Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 6 trang hathanh 22/09/2025 1230
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Giáo án lớp 4 Tuần 28 Tuần 28 Điều chỉnh dạy bù vào các tiết ôn tập- kiểm tra Toán TIẾT 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. Yêu cầu cần đạt Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - HS nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi - HS làm BT4 trang 145 (SGK) 2. Bài mới HĐ1 : Giới thiệu bài - Ta có 1 chiếc bánh chia ra làm 5 phần bằng nhau – Ta lấy đi 3 phần vậy ta nói đó lấy đi 3 cái bánh ; phân số 3 có tử số là 3 chỉ số phần của cái bánh đó lấy đi và 5 5 mẫu số 5 chỉ số phần bằng nhau của cái bánh được chia ra. Tứ số 3 và mẫu số 5 là 2 đại lượng . Muốn só sánh giá trị 2 đại lượng này ta tìm hiểu khái niệm mới ( tỉ số ) . HĐ2 : Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 ( như SGK) - Giáo viên nêu bài toán (SGK) và vẽ sơ đồ minh hoạ - Giới thiệu tỉ số 5 : 7 hay 5 và 7 : 5 hay 7 ( như SGK) 7 5 HĐ3 : Giới thiệu tỉ số a : b ( b ≠ 0 ) - Giáo viên nêu VD 2 (SGK) - Gợi ý HS lập tỉ số 5 và 7 ; 3 và 6 - Lập tỉ số của a và b ( b ≠ 0 ) là : a : b hoặc a b Giáo viên chốt lại : Tỉ số biểu thị giá trị số phần bằng nhau của đại lượng này so với đại lượng kia ( và ngược lại ) gấp kém nhau mấy lần . HĐ4 : Luyện tập - HS đọc yêu cầu các BT . Bài1: Viết tỉ số của a và b, biết -HS tự làm.GV nhắc nhở HSTB: tỉ số của a và b nên a chính là tử số, b là mẫu số. Bài2: (Yêu cầu đối với HS NK) -HS tự làm. Bài3: HS đọc nội dung BT. -HS tự làm.GV nhắc nhở HSTB: + tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ nên số của bạn trai chính là tử số, số bạn của cả tổ là mẫu số. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  2. Giáo án lớp 4 Tuần 28 + tỉ số của bạn gái và số bạn của cả tổ nên số của bạn gái chính là tử số, số bạn của cả tổ là mẫu số. Bài4: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) HS tự làm. 3. Tổng kết : Củng cố - Nhận xét - Dặn dò Toán Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Tỉ số biểu thị điều gì? - HS làm bài tập 3 và 4 (SGK – trang147) - Lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu các bước giải bài toán a) Giáo viên nêu yêu cầu bài toán 1(SGK) - Phân tích đề toán - vẽ sơ đồ đoạn thẳng: - Giáo viên nêu: Số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như thế . - Hướng dẫn HS giải theo các bước: + Tìm tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần) + Tìm giá trị một phần: 96 : 8 = 12 + Tìm số lớn: 12 x 5 = 60 (Hoặc 96 – 36 = 60) b) Tương tự HD học sinh giải bài toán 2(SGK). (Lưu ý HS nắm chắc cỏc bước giải và khi giải thành thạo có thể gộp phép tính 2 và 3 để bài giải gọn hơn. HĐ2: Luyện tập . Bài 1: HS tự làm. GV hướng dẫn từng HSTB. + Tìm tổng số phần bằng nhau: + Tìm giá trị một phần: + Tìm số lớn, tìm số bé. Bài 2: (yêu cầu đối với HS năng khiếu) Bài 3: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) - HS làm bài tập – Giáo viên theo dõi. - Kiểm tra, nhận xét một số em. - Chữa bài tập . 3. Củng cố, dặn dò: Muốn tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số ta làm thế nào? Về nhà hoàn chỉnh các bài còn lại. Lịch sử Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  3. Giáo án lớp 4 Tuần 28 TIẾT 28: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786) + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh ( năm 1786) + Quân Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng long , mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước. + Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. HS năng khiếu: Nắm được nguyên nhân thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long : quân Trịnh bạc nhược chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay,... II. Đồ dùng dạy - học Lược đồ. III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Kể tên 3 thành thị lớn ở thế kỉ XVI – XVII - Nhận xét chung về đặc điểm của thành thị ở thế kỉ XVI – XVII 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long. - HS quan sát lược đồ đọc bài ở SGK ? Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? ( Tiến quân ra Thăng Long lật đổ chúa Trịnh) HĐ2: Diễn biến của cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn. - HS đọc bài (SGK) tìm hiểu: ? Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích của cuộc tiến quân là gì? ( Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc năm 1786, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy nhằm lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn) ? Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc đã có thái độ như thế nào? ( Kinh thành Thăng Long náo loạn, Trịnh Khải đứng ngồi không yên.) ? Những sự việc nào cho thấy chúa Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi thường lực lượng của nghĩa quân? ( Một viên tướng quả quyết rằng nghĩa quân đi đường xa, lại tiến vào xứ lạ không quen khí hậu, địa hình nên chỉ cần đánh một trận là nhà Chúa sẽ thắng, một viên tướng khác thề đem cái chết để trả ơn Chúa. Trịnh KhảI ra lệnh dàn binh đợi nghĩa quân đến) ? Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ như thế nào? ( Quân Trịnh không dám tiến mà quay đầu bỏ chạy) - Sau khi HS trả lời, Giáo viên cho HS đóng vai theo nội dung SGK từ đầu đến đoạn “ quân Tây Sơn” Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  4. Giáo án lớp 4 Tuần 28 HĐ3: Tìm hiểu kết quả, ý nghĩa cuộc khởi nghĩa. - HS đọc SGK, phát biểu ý kiến – Giáo viên nhận xét, bổ sung. ? Nguyên nhân thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long ? ( quân Trịnh bạc nhược chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay,...) - Ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ: + Làm chủ đất Thăng Long, lật đổ được chính quyền học Trịnh + Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt - Rút ra bài học (SGK) . Gọi HS nhắc lại. 3. Củng cố, dặn dò: 1 HS nêu ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ. Toán TIÊT 139 : LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.(HS làm được bài 1, 2) - HS năng khiếu làm được bài 3, 4 II. Hoạt động dạy - học 1. Bài cũ : Kiểm tra bài tập về nhà của HS - Gọi HS lên bảng nêu các bước giải bài toán khi biết tổng và tỷ số của 2 số đó. + Vẽ sơ đồ minh họa + Tìm số phần bằng nhau + Tìm số bé + Tìm số lớn Dựa vào sơ đồ giải bài toán sau: Số bé: Tổng 1112 Số lớn: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 phần Vậy số có 4 chữ số bé nhất chia hết cho 8: 1112 : 8 = 139 Số bé là: 139 x 3 = 417 Số lớn là: 139 x 5 = 695 Đáp số: Số lớn 695; số bé 417 2. Luyện tập Gv tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập rồi chữa bài. Bài 1: Gv hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Yêu cầu HS yếu xác định tổng số của hai số và tỉ số của hai số – vẽ sơ đồ – giải Số bé: 198 Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  5. Giáo án lớp 4 Tuần 28 Số lớn Giải: Tổng số phần bằng nhau là 3 + 8 = 11 (phần) Số bé: (198 : 11) x 3 = 54 Số lớn: 198 - 54 = 144 Đáp số: Số bé 54; số lớn 144 Bài 2 : HS xác định được số cam chiếm ? phần ; quýt ? phần trước khi làm bài. Cam 2 phần,quýt 5 phần. Tổng cả cam và quýt là 280 quả. Bài 3, 4 : GV gợi ý HS năng khiếu Tính nửa chu vi hình chữ nhật: 350: 2= 175 cm 175 cm là tổng chiều dài và chiều rộng. HS làm bài tập vào vở BT - GV giúp đỡ Hs yếu - Chữa bài 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà làm bài tập luyện tập thêm. Toán TIÊT 140 : LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.(HS làm được bài tập 1, 3) - HS năng khiếu làm được bài 2, 4 II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra: muốn tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số ta làm thế nào? 2. Luyện tập GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập rồi chữa bài. Bài 1 : HS đọc đề bài, tóm tắt bài bằng sơ đồ đoạn thẳng Tìm tổng số phần bằng nhau: 4 phần Tìm độ dài mỗi đoạn Bài 2 : (HS năng khiếu) : Xác định tỉ số “một nửa” rồi sau đó tìm số bạn trai, bạn gái. Bài 3 : HS đọc đề bài và xác định tỉ số để vẽ sơ đồ và đưa về bài toán dạng đã học Gv chữa bài 3. Tổng của 2 số là 72. Tỉ số của 2 số là bao nhiêu? Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏ hơn nên số lớn gấp 5 lần số nhỏ( số nhỏ bằng 1/5 số lớn) Bài 4 : (HS năng khiếu) : HS tự đặt đề bài, một số HS nêu đề bài của mình Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  6. Giáo án lớp 4 Tuần 28 GVphân tích. Lớp nhận xét HS đọc đề: Hai thùng đựng 180 lít dầu. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 1/8 số lít dầu ở thùng thứ hai. Tính số lít dầu có trong mỗi thùng? 3. Củng cố dặn dò Về nhà thực hiện làm bài tập luyện thêm. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên