kết luận). - HS nhắc lại và thực hiện phép cộng: 3 + 7 = ? 5 5 Hoạt động 3. Thực hành GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK: Bài 1: Gọi 2 HS phát biểu cách cộng hai PS cùng MS; sau đó cho HS tự làm vào vở; một HS nói cách làm và kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.(GV lưu ý HS nên rút gọn sau khi tính). Bài 2: Tiến hành tương tự như bài 1. Khi chữa bài cho HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng hai PS. Bài 3: - Gọi một HS đọc bài toán; - Cả lớp tóm tắt bài toán và tự làm vào vở. (một HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại cách cộng hai phân số cùng mẫu số. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về luyện tập thêm về kiến thức vừa học. Kể chuyện Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện(đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Hiểu nội dung chính câu chuyện. II. Đồ dùng - Một số truyện cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cười; - Bảng lớp viết đề bài. III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS kể lại 2 đoạn của câu chuyện Con vịt xấu xí, nói ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài GV nêu nội dung tiết học Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể chuyện - Một HS đọc đề bài - GV gạch chân các từ thể hiện trọng tâm của đề, giúp HS tránh lạc đề. - Hai HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2, 3 trong SGK; cả lớp theo dõi. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  11. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK. - GV lưu ý với HS: Có thể kể các câu chuyện trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng kể chuyện ở ngoài SGK sẽ được cao điểm hơn. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình sẽ kể, nhân vật trong truyện. Hoạt động 3. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV nhắc HS kể chuyện phải có đầu có cuối để các bạn hiểu được. a. Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp. (kể xong, đối thoại với các bạn trong lớp) Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất . 3. Củng cố, dặn dò - Hai HS nói tên câu chuyện mà em thích nhất. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Luyện từ và câu Tiết 46: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP I. Yêu cầu cần đat - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp; nêu được một trường hợp sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết; dựa vào mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp; đặt câu được với 1từ tả mức độ cao của cái đep. * HS NK nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt cầu được với mỗi từ. II. Đồ dùng Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở BT1; Bảng phụ để HS làm BT3, 4. III. Các hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ...có dùng dấu gạch ngang của tiết trước. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. b. Các hoạt động Hoạt động 1. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài1: - HS đọc yêu cầu của BT, cùng bạn trao đổi, làm bài vào VBT. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  12. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - HS phát biểu ý kiến. GV mở bảng phụ đã kẻ bảng ở BT1, mời một HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ, chốt lại lời giải đúng. - HS nhẩm thuộc các câu tục ngữ. Thi đọc thuộc lòng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của BT2. - Gọi một HS giỏi làm mẫu : nêu một trường hợp có thể dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 4, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1trong 4 câu tục ngữ nói trên. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận; GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. Bài 3, 4: - 2 HS đọc các yêu cầu của BT3, 4. GV nhắc HS: như VD mẫu, HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp. - GV phát bảng phụ cho HS trao đổi theo tổ. Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Sau đó đặt câu với mỗi từ đó. Nhóm nào xong, dán bài nhanh lên bảng lớp. Đại diện nhóm đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua. - HS ghi bài vào vở 3. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. Nhắc HS về học thuộc 4 câu tục ngữ trong BT1; chuẩn bị bài sau: Mang đến lớp ảnh gia đình để làm BT2. Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tập làm văn Tiết 46: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối. - Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây mà em biết. II. Đồ dùng Tranh ảnh cây gạo. III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 HS đọc đoạn văn tả loài hoa hay một thứ quả mà em thích (tiết trước). - Một HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn đọc thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài : GV giới thiệu nội dung chính của tiết học Hoạt động 2. Phần Nhận xét Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  13. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Gọi 1HS đọc yêu cầu của BT1, 2, 3, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài Cây gạo, trao đổi với bạn bên cạnh, lần lượt thực hiện cùng lúc các BT2, 3. HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3.Phần ghi nhớ : Ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 4. Phần luyện tập: Bài 1: - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp đọc thầm bài Cây trám đen trao đổi với bạn, xác định các đoạn và nội dung chính của từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của BT2, gợi ý: + Trước hết xác định sẽ viết về cây gì. Sau đó suy nghĩ về những lợi ích mà cây đó mang đến cho con người. + GV đọc thêm hai đoạn kết trong SGV cho HS tham khảo. - HS viết đoạn văn. - Một vài HS NK đọc đoạn viết. - GV hướng dẫn HS nhận xét, góp ý. Từng cặp HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà quan sát một cây chuối tiêu ở nơi em ở để chuẩn bị cho tiết học sau. Toán Tiết 114: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cộng hai phân số khác mẫu số. * BT cần làm: bài1a,b,c; bài 2a,c. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? 2. Bài mới - Tiết học hôm nay các em biết cộng hai phân số khác mẫu số. Hoạt động 1. Cộng hai phân số khác mẫu số - GV nêu ví dụ như trong SGK và nêu câu hỏi: Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấy ta làm tính gì? Ta có thể làm tính cộng: 1 + 1 = ? 2 3 - Làm cách nào để có thể cộng được hai phân số này ? Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  14. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Yêu cầu HS thảo luận để nhận biết: phải quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số - Yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số.(Một HS thực hiện trên bảng). Cả lớp và GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Cho vài HS nói lại các bước tiến hành cộng hai phân số khác mẫu số; GV kết luận và nhắc lại cho HS rõ. Hoạt động 2: Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Gọi hai HS phát biểu cách cộng hai phân số khác mẫu số. Cho HS thực Gọi HS nói lại cách làm và kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 2: GV viết bài tập mẫu lên bảng 13 + 5 21 7 - Yêu cầu HS nêu nhận xét MS của hai phân số (21 = 7 x 3) - Hướng dẫn để HS chon MSC là 21. - HS tự làm bài vào vở sau đó trình bày kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 3: Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt bài toán. - Cho HS tự làm bài (Một HS làm trên bảng phụ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số vừa học. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. Lịch sử Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. Yêu cầu cần đạt - Biết được sự phát triển văn học và khoa học thời Hậu Lê, hơn các giai đoạn trước. - Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông. II. Đồ dùng - Hình minh hoạ trong SGK. - HS chuản bị vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu. (nếu có) III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS TLCH: Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? - GV nhận xét 2. Dạy bài mới Hoạt động1. Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS các nhóm lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê). Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  15. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Dựa vào bảng thống kê, đại diện nhóm mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của thời Hậu Lê. Tác giả Tác phẩm Nội dung - Nguyễn Trãi - Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh - Lý Tử Tấn, Nguyễn hùng và niềm tự hào Mộng Tuân. chân chính của dân tộc. - Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của nhà vua. ...................... ....................... ............................ Hoạt động 2. Làm việc theo cặp - GV tổ chức cho các nhóm lập bảng như sau: Thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học). Tác giả Công trình khoa học Nội dung -Ngô Sĩ Liên - Đại Việt sử kí toàn thư. - Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê. -Nguyến Trãi - Lam Sơn thực lục - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. .............. ............. ............... - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê. Yêu cầu HS nêu được các nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 110: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách so sánh hai phân số. *BTcần làm: bài 1a,b; bài 2a,b; bài 3. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số. - 1 HS nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  16. Giáo án lớp 4 Tuần 23 GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập b.Các hoạt động Hoạt động 1. Hướng dẫn luyện tập: - Tổ chức cho HS làm lần lượt các bài tập (BT 1, 2, 3 SGK trang 120). GV giúp đỡ HS yếu và chấm nhận xét một số bài Bài 1: - Hướng dẫn HS nhận xét về tử số, mẫu số của các cặp phân số, từ đó so sánh các phân số với nhau. - HS làm bài cá nhân. GV kiểm tra trực tiếp. Bài 2: HS nêu hai cách so sánh phân số rồi tự làm bài. HS trình bày. GV nhận xét. Bài 3 Hướng dẫn HS phân tích mẫu rồi rút ra nhận xét (như SGK) Yêu cầu HS thực hiện phần b của BT. Bài 4: Hỏi: Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta phải làm gì? - HS làm bài rồi trình bày. GV nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã được học về phân số. Sinh hoat lớp TUẦN 23 I. Yêu cầu cần đạt - Tổng kết, đánh giá hoạt động tuần 23 của lớp. - Phổ biến hoạt động của tuần 24. II. Nội dung hoạt động 1. Ổn định tổ chức. 2. Tổ trưởng thông báo về tình hình của từng thành viên trong tổ. 3. Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp trong tuần vừa qua. 4. GVCN nhận xét: * Về nề nếp: - Vệ sinh khu vực sạch sẽ, kịp thời song một số bạn còn lười. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Đi học đúng giờ, đầy đủ. - Nề nếp ra, vào lớp nghiêm túc và ngay ngắn nhưng còn chậm.. * Về học tập: - Hoàn thành chương trình học tuần 23 đúng thời khoá biểu. - Lớp về nhà học bài đầy đủ và có hiệu quả. - Tuyên dương những bạn có sự cố gắng trong học tập và lao động. 5. GV nêu kế hoạch hoạt động tuần 24 - Dạy học và duy trì mọi nề nếp theo quy định. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  17. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Tăng cường học bài ở nhà để nâng cao chất lượng học tập. - Phân công tuần tới trực nhật. 6. GDVH giao thông: Tuyên truyền thực hiện văn hóa giao thông trước cổng trường Hs chia sẽ thực hiện an toàn giao thông cho các bạn trong nhóm Gv theo dõi các nhóm Gv nêu thêm lợi ích văn hóa khi tham gia giao thông trước cổng trường , trên đường từ trường về và khi tham gia giao thông Hs lắng nghe để thực hiện Thực hành văn hóa giao thông Gv cho hs thực hành- Nhận xét giờ học Người soạn: Phạm Thị Kim Liên