Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
- Thứ 2 ngày 01 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - So sánh hai phân số. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong 1 số trường hợp đơn giản. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (đầu trang 123); Bài 1 a, c (cuối trang 123) II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc tử số, hoặc so sánh phân số với 1. Bài 2: - Một HS nêu yêu cầu. - HS tự làm rồi chữa bài (2 HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài: Kết quả là: a) 3 ; b) 5 . 5 3 Bài 1: (cuối trang 123): HS tự làm bài rồi nêu và giải thích cách làm- Cả lớp cùng GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm và nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2; 3;5; 9. Bài 3 (đầu trang 123)- khuyến khích tất cả HS cùng làm: - Cho HS tự làm bài vào vở (2 HS làm trên bảng ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 6 ; 6 ; 6 . b) 6 ; 12 ; 9 . 11 7 5 20 32 12 Bài 4 (đầu trang 123)- khuyến khích tất cả HS trong lớp cùng làm: - Cho HS nêu cách làm bài. - HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: b) 9x8x5 = 3x3x2x4x5 = 1 hoặc 9x8x5 = 9x8x5 = 9x8x5 = 1. 6x4x15 2x3x4x3x5 6x4x15 3x2x4x5x3 9x8x5 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài. _______________________________ Tập đọc HOA HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rõ ràng, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh về hoa phượng, tranh minh hoạ bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ:
- - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Chợ Tết, TLCH: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? Nêu nội dung của bài em vừa đọc? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt); GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh ảnh hoa phượng; giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài; sửa lỗi về cách đọc cho HS, nhắc nhở HS chú ý đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1 (1HS đọc to đoạn đó), TLCH: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là Hoa học trò” ? - HS đọc thầm đoạn 2, TLCH: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Nêu ý chính của đoạn 2? - HS đọc đoạn còn lại, TLCH: + Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian? + Nêu ý chính của đoạn này? - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu cảm nhận của em khi học bài văn. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Phượng không phải một đoá... đậu khít nhau (theo trình tự: GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài mới. _______________________________ Chiều: ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. HS khá, giỏi: Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. III. Hoạt động dạy và học:
- Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống trang 34, SGK) - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi trong tình huống đã cho. - Các nhóm làm việc. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp ; nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Nhà văn hoá là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1, SGK) - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu cầu của bài tập. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận. - GV kết luận ngắn gọn về từng tranh: Tranh 2, 4: Đúng; Tranh 1, 3: Sai. Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 2, SGK) - Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống. - Các nhóm thảo luận. - Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp. - GV kết luận về từng tình huống. * Kết luận chung: GV mời 2 HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK. * Hoạt động tiếp nối: - Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu BT4) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình đó. _______________________________ Khoa học ÁNH SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát ánh sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín, tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ, tấm ván;... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: + Tiếng ồn gây ra những tác hại gì? Cách phòng chống tiếng ồn? 2.Tiến trình đề xuất: HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ thì nhìn thấy các dòng chữ trêm bảng như thế nào? Vì sao? + Em biết gì về ánh sáng? HĐ2 :Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS :
- - HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. Chẳng hạn: + Có ánh sáng ta có thể nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng xuyên qua được một số vật. + Ánh sáng giúp cây cối phát triển. + Ánh sáng quá mạnh gây hại cho mắt. + Có ánh sáng nhưng vật đó bị che lại thì ta không nhìn thấy. + Ánh sáng có từ mặt trời, mặt trăng, từ lửa, đèn v.v.. - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. HĐ3 :Đề xuất câu hỏi : - GV cho hs đính phiếu học tập lên bảng theo nhóm. - HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học . Chẳng hạn: + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không? + Ánh sáng mạnh có gây hại cho mắt không? + Vì sao khi có ánh sáng ta nhìn thấy các vật? + Khi không có ánh sáng ta có nhìn thấy các vật không? + Ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không? + Khi có ánh sáng mà vật đó bị che khuất thì có nhìn thấy được vật đó không? + Ánh sáng từ đâu mà có? ánh sáng có màu gì? ánh sáng có nóng không? - HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học . Chẳng hạn: + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không? + Ánh sáng mạnh có gây hại cho mắt không? + Vì sao khi có ánh sáng ta nhìn thấy các vật? + Khi không có ánh sáng ta có nhìn thấy các vật không? + Ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không? + Khi có ánh sáng mà vật đó bị che khuất thì có nhìn thấy được vật đó không? + Ánh sáng từ đâu mà có? ánh sáng có màu gì? ánh sáng có nóng không? - HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm: Dùng một ống đu đủ đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài. Khi uốn cong ống đó em có thấy vật nữa không? vì sao? - GV nhận xét rút kết luận 1: Ánh sáng truyền theo đường thẳng. - HS nêu thêm một số thí nghiệm khác. - HS dùng đèn bin chiếu qua các vật như tấm kính, tấm ni- lông, quyển sách, tấm gỗ - HS làm thí nghiệm, đại diện một nhóm lên thực hiện lại, nêu kết luận. - Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào? - GV nhận xét rút ra kết luận 2: Ánh sáng truyền qua được một số vật và không. Truyền qua được một số vật. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm : Bỏ vạt vào chiếc hộp đen, nhìn vào trong hộp khi không bật đèn và khi bật đèn - GV kết luận 3: Mắt có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đi đến mắt. HĐ5: Kết luận kiến thức: - GV đính kết luận chung lên bảng -hs nêu 3. Liên hệ
- + Nếu thiếu ánh sáng mắt như thế nào? + Để bảo vệ mắt thì ánh sáng phải thế nào? (Khó nhì thấy hay không nhìn thấy các vật, gây ảnh hưởng đến mắt. Phòng học, chỗ học phải đủ ánh sáng. Ánh sáng vừa đủ không quá mạng, quá chói, .v.v.. ) - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. _____________________________________ Chính tả Nhớ - viết: CHỢ TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ và viết lai chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu trong bài Chợ tết; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc ưc/ưt) điền vào các ô trống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần ut hoặc uc. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ - viết - Một HS đọc yêu cầu của bài. - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết trong bài Chợ tết. - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ 8 chữ, những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (lon xon, lom khom, yếm thắm, ngộ nghĩnh...) - HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ, tự viết bài. Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm chữa bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - GV dán tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu của BT. - HS đọc thầm truyện vui, làm bài vào VBT. - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời các nhóm HS lên bảng làm bài (mỗi nhóm 6 em) thi tiếp sức. Đại diện nhóm đọc kết quả; nói về tính khôi hài của truyện. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp bài đầy đủ. __________________________________________________________________
- Thứ 3 ngày 2 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số. Bài tập cần làm: Bài 2 (cuối T123); Bài 3 (T124); Bài 2 c, d (T125). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK vào vở: - Cho HS tự làm bài, hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài. Khi chữa bài, GV giúp HS ôn lại nội dung cần ghi nhớ của các bài học liên quan đến từng bài tập Bài 2 (cuối trang 123): - HS tự đọc rồi viết phân số theo yêu cầu sau đó trả lời trước lớp- cả lớp cùng GV nhận xét, chữa bài. Bài 3(trang 124): Tìm các phân số (đã cho trong bài) bằng phân số 5 9 - Cho HS nêu cách làm bài. - HS trình bày bài làm vào vở (một HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 2 (trang 125): HS tự làm bài vào vở (2HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 4 ?(Khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Viết các phân số 8 ; 12 ; 15 theo thứ tự từ bé đến lớn. 12 15 20 - Yêu cầu HS nêu cách làm sau đó làm vào vở rồi chữa bài. (rút gọn phân số rồi quy đồng mẫu số các phân số, sau đó sắp xếp). Bài 5 (Khuyến khích HS cả lớp cùng làm): GV vẽ hình lên bảng. - Một HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS thảo luận nhóm rồi trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. * GV khuyến khích HS làm tất cả các bài còn lại 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. _________________________________ Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên. *HS năng khiếu: Nắm được một số tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập; Dư địa chí; Lam Sơn thực lục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình minh hoạ trong SGK. Phiếu học tập của HS.(VBT)
- - Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS đứng dậy TLCH: Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì? - Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn HS các nhóm lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê). - Dựa vào bảng thống kê, đại diện nhóm mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của thời Hậu Lê. Tác giả Tác phẩm Nội dung - Nguyễn Trãi - Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh hùng - Lý Tử Tấn, Ng. Mộng và niềm tự hào chân chính của Tuân. dân tộc. - Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của nhà vua. ...................... ....................... ............................ Hoạt động 2: Làm việc theo cặp - GV tổ chức cho các nhóm lập bảng như sau: Thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học). Tác giả Công trình khoa học Nội dung - Ngô Sĩ Liên - Đại Việt sử kí toàn thư. - Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê. - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam - Nguyến Trãi - Lam Sơn thực lục Sơn. ............. ............... .............. - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê. Yêu cầu HS nêu được các nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài. _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện), đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số truyện cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cười; III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - HS kể lại 2 đoạn của câu chuyện Con vịt xấu xí, nói ý nghĩa câu chuyện. GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện. - Một HS đọc đề bài - GV gạch chân các từ thể hiện trọng tâm của đề, giúp HS tránh lạc đề. - Hai HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2, 3 trong SGK; cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK. - GV lưu ý với HS: Có thể kể các câu chuyện trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng kể chuyện ở ngoài SGK sẽ được cao điểm hơn. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình sẽ kể, nhân vật trong truyện. Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV nhắc HS kể chuyện phải có đầu có cuối để các bạn hiểu được. a. Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp. (kể xong, đối thoại với các bạn trong lớp) - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất . 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS nói tên câu chuyện mà em thích nhất. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. _______________________________ Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: - Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước. - Những ngành công nghiệp nổi tiếng là: khai thác dầu khí, chễ biến lương thực, thực phẩm, dệt may.
- HS NK: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam - Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam bộ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau: - Em hãy nêu những thận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước? - Nêu những ví dụ cho thấy đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất nước ta. 2. Bài mới: 2.3. Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta: Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm Bước 1: - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ công nghiệp Việt Nam, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý: + Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh? + Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta? - Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ? Bước 2: - HS trao đổi kết quả trước lớp. GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GDBVMT: ĐB Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất của nước ta cho nên cũng rất có nguy cơ làm ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất do mật độ dân số cao và phát triển sản xuất), cho nên chúng ta cần có biện pháp để bảo vệ môi trường như giảm tỉ lệ sinh, xử lý chất thải công nghiệp một cách hợp lý.... 2.4. Chợ nổi trên sông: Hoạt động 4: HS làm việc theo nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, chuẩn bị cho cuộc thi KC về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ theo gợi ý sau: - Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có nhiều hơn?) - Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ. Bước 2: GV tổ chức cho HS thi KC (mô tả) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ. - GDBVMT: Chợ nổi được họp hoàn toàn trên sông, do đó sẽ gây nên ô ngiễm nguồn nước sông. Do đó, cần có ý thức không vứt rác bừa bãi xuống sông, không làm tràn dầu, không làm ô nhiễm nguồn nước .... 3. Củng cố: - HS đọc nội dung được tóm tắt ở cuối bài. __________________________________________________________________
- Thứ 4 ngày 3 tháng 3 năm 2021 Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương. - Hiểu ND bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các CH; thuộc một khổ thơ trong bài). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra hai HS đọc bài Hoa học trò và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, (3 lượt) - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài. Giải thích thêm: Tai là tên em bé dân tộc Tà- ôi; Ka- lủi: tên một ngọn núi phía tây Thừa Thiên Huế. Sửa lỗi cách đọc, ngắt nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ”? + Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? + Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con. + Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? - HS đọc thầm lại cả bài ,suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ. - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ. - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 theo trình tự: GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; thi HTL bài thơ - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL.
- Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30cm, chiều rộng 10cm, bút màu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Thực hành trên băng giấy. - Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau. GV nêu câu hỏi: - Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau? - Yêu cầu HS tô màu 3 phần rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu. - Yêu cầu HS tô màu tiếp 2 phần nữa rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu xong. - Yêu cầu HS cho biết chúng ta đã tô màu tất cả mấy phần? Hãy viết phân số chỉ số phần băng giấy đã tô màu. ( 5 băng giấy). 8 2. Cộng hai phân số cùng mẫu số. Ta phải thực hiện phép tính: 3 + 2 = ? 8 8 - Yêu cầu HS so sánh tử số của phân số 5 với tử số của các phân số 3 ; 2 ; 8 8 8 (5 = 2 + 3) - Từ đó ta có phép cộng sau: 3 + 2 = 3 2 = 5 8 8 8 8 - Yêu cầu HS rút ra cách cộng hai phân số cùng mấu số (HS phát biểu, GV kết luận). - HS nhắc lại và thực hiện phép cộng: 3 + 7 = ? 5 5 3. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK: Bài 1: - Gọi 2 HS phát biểu cách cộng hai PS cùng MS; sau đó cho HS tự làm vào vở; một HS nói cách làm và kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.(GV lưu ý HS nên rút gọn sau khi tính). Bài 2 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Tiến hành tương tự như bài 1. - Khi chữa bài cho HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng hai PS. Bài 3: - Gọi một HS đọc bài toán; - Cả lớp tóm tắt bài toán và tự làm vào vở. (một HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS luyện tập thêm về kiến thức vừa học. ___________________________
- Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích. (HS năng khiếu : viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét). - Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập). - Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Bài cũ: - GV kiểm tra: 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT2,3, tiết LTVC trước; HS2 đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 của tiết trước. GV nhận xét. 2. Bài mới. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung học tập Hoạt động 2: Phần nhận xét. Bài 1: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ. - GV cho HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo phần ghi nhớ, trả lời trước lớp. Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Hoạt động 3: Phần ghi nhớ - Ba HS đọc nôi dung ghi nhớ. Hoạt động 4: Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung BT1, tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu.. - HS phát biểu ý kiến. GV dán tờ phiếu đã viết lời giải, để HS đối chiếu kết quả. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - GVnhắc HS : Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: Đánh dấu các câu đối thoại; đánh dấu phần chú thích. - HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ. Một số HS làm bài trên phiếu. - HS nối tiếp nhauđọc bài làm trước lớp, Cả lớp và GV kiểm tra, nhận xét. Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp. cả lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học. ________________________________
- Khoa học BÓNG TỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng. - Biết bóng của một vật thay đổi, về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị chung: Đèn bàn. - Chuẩn bị theo nhóm 6: đèn pin; tờ giấy to; kéo;bìa, một số thanh tre(gỗ) nhỏ, một số vật ô tô đồ chơi, hộp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: A- Kiểm tra : - Ánh sáng được truyền đi như thế nào? Nêu điều kiện để mắt có thể nhìn thấy vật? B.Tiến trình đề xuất: HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV yêu cầu HS : Các em đã thấy được cái bóng của mình, hãy nêu những điều em biết về cái bóng của mình ở các thời điểm khác nhau? HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: -HS ghi những hiể biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. Chẳng hạn: Bóng xuất hiện khi có ánh sáng. + Nếu người nhỏ thì bóng nhỏ. + Bóng ở phía sau lưng. + Người có hình dáng nào thì bóng có hịnh dạng đó. + ở mỗi khoảng thời gian khác nhau thì bóng khác nhau về hình dạng, kích thước. + Cũng có những lúc bóng trùng với người. + Người đi đâu thì bóng đi theo đó. - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. HĐ3:Đề xuất câu hỏi: - GV cho hs đính phiếu học tập lên bảng theo nhóm. - Chẳng hạn: +Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi có ánh sáng? + Bóng tối có thay đổi kích thước vào các thời gian khác nhau không? + Bóng tối xuất hiện ở đâu. + Vì sao bóng người thường nằm dưới chân người? + Vì sao cái bóng lại di chuyển theo chân người? - GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài: + Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? + Bóng của một vật có hình dạng như thế nào? + Hình dạng, kích thước vật có thay đổi không? HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi: Phần 1 : Tìm hiểu về bóng tối - HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi, Làm thí nghiệm. - HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm: Đặt tờ bìa thẳng đứng,lần lượt đặt cốc thủy tinh, hộp gỗ, quyển sách phía trước bìa và
- chiếu đèn bin, để xem vật nào sẽ có bóng; quan sát vị trí và hình dạng bóng tối của vật. - Ghi chép vào vở khoa học và vào phiếu những điều mình rút ra. - Đại diện một nhóm lên thực hiện lại, nêu kết luận. - GV nhận xét rút kết luận 1: Khi một vật cản sáng được chiếu sáng, sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó. Bóng tối của vật có hình dạng của vật đó Phần 2: Sự thay đổi về hình dạng, kích thước của bóng tối: - HS đề xuất thí nghiệm để tìm hiểu : Hình dạng, kích thước bóng tối của vật đó có thay đổi không? - GV nhận xét rút ra kết luận : Bóng tối của vật thay đổi khi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng gần với vật cản sáng. Bóng của vật nhỏ hơn khi khi vật chiếu sáng xa với vật cản sáng. HĐ5: Kết luận kiến thức: - GV đính kết luận chung lên bảng: Khi một vật cản sáng được chiếu sáng, sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó. Bóng tối của vật có hình dạng của vật đó. Bóng tối của vật thay đổi khi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng gần với vật cản sáng. Bóng của vật nhỏ hơn khi khi vật chiếu sáng xa với vật cản sáng. C. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau __________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 4 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cộng hai phân số khác mẫu số. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c); Bài 2 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Cộng hai phân số khác mẫu số. - GV nêu ví dụ như trong SGK và nêu câu hỏi: Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấy ta làm tính gì? Ta có thể làm tính cộng: 1 + 1 = ? 2 3 - Làm cách nào để có thể cộng được hai phân số này ? - Yêu cầu HS thảo luận để nhận biết: phải quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số - Yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số.(Một HS thực hiện trên bảng). Cả lớp và GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Cho vài HS nói lại các bước tiến hành cộng hai phân số khác mẫu số; GV kết luận và nhắc lại cho HS rõ. Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Gọi hai HS phát biểu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
- - Cho HS làm bài vào vở, sau đó chữa bài: Gọi HS nói lại cách làm và kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 2: GV viết bài tập mẫu lên bảng 13 + 5 21 7 - Yêu cầu HS nêu nhận xét MS của hai phân số (21 = 7 x 3) - Hướng dẫn để HS chon MSC là 21. - HS tự làm bài vào vở sau đó trình bày kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 3 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt bài toán. - Cho HS tự làm bài (Một HS làm trên bảng phụ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số vừa học. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu. - Viết được một đoạn văn miêu tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu viết lời giải BT1; VBT TV4 Tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc đoạn vă tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích (tiết trước). - 1 HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn vă đọc thêm. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập 1: Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 với 2 đoạn văn: Hoa sầu đâu, Quả cà chua. - Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến.Cả lớp và GV nhận xét. GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn. - Một HS nhìn phiếu nói lại. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích. - Một vài HS phát biểu - HS viết đoạn văn sau đó một số HS nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp. GV chấm điểm những đoạn viết hay.
- 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học; dặn HS về nhà tập viết lại đoạn văn, đọc hai đoạn văn tham khảo: Hoa mai vàng, Trái vải tiến vua, nhận xét cách tả trong mỗi đoạn. _____________________________ Chiều: Luyện toán LUYỆN TẬP VỀ CỘNG PHÂN SỐ I. Mục tiêu : Nhận biết phép cộng 2 phân số cùng mẫu số - Biết cộng 2 phân số cùng mẫu số - - Nhận biết tính chất giao hoán của hai phân số có cùng mẫu số . II. Các hoạt động dạy học chủ yếu - Gọi 2 HS lên bảng nêu quy tắc cộng 2 phân số có cùng mẫu số . GV ghi bảng bài tập 1 : Cộng 2 phân số : Error! + Error! Error! + Error! - GV gọi 2 HS lên bảng làm - Cả lớp làm nháp - GV nhận xét và bổ sung Bài 2 : Mai có Error!hộp bi . Lan có Error! số bi . Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu hộp bi . - HS làm bài vào vở . - Gọi 1 bạn lên chữa . - GV chấm bài – nhận xét một số bài tốt . Củng cố – dặn dò : ____________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Củng cố cho HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1:Kiểm tra bài cũ:Câu kể Ai thế nào có những bộ phận nào? 1. Chủ ngữ trong câu biểu thị nội dung gì?Vị ngữ biểu thị nội dung gì? 2. Về mặt cấu tạo ,vị ngữ trong câu kể Ai thế nào do từ loại nào tạo thành? HĐ2: Luyện tập Bài1: Tìm câu kể Ai thế nào có trong đoạn văn sau và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu đó
- Rừng hồi// ngào ngạt,xanh thẫm trên các quả đồi xung quanh làng.Cây hồi // thẳng, cao,tròn xoe.Cành hồi //giòn dễ gãy hơn cành khế.Quả hồi //phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành. Bài 2:Xác định chủ ngữ,vị ngữ trong các câu sau: Những hạt mưa lất phât // chỉ đủ mềm vai áo và mơn man tà áo của những người qua đường. Những lá ngô// rộng dài,trổ ra mạnh mẽ,nõn nà. Mặt trời// lấp ló sau ngọn cây. Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu trong đó có sử dụng câu kể Ai thế nào? HĐ3: Chữa bài ,nhận xét Gọi HS lên bảng chữa bài tập, đọc bài làm của mình -Củng cố ,dặn dò:về nhà học bài chuẩn bị cho tiết sau ______________________________ Hoạt động Tập Thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Qua việc nhận xét của tổ trưởng, lớp trưởng, HS tự nhận xét để nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của mình. Biết sửa chữa, khắc phục những lỗi đã mắc phải, phát huy những mặt tốt. Đề ra kế hoạch cho tuần tới. - Giáo dục kĩ năng sống : Kĩ năng thuyết trình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động 1: Sinh hoạt lớp 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần - Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: + Từng HS tự nhận xét, kiểm điểm bản thân trước lớp. + Tổ trưởng nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn. + Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung. - GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần; Tổ chức bình bầu, xếp loại. 2. Kế hoạch tuần tới: - Phổ biến kế hoạch tuần tới: Tích cực học bài và làm bài. Cả lớp cần chú ý chuẩn bị bài đầy đủ, tiếp tục rèn chữ viết,.... Hoạt động 2: Hoạt động giáo dục Dạy bài 8: Kĩ năng thuyết trình (Hoạt động ứng dụng). Hoạt động 3: Nhận xét dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện tốt kế hoạch tuần 24. __________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2021 Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối.
- - Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh cây gạo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 1 HS đọc đoạn văn tả loài hoa hay một thứ quả mà em thích (tiết trước). - Một HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn đọc thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung chính của tiết học Hoạt động 2: Phần Nhận xét - Gọi 1HS đọc yêu cầu của BT1, 2, 3, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài Cây gạo, trao đổi với bạn bên cạnh, lần lượt thực hiện cùng lúc các BT2, 3. HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3: Phần Ghi nhớ - Ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 4: Phần Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp đọc thầm bài Cây trám đen trao đổi với bạn, xác định các đoạn và nội dung chính của từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của BT2, gợi ý: + Trước hết xác định sẽ viết về cây gì. Sau đó suy nghĩ về những lợi ích mà cây đó mang đến cho con người. + GV đọc thêm hai đoạn kết trong SGV cho HS tham khảo. - HS viết đoạn văn. - Một vài HS đọc đoạn viết. GV hướng dẫn HS nhận xét, góp ý. Từng cặp HS trao đổi bài, góp ý cho nhau. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà quan sát một cây chuối tiêu ở nơi em ở để chuẩn bị cho tiết học sau. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút gọn phân số. - Thực hiện được phép cộng hai phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b); Bài 3 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Củng cố kĩ năng cộng phân số: - GV viết lên bảng: Tính : 3 + 5 ; 3 + 1 4 4 2 5 - Gọi 2 HS lên bảng nói cách cộng hai PS cùng MS, hai PS khác MS, rồi tính kết quả. Cả lớp làm vào vở nháp. Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 2. Thực hành :
- Bài 1: Cho HS tự làm bài, sau đó HS kiểm tra chéo lẫn nhau. Bài 2: Cho HS tự làm bài (2 HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài.(yêu cầu HS nhận xét cách làm và kết quả trên bảng; GV kết luận, HS chữa bài vào vở. Bài 3: - GV ghi phép cộng 3 + 2 lên bảng. 15 5 - Yêu cầu HS tự thực hiện phép cộng, rồi nhận xét cách làm và kết quả. - Cho HS suy nghĩ tìm cách làm khác (không phải quy đồng mẫu số). Có thể rút gọn PS 3 = 3 : 3 = 1 sau đó cộng hai PS cùng MS. 15 15 : 3 5 Cho HS làm phần b), c) bằng cách rút gọn phân số rồi tính. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - Yêu cầu HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán. - HS tự làm bài vào vở (Một HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại các bài tập vừa làm. _______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp. Nêu được một số trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết; dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp; đặt câu được với một từ tả mức độ cao của cái đẹp. *HS năng khiếu: Nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở BT1; Ba tờ giấy khổ to để HS làm BT3, 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ...có dùng dấu gạch ngang của tiết trước. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - HS đọc yêu cầu của BT, cùng bạn trao đổi, làm bài vào VBT. - HS phát biểu ý kiến. GV mở bảng phụ đã kẻ bảng ở BT1, mời một HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ, chốt lại lời giải đúng. - HS nhẩm thuộc các câu tục ngữ. Thi đọc thuộc lòng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của BT2. - Gọi một HS làm mẫu : nêu một trường hợp có thể dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 4, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1trong 4 câu tục ngữ nói trên. - Đại diện nhóm trình bày kquả thảo luận; GV nxét, kết luận bài làm đúng. Bài 3, 4: - 2 HS đọc các yêu cầu của BT3, 4. GV nhắc HS : như VD mẫu, HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp. - GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo tổ. Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Sau đó đặt câu với mỗi từ đó. Nhóm nào xong, dán bài nhanh lên bảng lớp. Đại diện nhóm đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS về học thuộc 4 câu tục ngữ trong BT1; chuẩn bị bài sau: Mang đến lớp ảnh gia đình để làm BT2.

