Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023

doc 23 trang hathanh 07/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023

  1. Thứ 5 ngày 17 tháng 11 năm 2022 Khoa học MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THỀ NÀO? MƯA TỪ ĐÂU RA? (áp dụng PP BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nắm được một số đặc điểm của sự hình thành của nước. - Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên. - Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích - Có ý thức thực hiện theo bài học * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, yêu thích môn học. * BVMT: -Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Nước tồn tại ở những thể nào? +Nước tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí. + Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính + chất gì ? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ 1 :Tìm hiểu sự chuyển thể của Nhóm 4 - Lớp nước trong tự nhiên a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. -Theo dõi, lắng nghe - GV cho HS cùng nghe bài hát hoặc hát bài ” Mưa bóng mây” - Theo các em, mây được hình thành -Nghe và thảo luận nhóm đôi như thế nào? Mưa từ đâu ra? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV cho HS ghi lại những suy nghĩ - HS ghi lại những suy nghĩ của mình: của mình: Mây được hình thành như mây được hình thành như thế nào? Mưa thế nào? Mưa từ đâu ra? Vào vở Ghi từ đâu ra? Vào vở Ghi chép khoa học, chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm sau đó thảo luận nhóm 4 và ghi lại trên 4 và ghi lại trên bảng nhóm (có thể ghi bảng nhóm (có thể ghi lại bằng hình vẽ, lại bằng hình vẽ, sơ đồ). sơ đồ)
  2. * Ví dụ: + Mây do khói bay lên tạo nên. + Mây do hơi nước bay lên tạo nên. + Mây do khói và hơi nước tạo thành. + Khói ít tạo nên mây trắng, khói nhiều tạo nên mây đen. + Hơi nước ít tạo nên mây trắng, hơi nước nhiều tạo nên mây đen. + Mây tạo nên mưa. + Mưa do hơi nước trong mây tạo nên. + Khi có mây đen thì sẽ có mưa. c. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả + Khi mây nhiều thì sẽ tạo thành mưa. thuyết) và phương án tìm tòi. - Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong biểu - HS làm việc nhóm 4 để tìm ra những tượng ban đầu về sự hình thành mây, điểm giống nhau và khác nhau trong mưa của các nhóm. biểu tượng ban đầu về sự hình thành mây, mưa. - GV tổ chức cho HS đề xuất các câu - HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu: hỏi để tìm hiểu: “mây được hình thành như thế nào? “Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?” Mưa từ đâu ra?” • Hệ thống câu hỏi: - GV chọn những câu hỏi sát với nội + Mây có phải do khói tạo thành dung bài học ghi lên bảng. không? + Mây có phải do hơi nước tạo thành không? + Vì sao lại có mây đen, mây trắng? + Mưa do đâu mà có? + Khi nào thì có mưa? * GV tổng hợp các câu hỏi do HS đặt - HS làm việc theo hệ thống câu hỏi sau ra phù hợp với nội dung bài: khi đã cùng GV thống nhất. + Mây được hình thành như thế + Mây được hình thành như thế nào? nào? + Mưa do đâu mà có? + Mưa do đâu mà có? *Phần 1. Mây được hình thành như thế nào? * HS thảo luận nhóm 4 đề xuất cách - GV cho HS thảo luận nhóm 4 đề làm để tìm hiểu: Mây được hình thành xuất cách làm để tìm hiểu: Mây được như thế nào? hình thành như thế nào? - HS quan sát tranh ảnh treo trong lớp - GV gợi ý về tranh ảnh đang treo ở trong lớp. - Có thể chọn phương án quan sát tranh ảnh. *Phần 2: Mưa từ đâu ra? - HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm - GV cho HS thảo luận, đề xuất cách hiểu: Khi nào có mưa?
  3. làm để tìm hiểu: Khi nào có mưa? - GV gợi tranh treo trong lớp. d. Thực hiện phương án tìm tòi – kết luận kiến thức. *Phần 1. Mây được hình thành như • HS tiến hành quan sát, kết hợp thế nào? với những kinh nghiệm sống đã - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo có, vẽ lại sơ đồ hình thành mây kết quả, rút ra kết luận và ghi lại vào vào trong vở Ghi chép khoa học vở khoa học sau đó HS lên chỉ kết và thống nhất ghi vào phiếu luận bằng sơ đồ để nói về sự hình nhóm 4 thành của mây. Mây Mây Nước Nước - Các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận (Có thể bằng lời hoặc sơ đồ.) Kết luận bằng lời: Nước ở ao, hồ, sông, biển bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, ngưng tụ lại thành những hạt nước nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám mây. * Kết luận bằng sơ đồ Mây Nước ở ao hồ, sông Hơi biển nước Hạt nước nhỏ li ti -Đại diện trình bày- lớp nhận xét, bổ
  4. - GV giải thích: Vì sao có mây đen, sung. mây trắng. * HS quan sát tranh vẽ khoa học bầu trời có mây đen và mưa, đọc thêm tài liệu, thảo luận để đưa ra kết luận: Sự hình thành các hạt mưa. *Phần 2: Mưa từ đâu ra? Hơi nước trong không trung nếu chỉ GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ gặp luồng khí lạnh thôi không đủ biến khoa học bầu trời có mây đen và mưa, thành mây mà phải nhờ vào các hạt bụi thảo luận để đưa ra kết luận về Sự nhỏ trong khí quyển mới có thể tạo hình thành các hạt mưa. thành các hạt mây nhỏ li ti. 1. Hơi nước trong không khí. 2. Sau khi gặp lạnh biến thành các hạt mây nhỏ . 3. Dần dần kết lại thành các hạt nước lớn hơn. 4. Sau khi nhiệt độ thấp đi biến thành những tinh thể băng. 5. Gặp hơi nước biến thành bông tuyết. 6. Những bông tuyết nhỏ biến thành những bông tuyết lớn. 7. Khi rơi xuống, xuyên qua vùng không khí ấm lại tan thành giọt nước. 8. Biến thành mưa rơi xuống mặt đất. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - YC HS vẽ lại sơ đồ hình thành mây và mưa vào vở Ghi chép khoa học. - YC HS so sánh với những cảm nhận kiến thức ban đầu về sự hình thành mây, mưa và đối chiếu SGK để khắc sâu thêm kiến thức. - GV ghi tên bài. 3. HĐ 2 : Trò chơi đóng vai “Tôi là giọt nước” -Làm việc theo nhóm 5 -Phân vai theo yêu cầu -Yêu cầu HS phân vai theo : giọt nước ; hơi nước ; mây trắng ; mây đen -Đóng vai theo nhóm ; giọt mưa -Vài nhóm trình bày- lớp nhận xét, bổ -Gọi 1 số HS lên làm mẫu trước lớp sung -YC HS tự sáng kiến lời thoại và phụ -Theo dõi bình chọn, biểu dương nhóm hoạ diễn tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm +Nước mưa không phải là vô tận, Liên hệ bảo vệ môi trường: Nước là không phải thích mưa lúc nào là vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống được, của con người, nhưng nguồn tài +Trái đất nóng lên lượng nước mưa sẽ
  5. nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn cạn kiệt tay của con người, bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước dù là nước mưa. Cho HS nêu theo ý hiểu các biện pháp bảo vệ nguồn nước. - Vẽ, trang trí và trưng bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Toán Tiết 54: ĐỀ – XI – MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông:dm2 - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông. - Biết được 1dm2 = 100cm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triền các NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề - Phẩm chất: Học tập tích cực, chuyển đổi chính xác các đơn vị đo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính, bảng phụ HS: SGK, vở, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Trò chơi: Về đúng nhà mình. - Cách chơi: GV ghi mỗi phép tính - HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn vào 1 miếng bìa, các em cầm trên tay của GV vừa đi vừa hát:"Trời nắng, trời nắng thỏ đi tắm nắng,..."GV hô "Mưa to rồi, về nhà thôi" các em chạy mau về nhà của mình vơi đáp số gv ghi trên bảng. Ai chậm (sai) thì bị phạt. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
  6. 1. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành:.Cá nhân- Nhóm – Lớp a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: + Vẽ một hình vuông có diện tích là - HS vẽ ra giấy kẻ ô. 1cm2. + 1cm2 là diện tích của hình vuông có - 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét? cạnh dài 1cm. b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm2) - GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2. - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của - Cạnh của hình vuông là 1dm. hình vuông. + Vậy 1dm2 chính là diện tích của + Cạnh dài 1 dm hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm số vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- 2 vào phía trên, bên phải (dm2). mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) - GV viết lên bảng các số đo diện - Một số HS đọc trước lớp. tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - Hãy tính diện tích của hình vuông - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = có cạnh dài 10cm. 100cm2 - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? - HS: 10cm = 1dm. *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm. + Hình vuông có cạnh 1dm có diện + Là 1dm2. tích là bao nhiêu? - Vậy 100cm2 = 1dm2. - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy hình vuông có diện tích 1dm 2 bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích - HS vẽ vào giấy HV: 1cm x 1cm. 1dm2. 3. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: Đọc Cá nhân- Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV. tập. - Hs nối tiếp đọc cá nhân cá số trong
  7. - GV ghi bảng và gọi HS đọc, HS BT1. khác nhận xét, bổ sung. Đ/a: 2 + 32 dm : ba mươi hai dm vuông + 911 dm2 : chín trăm mười một dm vuông. + 1952 dm2 : một nghìn chín trăm năm mươi hai dm vuông *Chú ý hs M1+M2 + 492 000 dm2 :bốn trăm chín mươi hai - Nhận xét, chốt đáp án. nghìn dm vuông. - Củng cố cách đọc... Bài 2: Viết theo mẫu: Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhan- Chia sẻ trước lớp tập. Đ/a: - GV lần lượt đọc các số đo diện tích + 812 dm2 ; 1969 dm2 ; 2812 dm2 có trong bài và các số đo khác, yêu Đọc Viết cầu HS viết theo đúng thứ tự đọc. Một trăm linh hai đề-xi-mét 102 dm2 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài vuông 2 (nếu cần) Tám trăm mười hai đề-xi- 812 dm mét vuông Một nghìn chín trăm sáu 1969 dm2 mươi chín đề-xi-mét vuông Hai nghìn tám trăm mười 2812 dm2 - GV nhận xét, chốt đáp án. hai đề-xi-mét vuông. - Củng cố cách viết... Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cá nhân –Nhóm 2- Lớp - HS tự làm vào vở, đổi chéo kiểm tra bài. - TBHT điều hành lớp nhận xét, chữa bài. Đ/a: 1dm2 =100cm2 2000cm2 = 20dm2 100cm2 = 1dm2 1997dm2 = 199700cm2 - GV: Vì đề- xi- mét vuông gấp 100 48dm2 = 4800cm2 9900 cm2 = 99 dm2 lần xăng- ti- mét vuông nên khi thực - Nêu cách chuyển đổi hiện đổi đơn vị diện tích từ đề- xi- mét vuông ra đơn vị diện tích xăng- ti- mét vuông ta nhân số đo đề- xi- mét vuông với 100 (thêm hai số 0 vào bên phải số đo có đơn vị là đề- xi- mét vuông). Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm bài vào vở Tự học Bài 4: >, <, = ? 210 cm2 = 2dm210cm2
  8. - GV chốt cách so sánh: Đổi 2 đơn vị 6 dm23cm2 = 603cm2 đo thành 1 đơn vị đo 1954cm2 > 19 dm250cm2 2001cm2 < 20dm210cm2 Bài 5: a) Đ b) S 4. Vận dụng, trải nghiệm c) S d) S - Ghi nhớ kí hiệu của đề-xi-mét vuông, mối quan hệ giữa dm2 và cm2 Giải bài tập: (M3+M4) Một hình chữ nhật có chiều dài 72dm, chiều rộng bằng một phần ba chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Thể dục Tiết 22: ÔN TẬP 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI"KẾT BẠN" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được động tác vươn thở, tay và chân - Thực hiện được các động tác: Vươn thở, tay, chân, lưng bụng và phối hợp của bài TD phát triển chung. - Trò chơi"Kết bạn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triền các năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Phẩm chất: Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG SL Phương pháp
  9. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1' X X X X X X X X dung yêu cầu bài học. X X X X X X X X - Chạy thường quanh sân trường 1 1 hàng dọc. 2' Mở - Khởi động các khớp: Tay, chân, 2 gối, hông. đầu 2-3' - Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh" a. Ôn 5 động tác của bài thể dục X X X X X X X X phát triển chung. X X X X X X X X + Lần 1: GV vừa hô vừa làm 12-15' 4 mẫu cho HS tập. + Lần 2: GV vừa hô vừa quan sát để sửa sai cho HS. + Lần 3,4: Cán sự hô nhịp cho Cơ lớp tập,GV sửa sai, xen kẽ giữa bản các lần tập, GV có nhận xét. b. Trò chơi:"Kết bạn". X X GV nêu tên trò chơi, nhắc lại X X 8’ 2 cách chơi, sau đó cho HS chơi. X X X X X X X X X X Kết - Nhảy thả lỏng, cúi người thả 1-2' 2 X X X X X X X X lỏng. X X X X X X X X thúc - Đi thường theo hàng dọc, hít 1' thở sâu. 2' 1 - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học.Về nhà tiếp tục ôn 5 động tác thể dục đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Thứ 6 ngày 18 tháng 11 năm 2022 Toán Tiết 50: MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được mét vuông, " m2". - Biết được 1m2 = 100d m2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
  10. - Phẩm chất: Tính chính xác, cẩn thận. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính, bảng phụ HS: SGK, vở, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chia làm 2 tổ tham gia trò chơi Điền dấu , =? dưới sự điều hành của GV 210 cm2 = ... dm2.... cm2 1954 cm2 > .... dm2 .... cm2 210 cm2 < .... cm2 6 dm2 3 cm2 = .... cm2 2001 cm2 < ....dm2... cm2 603 cm2 < .... cm2 - GV chốt KT và dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: a. Giới thiệu mét vuông - GV treo lên bảng hình vuông có diện tích là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện - HS quan sát hình. tích là 1 dm2. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: nhận xét về hình vuông trên bảng. + Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 nhiêu? dm). + Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. nhiêu? + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần. lần cạnh của hình vuông nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? 1dm2. + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình + Bằng 100 hình. vuông nhỏ ghép lại? + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2. bao nhiêu? - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện - HS đọc: Mét vuông tích là mét vuông. Mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài
  11. 1 m. (GV chỉ hình) - Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2. vuông? - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2 + 1dm2 bằng bao nhiêu xăng- ti- mét + 1dm2 =100cm2 vuông? + Vậy 1 m 2 bằng bao nhiêu xăng- ti- + 1m2 =10 000cm2 mét vuông? - GV viết lên bảng: 1m2 = 10 000cm2 - HS nêu: 1m2 =100dm2 ; 1m2 = 10 000cm2 3. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: Viết theo mẫu: - Cá nhân làm bài- Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a: tập. 990 m2: Chín trăm chín mươi chín mét vuông. * Lưu ý hs M1+M1 2005 m2: Hai nghìn không trăm linh năm m2 1980 m2: Một nghìn chín trăm tám mươi m2 8600 dm2 ; Tám nghìn sáu trăm dm2 28911 cm2;Hai mươi tám nghìn chín trăm mười một cm2. Bài 2(cột 1): HSNK yêu cầu làm cả - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ bài lớp Viết số thích hợp vào chỗ chấm Đ/a: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 1m2 = 100dm2 tập. 100dm2 = 1m2 1m2 = 1000 cm2 10 000 cm2 = 100 m2 + Nêu mối quan hệ giữa m 2 với dm2 và cm2 Nhóm 4- Lớp Bài 3 - Thực hiện theo yêu cầu của GV - GV gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm, thực hiện vào - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 xác phiếu học tập.- Chia sẻ trước lớp định các bước giải. - GV giúp đỡ các nhóm yếu: Giải: + B1: Tính diện tích 1 viên gạch Diện tích của một viên gạch là: + B2: Lấy diện tích 1 viên gạch nhân 30 x 30 = 900 (cm2) với số viên gạch Diện tích của căn phòng là: * HS M3+M4 thực hiện thành thạo 900 x 200 = 180 000(cm2 ) 180 000cm2 = 18m2 Đáp số: 18m2 4. Vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhó kí hiệu m2 và mối quan nhệ
  12. giữa m2 với dm2 và cm2 - Suy nghĩ cách tính diện tích miếng bìa ở bài tập 4 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Tập làm văn MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2, mục III) *ĐCND: Không làm bài tập 3 * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo - Phẩm chất: Có thái độ đúng mực trong giao tiếp để đạt được mục đích giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. Hình thành KT mới * Cách tiến hành: a. Nhận xét: Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. + Em biết gì qua bức tranh này? + Đây là tranh minh hoạ truyện: Rùa và Thỏ. Câu chuyện kể về cuộc thi chạy giữa Rùa và Thỏ. Kết quả Rùa đã về đích trước Thỏ trong sự chứng kiến của nhiều muông thú. Bài 1: Đọc truyện sau: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc truyện. Cả - HS tiếp nối nhau đọc truyện. lớp đọc thầm theo và thực hiện yêu cầu. Tìm đoạn mở bài trong truyện trên. - HS đọc thầm theo dùng bút chì đánh
  13. Bài 2: dấu đoạn mở bài của truyện –Chia sẻ - Nêu phần mở bài của câu chuyện? nhóm đôi - Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông. Một con rùa đang cố sức tập - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. chạy. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. HS - Hs thảo luận nhóm 2 trao đổi trong nhóm. +Hãy so sánh hai cách mở bài? + Cách mở bài thứ nhất: Kể ngay vào sự việc đầu tiên của câu chuyện. + Còn cách mở bài thứ hai là: Không kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác để dẫn vào chuyện mình định kể. - GV: Đó là hai cách mở bài trong bài văn KC. + Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài + Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc gián tiếp? mở đầu câu chuyện. + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể. b. Ghi nhớ: - YC HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc - HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo để theo để thuộc ngay tại lớp. thuộc ngay tại lớp. 3. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp Bài 1: Đọc các mở bài sau và . . - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở - HS cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi. bài. 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi – Chia sẻ trước lớp + Đó là những cách mở bài nào? Vì sao + Cách a: Là mở bài trực tiếp vì đã kể em biết? ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện rùa đang tập chạy bên bờ sông. + Cách b/. c/ d/. là mở bài gián tiếp vì không kể ngay sự việc đầu tiên của câu chuyện mà nêu ý nghĩa hay những truyện khác để vào chuyện. - Nhận xét chung, kết luận về lời giải - 2 em đọc lại 2 cách mở bài trên. đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - YC HS thảo luận nhóm đôi làm bài sau - HS thảo luận nhóm đôi làm bài sau đó đó báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. + Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo + Truyện Hai bàn tay mở bài theo kiểu cách nào? mở bài trực tiếp - kể ngay sự việc ở đầu
  14. câu chuyện. Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có - Nhận xét chung, kết luận câu trả lời một người bạn tên là Lê. đúng. * GV: Cách MB trực tiếp phù hợp với - HS liên hệ lòng biết ơn, noi gương nội dung câu chuyện Hai bàn tay. Tác theo tấm gương của Bác Hồ. giả muốn chú ý đến nội dung chuyện:ý chí, nghị lực và lòng yêu nước của Nguyễn Tất Thành 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu lại 2 cách MB trong bài văn kể chuyện - Viết đoạn MB ở bài tập 2 theo cách MB trực tiếp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Luyện từ và câu TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (BT2). Hs năng khiếu thực hiện được toàn bộ bài tập * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo - Phẩm chất: Tích cực, tự giác học bài.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính, bảng phụ HS: SGK, VBT, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Đặt câu có các từ bổ sung ý nghĩa - 2 HS đặt câu cho động từ. - Lớp nhận xét, đánh giá - Dẫn vào bài mới 2.Hình thành KT mới * Cách tiến hành:
  15. a. Phần Nhận xét: Cá nhân – Nhóm 4- Lớp Bài 1: Đọc truyện sau: - Gọi HS đọc truyện Cậu học sinh ở - 2 HS đọc truyện. Ac- boa. - Gọi HS đọc phần chú giải. - 1 HS đọc. + Câu chuyện kể về ai? + Câu chuyện kể về nhà bác học nổi tiếng người Pháp tên là Lu- i Pa- xtơ. - Bài 2: Tìm những từ trong truyện - 1 HS đọc yêu cầu, miêu tả: - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ kết quả trước lớp a/. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i: + chăm chỉ, giỏi. b/. Màu sắc của sự vật: - Những chiếc cầu . + trắng phau - Mái tóc của thầy Rơ- nê: + xám. c/. Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật. - Thị trấn + nhỏ. - Vườn nho + con con. - Những ngôi nhà +nhỏ bé, cổ kính. - Dòng sông + hiền hoà - Da của thầy Rơ- nê + nhăn nheo. *KL: Những từ chỉ tính tình, tư chất - Lắng nghe, nhắc lại của cậu bé Lu- i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng, kích thước và đặc điển của sự vật được gọi là tính từ. Bài 3: Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh - 1 HS đọc thành tiếng. nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? - GV viết bảng: đi lại vẫn nhanh nhẹn, lên bảng. + Từ "nhanh nhẹn" bổ sung ý nghĩa + Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho cho từ "đi lại". từ nào? + Từ" nhanh nhẹn" gợi tả dáng đi hoạt + Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như bát, nhanh trong bước đi. thế nào? *GV: Những từ ngữ vừa tìm được ở trên là tính từ. - HS nêu theo ý hiểu + Thế nào là tính từ? - HS đọc phần ghi nhớ. b. Ghi nhớ: Tính từ là từ miêu tả đặc - 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 111 điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, SGK. trạng thái . - HS lấy VD về tính từ 3. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm tính từ trong đoạn văn sau: Nhóm 2- Lớp
  16. a. Chủ tịch Hồ Chí Minh......khúc chiết, - 1 HS đọc đoạn văn rõ ràng. - Thảo luận nhóm 2 tìm tính từ -Chia sẻ trước lớp Đ/a: gầy gò, (trán)cao, (mắt)sáng, * Chú ý quan tâm hs M1+M2 (râu) thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng. + Tính từ là những từ như thế nào? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: Hãy viết một câu có dùng tính từ: Cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu VD: - GV hướng dẫn HS: +Mẹ em dịu dàng. a. Em có thể đặt câu với các tính từ: + Em trai em học hành chăm chỉ và ngoan, hiền, hiền dịu, chăm chỉ, lười thông minh. biếng,. (tư chất) thông minh, giỏi + Con mèo của bà em rất tinh nghịch. giang, khôn ngoan,. . . (vẻ mặt) xinh + Bồn hoa nhà em vì được chăm sóc đẹp, ủ rũ, tươi tỉnh,. . . (hình dáng) gầy, nên rất xanh tốt. béo, lùn,. . . +Nhà em vừa xây còn mới tinh. b: Đặt câu với những tính từ miêu tả về màu sắc, hình dáng, kích thước các đặc điểm của sự vật. - Yêu cầu HS tự viết bài vào vở. - HS tự viết câu vào vở. - HS nối tiếp đọc câu văn mình đặt. - Đọc câu văn của mình trước lớp. - Nhận xét, khen/ động viên. * HS M3+M4 viết câu văn có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa hơn. *HS M1+M2 viết được câu văn đúng, đủ. - Lưu ý HS về hình thức và nọi dung của câu 4. Vận dụng, trải nghiệm - Lấy VD 10 tính từ và ghi vào vở Tự học - Chọn 1 đoạn văn, đoạn thơ mà em thích trong SGK. Tìm tính từ trong đoạn đó ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Kỉ thuật
  17. KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu có thể bị rúm. * HS năng khiếu: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị rúm. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải ), ti vi, máy tính. - HS: Vật liệu và dụng cụ cần thiết: + Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm. + Len (hoặc sợi), khác với màu vải. + Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì. . III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nêu qui trình thực hiện khâu viền - HS nêu đường gấp mép vải? - GV nhận xét, khen ngợi, dẫn vào bài học 2. Luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp HĐ1: HS thực hành khâu viền Cá nhân đường gấp mép vải - GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ - HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực và thực hiện các thao tác gấp mép vải. hiện các thao tác gấp mép vải. - Nêu cách khâu viền đường gấp mép - HS nêu vải bằng mũi khâu đột . + Bước 1: Gấp mép vải. + Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột . - GV nhắc lại và hướng dẫn thêm một số điểm lưu ý đã nêu ở tiết 1. - GV tổ chức cho HS thực hành và - HS thực hành . nêu thời gian hoàn thành sản phẩm. - GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng túng hoặc chưa
  18. thực hiện đúng. HĐ2: Đánh giá kết quả học tập của HS. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm trong nhóm phẩm thực hành. - GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm: + Gấp được mép vải. Đường gấp mép vải tương đối thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật. + Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột. + Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm. + Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. - Nhóm trưởng điều hành cách đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chí đã nêu - GV nhận xét và đánh giá chung - Chọn sản phẩm trưng bày trên lớp 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thực hành khâu tại nhà - Tạo sản phẩm từ bài học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể). * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần bồi dưỡng các năng lực giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Phẩm chất: GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - HS kể chuyện và nêu ý nghĩa chuyện. - Gọi HS kể lại câu chuyện về ước mơ - Nhận xét, bổ sung. đẹp. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn kể chuyện: * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp + Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ + Tác giả của bài thơ Em thương là Em thương đã học ở lớp 3. nhà thơ Nguyễn Ngọc Kí. - Câu chuyện cảm động về tác giả của - Lắng nghe. bài thơ Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho bao thế hệ người Việt Nam. Câu chuyện đó kể về chuyện gì? - GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm rãi, thong thả. Nhấn giọng ở - HS theo dõi. những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp, - GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ - HS theo dõi GV kể và kết hợp quan vào tranh minh hoạ và đọc lời phía sát tranh minh hoạ dưới mỗi tranh. 3 . Luyện tập, thực hành Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a/. Kể chuyện theo cặp: - Yêu cầu HS kể theo nhóm, trao đổi, - HS kể chuyện theo cặp. (mỗi em nối kể chuyện trong nhóm. GV đi giúp đỡ tiếp nhau kể 2 tranh). Sau đó mỗi em từng nhóm. kể lại toàn chuyện, trao đổi về ý nghĩa chuyện. b/. Kể trước lớp: - HS kể chuyện trước lớp. - Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp. (Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể - Một vài HS kể toàn chuyện. một tranh) ** GV khuyến khích các HS khác lắng - Nhận xét, đánh giá cách kể chuyên nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết của bạn trong truyện. + Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người? + Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì? + Kí đã cố gắng như thế nào? + Kí đã đạt được những thành công
  20. gì? + Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó? + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy c/. Tìm hiểu ý nghĩa truyện: kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta khăn sẽ đạt được mong ước của mình. điều gì? + Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình + Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc trong hoàn cảnh khó khăn. . . . Kí? * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 GV: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống. Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà - Kể lại câu chuyện cho người thân văn, là Nhà giáo ưu tú. nghe. 1. Vận dụng, trải nghiệm - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: HỘI VUI HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 11. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần 12. - Sinh hoạt theo chủ điểm: Hội vui học tập. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực ngôn ngữ - Phẩm chất: Hình thành và phát triển vai trò chủ động, tích cực của HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm viết sẵn kế hoạch tuần tới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: