Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền

doc 28 trang hathanh 29/01/2026 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền

  1. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 TUẦN 19 Thứ 2 ngày 18 tháng 1 năm 2021 Toán KI - LÔ - MÉT - VUÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông. - Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000000m2. - Bước đầu biết chuyển đổi từ đơn vị đo km2 sang m2 và ngược lại. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: HS thực hiện điền số thích hợp vào chỗ chấm 67m2 = ...............cm2 9 m232cm2 = ............... cm2 8 dm2 54 cm2 =............ cm2 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2.Giới thiệu ki- lô- mét vuông - GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh lớn về khu rừng, cánh đồng, Đây là hình ảnh về khu rừng, cánh đồng rộng lớn, có cạnh đo bằng km, nên diện tích được tính bằng km2. Giả sử cánh đồng này là 1 hình vuông có cạnh 1km thì diện tích của cánh đồng đó là 1km2. - GV giới thiệu và ghi bảng : + Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét. + Nhiều em HS nhắc lại. + GV ghi Ki-lô-mét vuông viết tắt là: km2 1km2 = 1000000 m2. HS nhắc lại HS đọc xuôi: 1km2 = 1000000 m2; đọc ngược: 1000000 m2 = 1km2 Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV đọc ki-lô-mét vuông viết tắt km2 - HS viết: ki-lô-mét vuông viết tắt km2 HĐ3.Thực hành - GV lần lượt hướng dẫn cho HS làm tập Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống. - Một HS nêu bài toán. - GV hướng dẫn cách làm để học sinh yếu có thể làm được bài. - Cả lớp làm bài vào vở - chữa bài. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm bài vào vở. - Một em làm trên bảng phụ. - Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi. 1 km2 = 1000000 m2 1000000m2 = 1km2 1m2 = 100dm2 5 km2 = 5000000m2 32 m249dm2 = 3249dm2 2000000m2 = 2km2 Bài 3: HS đọc đề bài - Tìm hiểu đề bài. - Cả lớp suy nghĩ; làm bài vào vở. - Một em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới số đo thích hợp. - HS thảo luận theo cặp. - Một số HS nêu sự lựa chọn của mình. - GV kết luận: 3..Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị đo m2 và km2. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc BỐN ANH TÀI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài. Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Biết đọc bài văn với giọng kể chuyện khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé. - Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: Rèn luyện cho HS kĩ năng: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp, tập đóng vai xử lí tình huống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị SGK học kì 2 của cả lớp 2. Bài mới: HĐ1.Giới thiệu bài - GVcho HS xem tranh minh hoạ chủ điểm “Người ta là hoa đất”. - GV giới thiệu truyện đọc “ Bốn anh tài” HĐ2.Hướng dẫn HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt). (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn). - GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật. - GV viết lên bảng từ khó - Hướng dẫn HS đọc liền mạch: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng. - GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3.Tìm hiểu bài - GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm 6 dòng đầu truyện, trả lời lần lượt các câu hỏi sau:+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ? (Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi sức đã bằng trai 18 tuổi. 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thương người, có chí lớn - quyết diệt trừ cái ác). + Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót). Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 *GV gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời lần lượt các câu hỏi sau: + Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai ? (Cùng ba người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng). + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ? (Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng). - HS đọc lướt toàn truyện, tìm chủ đề của truyện. (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây). HĐ4.Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, ...tinh thông võ nghệ ...diệt trừ yêu tinh”. + GV đọc diễn cảm đoạn văn. (đọc mẫu). + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + HS thi đọc trước lớp + GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay . 3.Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại chủ đề của truyện. - HS nêu lại nội dung bài đọc (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây). Chính tả KIM TỰ THÁP AI CẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi “Kim tự tháp Ai Cập”. - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn (BT2): s/x, iêc/iêt. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV giới thiệu chương trình học kì hai cho HS , nhắc nhở HS có ý thức tốt trong việc rèn chữ viết. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả “Kim tự tháp Ai Cập”. - HS theo dõi trong SGK. - GV phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng như: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở. - HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày. - HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn đã cho chúng ta biết điều gì ? (Ca ngợi kim tự tháp là một công thình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại). - HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển. - GV nhắc HS cách trình bày bài, cách viết hoa, tư thế ngồi viết. HĐ3.HS viết bài - GV đọc - HS nghe, viết có thể đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 - 3 lượt. - GV đọc - HS soát bài. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét chung. HĐ4.Hướng dẫn HS làm BT chính tả Bài 3: Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT. - Một HS nêu yêu cầu của bài - GV có thể hướng dẫn thêm học sinh yếu. - HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố dặn dò - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. - Dặn HS về nhà cố gắng luyện viết lại những từ dễ viết sai và luyện viết thêm theo kiểu chữ sáng tạo. Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể: Ai làm gì? . - Biết nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận CN trong câu , biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Viết đoạn văn ở phần “Nhận xét”; đoạn văn ở BT1, vào bảng phụ. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - VBT Tiếng Việt 4, tập 2. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - GV giới nội dung LTVC trong học kì 2. 2. Dạy bài mới. HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2.Phần nhận xét - Một HS đọc to trước lớp đoạn văn ở phần nhận xét - Cả lớp đọc thầm. - GV phát phiếu học tập - Thảo luận theo nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - Đại diện các nhóm trình bày: Dán kết quả của nhóm mình lên bảng. - Yêu cầu HS đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3 và 4. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải. Các câu kể Ai làm gì ? Ý nghĩa của chủ ngữ Loại từ ngữ tạo thành CN - Một đàn ngỗng vươn dài cổ, Chỉ con vật Cụm danh từ chúi mỏ về phía trước định đớp bọn trẻ. - Hùng đút vội khẩu súng vào Chỉ người Danh từ túi quần, chạy biến. - Thắng mếu máo nấp vào sau Chỉ người Danh từ lưng Tiến. - Em liền nhặt một cành xoan, Chỉ người Danh từ xua đàn ngỗng ra xa. - Đàn ngỗng kêu quàng quạc, Chỉ con vật Cụm danh từ vươn cổ chạy miết. HĐ3.Phần ghi nhớ - Ba đến bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - GV mời 1 HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. HĐ4.Phần luyện tập Bài 1: Đọc lại đoạn văn trong SGK (Cả thung lũng .....ché rượu cần). a. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. b. Xác định CN của từng câu vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu, của bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi và viết vào vở. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV chữa bài. Bài 2: Đặt câu với các từ ngữ sau làm CN: Các chú công nhân, mẹ em, chim sơn ca. - HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi em tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ. Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau. - HS nối tiếp đọc những câu văn đã đặt. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật được miêu tả trong bức tranh (ở SGK). - HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh hoạ. - Một HS khá, giỏi làm mẫu: Nói 2 - 3 câu về hoạt động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh. - Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất. 3.Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT3), viết lại vào vở. Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vì sao cần phải kính trọng, biết ơn người lao động. - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động, biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Tại sao chúng ta phải trung thực trong học tập? - Vì sao chúng ta phải sử dụng thời giờ hợp lý? 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ em - Yêu cầu mỗi HS tự đứng lên GT về nghề nghiệp của bố mẹ mình - Nhận xét, kết luận: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp chúng ta đều là những người lao động, làm việc ở các lĩnh vực khác nhau HĐ2: Phân tích truyện "Buổi học đầu tiên" - Yêu cầu các nhóm thảo luận và TLCH: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Vì sao trong lớp, các bạn lại cười khi nghe Hà GT về nghề nghiệp của bố mẹ mình? + Nếu là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó? - Nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm - KL: Tất cả người lao động cần được tôn trọng HĐ3: Kể tên nghề nghiệp - Tổ chức HS kể tên nghề nghiệp - Gv ghi bảng, gọi HS nhận xét - Chơi trò chơi: Tôi làm nghề gì? + Chia lớp thành 2 đội + Phổ biến luật chơi: 1 em dãy 1 diễn tả bằng hành động của một nghề nào đó, 1 em của dãy 2 xem đó là nghề nghiệp hay công việc gì? - Kết luận, tuyên dương HĐ4: Bày tỏ ý kiến - Chia lớp thành 6 nhóm - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình trong SGK, thảo luận và TLCH - Gọi HS nhận xét - KL: Cơm ăn, áo mặc, sách học và mọi của cải khác trong XH đều có được là nhờ những người lao động 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét - Dặn HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ...ca ngợi người LĐ Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS rèn kĩ năng: - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. - Tính và giải một số bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô- mét-vuông. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: HS nhắc lại 1 km2 = ..................m2 8 km2 = .................. m2 5000000 m2= .................. km2 45 m29dm2 = .......................................... m2 Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 2. Luyện tập HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. - GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận. 530 dm2 = 53 000 cm2 13dm229 cm2 = 1 329 cm2 84 600cm2 = 864dm2 9 000 000 m2 = 9 km2 10 km2 = 10 000 000m2 * Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ........ cm2, GV có thể hướng dẫn HS đổi: 13dm2 = 1 300cm2 sau đó cộng với 29cm2 = 1 329cm2. Bài 2: GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và tự giải. - HS tự làm bài - Một HS làm trên bảng phụ. Sau đó, GV hướng dẫn HS nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, phát vấn để tìm hiểu bài toán đã cho. - HS tự làm bài (một em làm trên bảng phụ). - Chữa bài trên bảng phụ. Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật. Cả lớp nhận xét, kết luận. Bài 4: HS đọc đề; trình bày cách làm bài. - HS làm bài; chữa bài. - HS khác nhận xét; GV kết luận. Bài 5: GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời. Sau đó HS trình bày lời giải, các HS khác nhận xét, a. Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất. b. Mật độ dân số ở TP HCM có khoảng gấp 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng. 3.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích dựa trên mối quan hệ của chúng - GV nhận xét giờ học. Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1- 2 câu (BT1); kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên (BT2). - Nắm được nội dung câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác). - Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ cốt truyện. Nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu truyện -Tiết học này các em sẽ được nghe câu chuyện một bác đánh cá đã thắng một gã hung thần. Nhờ đâu bác thắng được gã hung thần, các em nghe cô kể sẽ rõ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. HĐ2.GV kể chuyện - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện (ngày tận số (cái chết), hung thần (thần độc ác, hung dữ), vĩnh viễn (mãi mãi). - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa. HĐ3.Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT 1. Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1 - 2 câu. - Một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV đính trên bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to. - HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. Cả lớp và GV nhận xét. GV viết nhanh dưới mỗi tranh một lời thuyết minh. + Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong có một chiếc bình to. + Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền. + Tranh 3: Bác nạy nắp bình. Từ trong bình một làn khói đen kịt tuôn ra, tụ lại rồi hiện thành một con quỷ. + Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp lại, vứt cái bình trở lại biển sâu. 2. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3. - Kể chuyện trong nhóm (nhóm 5): HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sau đó kể cả chuyện. Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp: + 2 đến 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + Mỗi HS, mỗi nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng GV và các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất. HĐ4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. - Dặn HS đọc trước yêu cầu và gợi ý của bài tập KC trong SGK, tuần 20 để chuẩn bị một câu chuyện em sẽ kể trước lớp. Khoa häc TẠI SAO CÓ GIÓ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích được nguyên nhân gây ra gió. - BVMT biển đảo ( liên hệ với cảnh quan vùng biển). II. ĐỒ DÙNG - Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS. - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK. + Nến, diêm, vài nén hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Tiết khoa học hôm trước ta học bài gì? ( Không khí cần cho sự sống) - Vậy không khí cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật như thế nào?( con người, động vật và thực vật phải có không khí để thở mới sống được). - Thành phần nào trong không khí quan trọng nhất đối với sự thở? ( Ô- xi) 2. Bài mới HĐ1. Khởi động và giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh H1và H2. Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ lá cây lay động và cánh diều bay lên) - Vậy theo em, nhờ đâu mà lá cây lay động, cánh diều bay lên? ( nhờ có gió. Gió thổi làm lá cây lay động, làm diều bay cao.) *Chơi chong chóng. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 GV: Hôm qua cô đã hướng dẫn các em chơi chong chóng rồi và cô yêu cầu các em trong khi chơi tìm hiểu điều gì ? HS: + Khi nào chong chóng quay? + Khi nào thì chong chóng không quay? + Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm? + Làm thế nào để chong chóng quay? - Vậy bây giờ bạn nào cho cô biết: + Tại sao chong chóng quay? ( là do có gió thổi) + Khi nào thì chong chóng không quay? ( Khi lặng gió) + Khi nào chong chóng quay nhanh, chong chóng quay chậm? ( chong chóng quay nhanh khi có gió thổi mạnh, chong chóng quay chậm khi có gió thổi yếu). + Làm thế nào để chong chóng quay?(Cần chạy nhanh, tạo ra gió. Gió làm quay chong chóng) HĐ2: Nguyên nhân gây ra gió. Bước 1: Tình huống xuất phát nêu vấn đề Vừa rồi các em biết được nhờ có gió lá cây lay động, diều bay cao, chong chóng quay. Vậy tại sao có gió? Mời các nhóm hãy dự đoán và ghi kết quả dự đoán vào vở khoa học, nhóm trưởng ghi vào bảng phụ. Bước 2: Ý kiến ban đầu của học sinh - HS nêu dự đoán . VD: Nguyên nhân gây ra gió là: + Do ta dùng quạt để gây ra gió + Do ta chạy gây ra gió + Do không khí chuyển động tạo thành gió. + Do không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng..... Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi, nghiên cứu: - Qua dự đoán đó, các em có điều gì còn băn khoăn? VD: Vì sao bạn lại cho rằng khi ta chạy gây ra gió? Bạn có chắc rằng không khí chuyển động tạo thành gió không? Không biết không khí chuyển động như thế nào?..... Bước 4. Tiến hành thực nghiệm phương án tìm tòi: GV: Trên đây là những thắc mắc của các nhóm, vậy chúng ta nên làm gì để giải quyết các thắc mắc đó? HS: Đọc sách giáo khoa, hỏi bố mẹ, làm thí nghiệm, xem thông tin trên mạng,.. - Vậy theo em phương án nào tối ưu nhất để chúng ta gải thích được điều đó? ( Làm TN) - Để làm thí nghiệm, nhóm em cần chuẩn bị những đồ dùng gì?( Hộp đối lưu, cây nến, vài mẫu hương, bật lửa) - HS tiến hành làm TN, kết hợp ghi vào vở cách tiến hành, kết luận TN. * Lưu ý HS: Làm thí nghiệm cần cẩn thận tránh gây bỏng với lửa nến và mẫu hương. - Gọi 1-2 nhóm HS mô tả cách tiến hành TN: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 HS: Đặt cây nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương đã tắt lửa nhưng còn bốc khói dưới ống B. Quan sát em thấy khói hương từ ống B bay vào ống A và bay lên. - GV mời 1 nhóm lên bảng thực hành lại TN: HS vừa làm vừa trình bày TN. * Gv : Mời các nhóm chúng ta có thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn: + Bạn hãy cho biết, phần nào của hộp có không khí nóng? Tại sao? ( Phần hộp bên ống A có không khí nóng lên. Bởi vì do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A.) + Phần nào của hộp có không khí lạnh? (Phần hộp bên ống B có không khí lạnh.) + Bạn thấy khói bay ra qua ống nào? (Khói từ mẫu hương cháy bay vào ống A và bay lên) Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức: - Vậy sau khi làm thí nghiệm, nhóm em rút ra kết luận gì? HSKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Không khí chuyển động tạo thành gió. - Yêu cầu HS đối chiếu với dự đoán ban đầu của các em. GVKL và ghi bảng, kết hợp cho 1 số HS nhắc lại: Qua chơi chong chóng, cũng như qua TN vừa rồi các em biết: Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió. GV hỏi lại HS: - Vì sao có sự chuyển động của không khí? ( Do sự chênh lệch về nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động) - Không khí chuyển động theo chiều như thế nào? ( Từ nơi lạnh đến nơi nóng) - Sự chuyển động của không khí tạo ra gì? ( tạo ra gió) * Cho HS dùng quạt vẩy ( hoặc GV bật quạt điện), em thấy thế nào? ( mát) - Tại sao ta nghe mát? ( Khi ta vẩy quạt, bật điện (cánh quạt điện quay)làm không khí chuyển động và gây ra gió) * Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới ánh nắng mặt trời, các phần khác nhau của trái đất không nóng lên như nhau, vì sao có hiện tượng đó, cô mời các em tiếp tục tìm hiểu HĐ2. HĐ3. Sự chuyển động của không khí trong tự nhiên. * Đính tranh vẽ hình 6 và 7 ( đã phóng to) lên bảng, HS quan sát: - Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày? Mô tả hướng gió được minh họa trong từng hình?( H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào đất liền. H7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi từ đất liến ra biển). - Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển? ( Vì: Ban ngày không khí trong đất liền nóng, không khí ngoài biển lạnh. Do đó làm cho không khí chuyển động từ biển vào đất liền tạo ra gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm không khí trong đất liền nguội nhanh hơn nên lạnh hơn không khí ngoài biển. Vì thế không khí chuyển động từ đất liền thổi ra biển. GV kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 BVMT: - Biển mang lại cho ta những ngọn gió mát lành và là một trong những nơi giúp con người ta được nghỉ ngơi, thư giãn sau những thời gian làm việc vất vả. Vậy chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường biển? ( Cần có ý thức giữ gìn môi trường biển như: đi chơi biển không nên vứt rác ra bãi biển, không để dầu tràn ra biển, mọi người chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường biển sạch sẽ và trong lành.) 3.Củng cố, dặn dò - Chúng ta vừa tìm hiểu xong bài học. Vậy các em hãy cho cô biết, tại sao có gió? ( HS nhắc lại KL bài) - Trong cuộc sống, con người ta đã lợi dụng sức gió để làm gì? ( Làm sạch thóc, căng buồm cho thuyền bè xuôi, làm chạy máy phát điện, chơi chong chóng, chơi thả diều, ) Dặn HS: Chuẩn bị bài sau: Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão. Thứ tư, ngày 20 tháng1 năm 2021 Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Hình thành một số biểu tượng về hình bình hành. - Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ đã vẽ sẵn một số hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hình thành biểu tượng về hình bình hành - HS quan sát hình vẽ trong phần bài học của SGK. - GV giới thiệu tên gọi của hình, đó là hình bình hành. HĐ3.Nhận xét một số đặc điểm của hình bình hành - Hướng dẫn HS phát biểu thành lời đặc điểm của hình bình hành. Hình bình hành ABCD có : AB và CD là hai cặp cạnh đối diện. AD và CB là hai cặp cạnh đối diện. Cạnh AB // với cạnh CD. Cạnh AD// với cạnh CB. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Cạnh AB = cạnh CD. Cạnh AD = cạnh CB. Kết luận: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - Một số HS nhắc lại. - HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng một số hình vẽ trên bảng phụ. HĐ4.Thực hành Bài 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu, quan sát từng hình, kiểm tra các cặp cạnh và kết luận. Hình 1; Hình 2; Hình 5 là hình bình hành. - GV theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu. Bài 2: Kiểm tra đặc điểm về góc, cạnh của các hình: - HS tự kiểm tra và điền vào bảng. GV chữa bài. Bài 3: Vẽ thêm hai đoạn thẳng để được một hình bình hành. HS tự đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài. Sau đó, GV gọi HS lên thực hành vẽ trên bảng (mỗi HS vẽ một hình). GV và cả lớp nhận xét. HĐ5.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình bình hành. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất ba khổ thơ). - Học thuộc lòng bài thơ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Gọi hai HS đọc truyện “Bốn anh tài”. Trả lời câu hỏi: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót). - GV nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ từ 2 đến 3 lượt. GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc cho HS; nhắc HS ngắt nhịp đúng. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. (Nhấn giọng trước những từ ngữ: trước nhất, toàn là, sán lắm, yêu tinh, lời ru, biết ngoan, biết nghĩ, thật to,...). HĐ 3. Tìm hiểu bài HS đọc thầm khổ thơ 1, TLCH: + Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là người được sinh ra đầu tiên ? (Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái đất. Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ). - GV: Các khổ thơ còn lại cho thấy cuộc sống trên trái đất dần dần được thay đổi. Thay đổi là vì ai? Các em hãy đọc và trả lời tiếp câu hỏi. + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời ? (Để trẻ nhìn cho rõ). + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ ? (Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc). + Bố giúp trẻ em những gì ? (Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ) + Thầy giáo giúp trẻ em những gì ? (Dạy trẻ học hành) + HS đọc thầm lại cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ này là gì ? (Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất). (Hoặc: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người, với trẻ em. Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em. Mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em) HĐ 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. GV hụớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4 và 5 theo trình tự: GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp - thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS nhẩm HTL bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ. 3.Củng cố, dặn dò - Gọi vài HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài thơ. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS tiếp tục HTL bài thơ. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - Củng cố nhận xét về hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật . - Thực hành viết được đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật theo hai kiểu trên II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ + Tiết TLV trước chúng ta đã được học bài gì ? + Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật ? Đó là những cách nào? + Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp ? - GV nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi SGK. - Cả lớp đọc thầm lại bài tập 1 (T 10/ SGK). - GV giao nhiệm vụ: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa các đoạn mở bài ở bài tập. - Cho HS làm bài. Làm theo cặp và trao đổi về điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài. - Cho học sinh trình bày. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 * Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách. * Điểm khác nhau: + Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): Giới thiệu ngay đồ vật cần tả. + Đoạn c (mở bài gián tiếp): Nói chuyện khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả. Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2, lớp theo dõi SGK. - Bài tập yêu cầu em là gì ? - GV nhắc học sinh: + Chỉ viết đoạn mở bài tả cái bàn học của em (ở trường hoặc ở nhà). + Viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp - GV yêu cầu 3 - 4 HS làm bài trên phiếu BT. - Cho học sinh làm bài. - Cho học sinh trình bày. - GV nhận xét, chốt lại, khen những học sinh viết hay. VD: + Mở bài trực tiếp: Chiếc bàn HS này là người bạn ở trường thân thiết với tôi gần hai năm nay. + Mở bài gián tiếp: Tôi rất yêu gia đình tôi, ngôi nhà của tôi. Ở đó, tôi có bố mẹ em trai thân thương, có những đồ vật, đồ chơi thân quen và một góc học tập sáng sủa. Nổi bật nhất trong góc học tập đó là cái bàn học xinh xắn của tôi. 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại 2 đoạn văn mở bài viết lại vào vở và chuẩn bị bài học sau. Thứ năm, ngày 21tháng 1 năm 2021 Toán DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. Yªu cÇu cÇn ®¹t Giúp HS: - Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành. - Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải bài toán liên quan. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS chuẩn bị 2 hình bình hành bằng giấy bằng nhau, kéo, giấy ô li, ê-ke. - GV: phấn màu, thước kẻ. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2.Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành - Tổ chức trò chơi: Cắt ghép hình. - GV vẽ lên bảng 1 hình bình hành như sau: + Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt ghép hình bình hành thành 2 mảnh sao cho khi ghép lại với nhau thì được 1 hình chữ nhật. - GV kiểm tra HS cắt ghép. HS thực hành cắt ghép hình như SGK + Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế nào so với diện tích của hình bình hành lúc đầu ? (Diện tích hình bình hành ABCD bằng diện tích hình chữ nhật ABIH). - Yêu cầu HS nêu qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - 2 HS nêu quy tắc. - GV giới thiệu cạnh đáy của hình bình hành. - Hướng dẫn HS kẻ đường cao hình bình hành. - Yêu cầu HS đo chiều cao, cạnh đáy của hình bình hành ABCD rồi so sánh với chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật ABIH. - HS đo và báo cáo kết quả: + Chiều cao = chiều rộng + đáy = chiều dài + Hỏi: Vậy ngoài cách cắt ghép hình để tính diện tích của hình bình hành, chúng ta còn có thể tính theo cách nào khác ? (Lấy chiều cao nhân với đáy.) - GV kết luận: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao. (Cùng đơn vị đo). - GV: Gọi diện tích là S, chiều cao là h, đáy là a ta có công thức tính như thế nào? - HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bình hành. - HS nêu công thức: S = a x h - GV yêu cầu nhiều em nhắc lại. HĐ3.Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 1HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Tính diện tích hình bình hành. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Bài tập yêu cầu gì ? GV: Vận dụng quy tắc tính diện tích hình bình hành vừa học để làm bài tập. - HS làm VBT; 3 em lần lượt lên làm ở bảng phụ. - Nhận xét bài làm trên bảng. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi. - Một em làm bảng phụ, lớp làm vào VBT. - Theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Nhận xét bài làm ở bảng phụ. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, 1em đọc, cả lớp đọc thầm. + Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? HS: Bài toán cho biết độ dài đáy 14cm, chiều cao 7cm.Tính diện tích. - Một em làm bảng phụ, cả lớp làm VBT. - HS nhận xét bài ở bảng. - HS chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét. HĐ4.Củng cố, dặn dò - Gọi HS nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích hình bình hành. - Dặn về nhà học thuộc qui tắc, công thức tính diện tích hình bình hành. - Giáo viên nhận xét. Tuyên dương học sinh trả lời tốt. Địa lý THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng: + Vị trí: Ven biển, bên bờ sông Cấm. + Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch, ... - Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ ( lược đồ ). - HS khá, giỏi: Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta ( Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm, thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu, ... ; có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp, ...). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (sưu tầm). III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2.Hải Phòng thành phố cảng Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên