Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Điệp

doc 43 trang hathanh 23/12/2025 930
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Điệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_phan_thi_diep.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Điệp

  1. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ******************************************************************  TUẦN 9 ************************************************************** Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,... - Hiểu ND bài: HS hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. 3. Phẩm chất - GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu chủ điểm: + Chủ điểm hôm nay chúng ta học có + Chủ điểm: Có chí thì nên. Tên chủ tên là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì? điểm nói lên con người có nghị lực, ý chí thì sẽ thành công. + Hãy mô tả những gì em nhìn thấy + Tranh minh hoạ vẽ những em bé có ý trong tranh minh họa. chí cố gắng trong học tập: các em chăm chú nghe thầy giảng bài, những em bé mặc áo mưa đi học, những em bé chăm chỉ học tập, nghiên cứu và thành những người tài giỏi, có ích cho xã hội. ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  2. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** - Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các em những con người có nghị lực vươn lên trong cuộc sống. Câu chuyện về một chú bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều mà ham học, đã đỗ Trạng nguyên khi - Lắng nghe. mới 13 tuổi, là vị Trạng nguyên trẻ nhất nước ta. 2. Luyện đọc - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, cảm - Lắng nghe hvận ca ngợi, nhấn giọn những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ của Nguyễn Hiền. Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn khoái. - Bài chia làm 4 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: (mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (kinh ngạc,mảnh gạch vỡ, vi vút,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) HS (M1) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài 1 HS đọc - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét + Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần + Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo. + Cậu bé ham thích chơi diều. + Cậu bé ham thích trò chơi gì? + Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay + Những chi tiết nào nói lên tư chất đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  3. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** thông minh của Nguyễn Hiền? thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều. - Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh + Đoạn 1,2 cho em biết điều gì? của cậu bé Nguyễn Hiền. + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng + Những chi tiết cho thấy Nguyễn Hiền ban ngày đi chăn trâu, Hiền đvận ngoài ham học và chịu khó? lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn. Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trvận thả đom đóm vào trong. Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ. - Đoạn 3 nói lên đức tính ham học và + Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì? chịu khó của Nguyễn Hiền + Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, + Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều. trạng thả diều”? *Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn + Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói đúng Hiền đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi. Ông ý nghĩa câu chuyện: Tuổi trẻ tài cao/ Có còn nhỏ mà đã có tài. chí thì nên/ Công thành danh toại *Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn. *Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạt được. - GV: Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét nghĩa đúng với nội dung truyện. Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành danh toại . Những điều mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta là có chí thì nên. Câu tục ngữ có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện - Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, nhất. quyết tâm thì sẽ làm được điều mình + Câu chuyện khuyên ta điều gì? mong muốn. - HS nêu, ghi nội dung bài - HS nêu lại giọng đọc cả bài ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  4. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** 4. Luyện đọc diễn cảm - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Nhóm trưởng điều hành: + Luyện đọc theo nhóm - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 + Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung - HS nêu 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ cậu bé Nguyễn Hiền? - Liên hệ giáo dục: (liện hệ đến một số HS còn lười học, ham chơi. . . ) IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. 2. Kĩ năng - Hs biết cách thực hiện thành thạo nhân với số có tận cùng là chữ số không. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - HS nêu - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân - GV dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức mới *Phép tính :1324 x 20=? ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  5. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** - HS đọc phép tính. + 20 có chữ số tận cùng là mấy? + Là 0. + Tách 20 thành tích của 10 + 20 = 2 x 10 = 10 x 2. - Viết lại phép tính bài đã cho - HS viết lại phép tính: 1324 x 20 = 1324 x (2 x 10) - Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10) - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480 + Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu? + 1324 x 20 = 26480. + 2648 là tích của các số nào? + 2648 là tích của 1324 x 2. + Nhận xét gì về số 2648 và 26480? + 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải. + Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng? + Có một chữ số 0 ở tận cùng. + Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 + Ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết chúng ta làm như thế nào? thêm một chữ số 0 vào bên phải tích - Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 2. 1324 x 20. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp phép nhân của mình. - Nêu cách thực hiện phép tính: Nhân 1324 với 2, được 2648. Viết thêm một * Phép nhân 230 x 70 = ? chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26480 - GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70. - HS đọc phép nhân. - Hãy tách số 230 thành tích của một số - HS nêu: 230 = 23 x 10. nhân với 10. - GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành - HS nêu: 70 = 7 x 10. tích của một số nhân với 10. - Vậy ta có: 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) - GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp: và kết hợp của phép nhân để tính giá trị (23 x 10) x (7 x 10) của biểu thức (23 x 10) x (7 x 10). = (23 x 7)x (10 x 10) + 161 là tích của các số nào? = 161 x 100 = 16100 + Nhận xét gì về số 161 và 16100? + 161 là tích của 23 x 7 + 16100 chính là 161 thêm hai chữ số 0 + Số 230 có mấy chữ số 0 tận cùng? vào bên phải. + Số 70 có mấy chữ số 0 tận cùng? + Có một chữ số 0 ở tận cùng. + Vậy cả hai thừa số của phép nhân + Có một chữ số 0 ở tận cùng. 230 x 70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận + Có hai chữ số 0 ở tận cùng. ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  6. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** cùng? +Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 ta làm thế nào? +Ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết - Hãy đặt tính và thực hiện tính thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 230 x 70. x7. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện - HS làm cá nhân-Chia sẻ trước lớp phép nhân của mình. - HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161. Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 161 được 16100. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo YC của GV. tập. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa (nếu Đ/a: cần) 1342 13 546 5 642 - GV chốt đáp án. x 40 x 30 x 200 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện 53 680 406 380 1 128 400 phép tính... * Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2: Tính - HS làm cá nhân vào vở - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá vở Đ/a: của HS 1 326 x 300 = 397 800 3 450 x 20 = 69 000 1 450 x 800 = 1 160 000 1 326 3450 1450 - Củng cố cách tính và thực hiện phép x 300 x 20 x 800 tính... 397 800 69 000 1160000 * HS M3+M4 thực hiện nhẩm nhanh Bài 3 +bài 4 (BT chờ dành cho HS - HS làm bài vào vở Tự học hoàn thành sớm) Bài 3: 30 bao gạo nặng là: 30 x 50 = 1500 (kg) 40 bao ngô nặng là: 40 x 60 = 2400 (kg) Xe đó chở tất cả là: 1500 + 2400 = 3900 (kg) Đáp số: 3 900 kg Bài 4: Chiều dài tấm kính là: ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  7. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** - Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 30 x 2 = 60 (cm) Diện tích tấm kính là: 30 x80 = 1800 (cm2) Đáp số: 1800 cm2 4. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ cách nhân nhẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... KHOA HỌC BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực: - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt, - Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. - Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh. - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy + Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ. 2. Phẩm chất: - Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể - Có ý thức ăn uống hợp lí để nhanh khỏi bệnh; quan tâm, chăm sóc người bệnh - Có ý thức phòng tránh đuối nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. + Phiếu ghi các tình huống. - HS: SGK II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  8. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** 1, Mở đầu - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh bệnh tiêu chảy, bệnh lị, bệnh tả,.. đó? Nguyên nhân là do ăn uống không hợp vệ sinh, ăn các loại thức ăn ôi thiu, + Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua không giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ đường tiêu hoá cho mình và mọi người? + Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở của gia đình, - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Biểu hiện của cơ thể khi Nhóm - Lớp bị bệnh. Kể chuyện theo tranh: - Yêu cầu từng HS quan sát các hình - Tiến hành thảo luận nhóm 6 minh họa trang 32 / SGK, thảo luận và - Mỗi nhóm sẽ kể 1 câu chuyện trước trình bày theo nội dung sau: lớp: + Sắp xếp các hình có liên quan với + Câu chuyện 1: gồm các tranh 1, 4, 8. nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc mẹ vừa mua để trên bàn. Cậu ta dùng khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được răng để xước mía vì cậu thấy răng mình chữa bệnh. rất khỏe, không bị sâu. Ngày hôm sau, + Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, với nội dung mô tả những dấu hiệu cho không ăn hoặc nói được. Hùng bảo với em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa. bệnh. + Câu chuyện 2: gồm các tranh 6, 7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về. Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống. +Câu chuyện 3: gồm các tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh. ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  9. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** - GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. HS. - Nhận xét khen các nhóm trình bày tốt. - GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng: Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: - HS suy nghĩ trả lời. + Em đã từng bị mắc bệnh gì? + Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong + Cảm thấy mệt mỏi, người như thế nào? + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm bệnh em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc như vậy? người lớn biết để kịp thời phát hiện và *GV: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy chữa trị. thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu - HS lắng nghe và ghi nhớ. bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi. GV chuyển hoạt động: Hoạt động 2: - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời - TBHT điều hành hoạt động báo cáo. các câu hỏi: + Khi bị các bệnh thông thường ta cần + Thức ăn có chứa nhiều chất như: Thịt, cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào? cá, trứng, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa quả, đậu + Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn nành. món đặc hay loãng? Tại sao? +Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam vắt, nước chanh, sinh tố. Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người + Đối với người ốm không muốn ăn bệnh sợ ăn. hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào? + Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho + Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên ăn nhiều bữa trong một ngày. cho ăn như thế nào? + Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn + Làm thế nào để chống mất nước cho của bác sĩ. bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ +Để chống mất nước cho bệnh nhân tiêu em? chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các dung dịch ô- rê- dôn, uống nước cháo ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  10. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** nhóm HS. muối. - Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết. GV chuyển HĐ: HĐ 3: Biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước: - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi: - Tiến hành thảo luận sau đó trình bày + Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở trước lớp. hình vẽ 1, 2, 3. Theo em việc nào nên + Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần làm và không nên làm ? Vì sao? ao. Đây là việc không nên làm vì chơi gần ao có thể bị ngã xuống ao. + Hình 2: Vẽ một cái giếng. Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em. Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em. + Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền. Việc làm này không nên vì rất + Theo em chúng ta phải làm gì để dễ ngã xuống sông và bị chết đuối. phòng tránh tai nạn sông nước? + Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước. Trẻ em không nên chơi đùa gần ao hồ. Giếng phải được xây thành cao và có - GV kết luận. nắp đậy. 3. Ứng dụng - HS đọc bài học. - Đọc lại phần Chế độ ăn uống khi bị bệnh. - Tìm hiểu thêm một số nguyên tắc khi tập bơi. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ================== Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021 TOÁN ĐỀ – XI – MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  11. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** - Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông:dm2 2. Kĩ năng - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông. - Biết được 1dm2 = 100cm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại. 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, chuyển đổi chính xác các đơn vị đo 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2. - HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu Trò chơi: Về đúng nhà mình. - Cách chơi: GV ghi mỗi phép tính vào - HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn 1 miếng bìa, các em cầm trên tay vừa đi của GV vừa hát:"Trời nắng, trời nắng thỏ đi tắm nắng,..."GV hô "Mưa to rồi, về nhà thôi" các em chạy mau về nhà của mình vơi đáp số gv ghi trên bảng. Ai chậm (sai) thì bị phạt. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: - HS vẽ ra giấy kẻ ô. + Vẽ một hình vuông có diện tích là 1cm2. - 1cm2 là diện tích của hình vuông có + 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm. cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét? b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm2) - GV treo hình vuông có diện tích là - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2. - Cạnh của hình vuông là 1dm. - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  12. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** hình vuông. + Cạnh dài 1 dm + Vậy 1dm 2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm số + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, 2 vào phía trên, bên phải (dm2). nêu cách viết kí hiệu đề- xi- mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) - Một số HS đọc trước lớp. - GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = - Hãy tính diện tích của hình vuông có 100cm2 cạnh dài 10cm. - HS: 10cm = 1dm. - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm. + Là 1dm2. + Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu? - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. - Vậy 100cm2 = 1dm2. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy hình vuông có diện tích 1dm2 bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - HS vẽ vào giấy HV: 1cm x 1cm. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích 1dm2. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Đọc - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV. tập. - Hs nối tiếp đọc cá nhân cá số trong - GV ghi bảng và gọi HS đọc, HS khác BT1. nhận xét, bổ sung. Đ/a: 2 + 32 dm : ba mươi hai dm vuông + 911 dm2 : chín trăm mười một dm vuông. + 1952 dm2 : một nghìn chín trăm năm mươi hai dm vuông *Chú ý hs M1+M2 + 492 000 dm2 :bốn trăm chín mươi hai - Nhận xét, chốt đáp án. nghìn dm vuông. - Củng cố cách đọc... Bài 2: Viết theo mẫu: ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  13. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhan- Chia sẻ trước lớp tập. Đ/a: - GV lần lượt đọc các số đo diện tích có + 812 dm2 ; 1969 dm2 ; 2812 dm2 trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS Đọc Viết viết theo đúng thứ tự đọc. Một trăm linh hai đề-xi-mét 102 dm2 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài vuông 2 (nếu cần) Tám trăm mười hai đề-xi- 812 dm mét vuông Một nghìn chín trăm sáu 1969 dm2 mươi chín đề-xi-mét vuông Hai nghìn tám trăm mười 2812 dm2 - GV nhận xét, chốt đáp án. hai đề-xi-mét vuông. - Củng cố cách viết... Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS tự làm vào vở, đổi chéo kiểm tra bài. - TBHT điều hành lớp nhận xét, chữa bài. Đ/a: 1dm2 =100cm2 2000cm2 = 20dm2 100cm2 = 1dm2 1997dm2 = 199700cm2 - GV: Vì đề- xi- mét vuông gấp 100 48dm2 = 4800cm2 9900 cm2 = 99 dm2 lần xăng- ti- mét vuông nên khi thực - Nêu cách chuyển đổi hiện đổi đơn vị diện tích từ đề- xi- mét vuông ra đơn vị diện tích xăng- ti- mét vuông ta nhân số đo đề- xi- mét vuông với 100 (thêm hai số 0 vào bên phải số đo có đơn vị là đề- xi- mét vuông). Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học HS hoàn thành sớm) Bài 4: >, <, = ? 210 cm2 = 2dm210cm2 6 dm23cm2 = 603cm2 - GV chốt cách so sánh: Đổi 2 đơn vị đo 1954cm2 > 19 dm250cm2 thành 1 đơn vị đo 2001cm2 < 20dm210cm2 Bài 5: a) Đ b) S c) S 4. HĐ vận dụng d) S - Ghi nhớ kí hiệu của đề-xi-mét vuông, ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  14. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** mối quan hệ giữa dm2 và cm2 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ- NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a phân biệt s/x. - Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi. - HS: Vở, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp - GV dẫn vào bài mới với vận động tại chỗ 2. Hướng dẫn học sinh về nhà viết chính tả. 3. Làm bài tập chính tả Bài 2a: s/x? Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sức sống- thắp sáng - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh. - Lưu ý giúp HSNK cảm nhận vẻ đẹp của các loại quả thông qua biện pháp nghệ thuật nhân hoá và liên tưởng của tác giả. Bài 3: Viết lại các câu cho đúng chính ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  15. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** tả - GV giới thiệu thêm cho HS hiểu nghĩa của từng câu. Đ/á: + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là a/. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. vẻ ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ b/. Xấu người đẹp nết. vật chóng hỏng. Con người tâm tính tốt c/. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể. còn hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài. d/. Trăng mờ còn tỏ hơn sao + Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi. xấu nhưng tính nết tốt. + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon. Mùa đông ăn cá sống ở biển thì ngon. + Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi - Lắng nghe Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao. Núi có lở vẫn cao hơn đồi. Người ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác (Quan niệm không hoàn toàn đúng đắn). Bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực. Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Bài 2a) phân biệt ch/tr. Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, - Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, nhân vật Ngu Công trong câu chuyện cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, 4. Hoạt động vận dụng (1p) trời, trái núi. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr - Tìm các từ láy chứa ch/tr IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). 2. Kĩ năng - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK. * HS năng khiếu: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. 3. Phẩm chất ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  16. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** - HS có ý thức sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho câu 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ. + Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 - HS: vở BT, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoat động luyện tập Bài 1: Các từ in đậm sau đây bổ sung ý - Hs đọc nội dung bài nghĩa cho những.... a.Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. - HS thảo luận nhóm 2 và báo cáo trước b. Rặng đào đã trút hết lá. lớp. + Gạch chân dưới các động từ trong + động từ: đến, trút câu? + Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động + Từ sắp bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian từ? cho động từ. Nó gợi cho em biết đến những sự việc xảy ra ở tương lai gần. + Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ + Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho trút? Nó gợi cho em biết điều gì? động từ trút? Nó gợi cho em biết đến những sự việc đã hoàn thành rồi. *GV: Từ sắp, đã bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho động từ chúng rất quan trọng vì cho biết sựu việc đó sắp diễn ra, đã diến ra hay đang diễn ra... * Chú ý hs M1+M2 Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc . . . -HS thảo luận nhóm 4 làm bài. Nhóm - Kết luận, chốt đáp án. nào làm xong trước báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành bài tập. Đ/á: * Thứ tự từ cần điền: a. Đã. ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  17. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** b. Đã, đang, sắp. - HS giải thích tại sao mình lại điền như - GV giảng kĩ cho các em hiểu ý nghĩa vậy. thời gian của từng từ qua sự việc trong đoạn văn, đoạn thơ. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui. - HS làm cá nhân- Trao đổi nhóm 2- Báo cáo trước lớp - Chốt lời giải đúng. Đ/á: + Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang. - Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành. - 2 HS đọc lại. Đãng trí Một nhà bác học đang làm việc trong phòng. Bỗng nhiên người phục vụ bước vào, nói nhỏ với ông: - Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài. Giáo sư hỏi: - Nó đọc gì thế? (nó đang đọc gì thế?) +Tại sao lại thay “đã” bằng “đang” (bỏ + Thay “đã bằng đang” vì nhà bác học từ “đã”, bỏ từ “sẽ”)? đang làm việc trong phòng làm việc. + Bỏ từ “đang” vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư. + Bỏ từ “sẽ” vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi. + Truyện đáng cười ở điểm nào? + Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí. Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách. Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông. 3. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  18. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** ================== Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 TOÁN MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được mét vuông, " m2". 2. Kĩ năng - Biết được 1m2 = 100d m2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1m 2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1dm2. - HS: Vở BT, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chia làm 2 tổ tham gia trò chơi Điền dấu , =? dưới sự điều hành của GV 210 cm2 = ... dm2.... cm2 1954 cm2 > .... dm2 .... cm2 210 cm2 < .... cm2 6 dm2 3 cm2 = .... cm2 2001 cm2 < ....dm2... cm2 603 cm2 < .... cm2 - GV chốt KT và dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu mét vuông - GV treo lên bảng hình vuông có diện tích là 1m2 và được chia thành 100 hình - HS quan sát hình. vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2. - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: xét về hình vuông trên bảng. + Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 nhiêu? dm). ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  19. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** + Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. nhiêu? + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần + Gấp 10 lần. cạnh của hình vuông nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? 1dm2. + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình + Bằng 100 hình. vuông nhỏ ghép lại? + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2. bao nhiêu? - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện - HS đọc: Mét vuông tích là mét vuông. Mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình) - Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2. vuông? - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2 + 1dm2 bằng bao nhiêu xăng- ti- mét + 1dm2 =100cm2 vuông? + Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu xăng- ti- + 1m2 =10 000cm2 mét vuông? - GV viết lên bảng: 1m2 = 10 000cm2 - HS nêu: 1m2 =100dm2 ; 1m2 = 10 000cm2 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Viết theo mẫu: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a: tập. 990 m2: Chín trăm chín mươi chín mét vuông. * Lưu ý hs M1+M1 2005 m2: Hai nghìn không trăm linh năm m2 1980 m2: Một nghìn chín trăm tám mươi m2 8600 dm2 ; Tám nghìn sáu trăm dm2 28911 cm2;Hai mươi tám nghìn chín trăm mười một cm2. ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp
  20. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 4A tuần 9 ****************************************************************** Bài 2(cột 1): HSNK yêu cầu làm cả - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp bài Đ/a: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 1m2 = 100dm2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 100dm2 = 1m2 tập. 1m2 = 1000 cm2 10 000 cm2 = 100 m2 + Nêu mối quan hệ giữa m 2 với dm2 và cm2 - Thực hiện theo yêu cầu của GV Bài 3 - HS thảo luận nhóm, thực hiện vào - GV gọi HS đọc đề bài. phiếu học tập.- Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 xác định các bước giải. Giải: - GV giúp đỡ các nhóm yếu: Diện tích của một viên gạch là: + B1: Tính diện tích 1 viên gạch 30 x 30 = 900 (cm2) + B2: Lấy diện tích 1 viên gạch nhân Diện tích của căn phòng là: với số viên gạch 900 x 200 = 180 000(cm2 ) * HS M3+M4 thực hiện thành thạo 180 000cm2 = 18m2 Đáp số: 18m2 - Ghi nhó kí hiệu m2 và mối quan nhệ 3. HĐ vận dụng giữa m2 với dm2 và cm2 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 2. Kĩ năng: - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể). 3. Phẩm chất - GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ****************************************************************** Giáo viên: Phan Thị Điệp