Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

doc 22 trang hathanh 29/01/2026 920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_nghiem_thi_s.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

  1. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2021 Tập đọc TIẾT 37: BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài; biết đọc bài văn với giọng kể chuyện; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé. Hiểu ND (P1): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các CH trong SGK). GDKNS: Tự nhận thức xác định cá nhân, hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: - GV giới thiệu nội dung sách TV4 - T2 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm - GV giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc (Như các tiết trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc 6 dòng đầu truyện, trả lời các câu hỏi sau: + Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt? + Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? - 1 HS đọc đoạn còn lại, trả lời các câu hỏi sau: + Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh cùng những ai? + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? - HS đọc lướt toàn truyện, tìm chủ đề của truyện. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - Hdẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, ở bản kia... tinh thông võ nghệ + GV đọc mẫu đoạn văn. + HS luyện đọc diễn cảm N2. + HS thi đọc trước lớp. + HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. c. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại chủ đề của truyện Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  2. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chính tả ( Nghe- viết) TIẾT 19: KIM TỰ THÁP AI CẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi bài chính tả. Không mắc quá 5 lỗi - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn:s/x, iêc/iêt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3. - VBT Tiếng Việt 4, tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Mở đầu - GV nhận xét việc học chính tả Kì I. - Nhắc nhở việc học phân môn Kì II 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết: Bước 1. Tìm hiểu đoạn văn - GV đọc bài viết, HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm , chú ý chữ cần viết hoa, từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày. + Đoạn văn đã cho chúng ta biết điều gì? Bước 2. Luyện viết từ khó - HS viết: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển - GV nhắc HS cách trình bày bài, viết hoa, tư thế ngồi Bước 3. HS viết bài Bướcc 4. Chấm bài nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT chính tả. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ, nhận xét, chữa bài. c Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. Toán TIẾT 91: KI-LÔ-MÉT VUÔNG Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  3. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1 000000m2, và bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng hoặc mặt hồ, vùng biển III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS nêu dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5 và 9 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động Hoạt động 1: Giới thiệu ki- lô- mét vuông: - GV: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông. - HS quan sát tranh, ảnh lớn về khu rừng, cánh đồng. - GV: Đây là hình ảnh về khu rừng, cánh đồng rộng lớn, có cạnh đo bằng km, nên diện tích được tính bằng km2. - Giả sử cánh đồng này là 1 hình vuông có cạnh 1 km thì diện tích là 1km2. - GV giới thiệu và ghi bảng : + Ki- lô- mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki- lô- mét. - Học sinh nhắc lại (nhiều em) + Ki- lô- mét vuông viết tắt là : km2; 1km2 = 1000000m2. - HS nhắc lại.(HS đọc xuôi, đọc ngược: - GV đọc, HS viết: ki- lô- mét vuông (viết tắt: km2) Hoạt động 2: Luỵên tập thực hành Bài 1: Một HS nêu bài toán - GV hướng dẫn cách làm - Cả lớp làm bài vào vở - chữa bài. Bài 2: HS làm bài vào vở, một HS làm bảng phụ. - Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi *Bài 3: HS đọc đề bài - Tìm hiểu đề bài. - HS làm bài vào vở, một em làm trên bảng phụ - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: N2 thảo luận . - Một số HS nêu sự lựa chọn của mình. - GV kết luận ( Câu a- ý 1, câu b - ý thứ2). Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  4. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 c. Củng cố, dặn dò - Chúng ta vừa học đơn vị đo diện tích nào? 1km2 = ......m2 - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm Luyện từ và câu TIẾT 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu cấu tạo, ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ) - Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu; biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ phiếu viết đoạn văm ở phần Nhận xét, đoan văn ở BT 1(phần luyện tập) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Phần nhận xét - HS đọc đoạn văn phần nhận xét, lớp đọc thầm. - N4 thảo luận, trả lời 3 câu hỏi trong SGK - Đại diện trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. c. Phần ghi nhớ - 3, 4 HS đọc ghi nhớ trong SGK. - 1 HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. d. Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu, của bài. - CNđọc thầm đoạn văn. - N2 trao đổi và viết vào vở. - Chữa bài, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - CN đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm CN - N2 đổi bài chữa lỗi cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt. - GV nhận xét chữa lỗi dùng từ viết câu cho HS Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát tranh. - Một HS khá, giỏi làm mẫu: Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  5. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 - Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. - Nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT3), viết lại vào vở. Đạo đức TIẾT 19: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vì sao cần phải kính trọng, biết ơn người lao động. - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ. - Ghi chú: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ em - Yêu cầu mỗi HS đứng lên giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp nghe. * GV nhận xét, giới thiệu: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp ta đều là những - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét cho nhóm bạn; - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm - GV kể nốt phần còn lại của câu chuyện sau đó kết luận: Tất cả người lao động, kể cả những người lao động bình thường nhất, cũng cần được tôn trọng. - 1 HS nhắc lại. Hoạt động 2: Kể tên nghề nghiệp + Chia lớp thành 2 dãy. +Yêu cầu mỗi dãy kể tên một số nghề nghiệp của người lao động trong 2’ ( không được trùng lặp).GV ghi nhanh các ý đó lên bảng. + HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. GV kết luận. - Trò chơi: “Tôi làm nghề gì?” + Chia lớp thành 2 dãy: Dãy 1 lần lượt từng em làm động tác diễn tả hành động của một người đang làm việc gì đó. Dãy 2 căn cứ vào đó nói nghề nghiệp hay công việc tương ứng với động tác mà bạn vừa làm. + Cả lớp nhận xét, tổng kết trò chơi. * GV kết luận: Trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành nghề khác nhau. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  6. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 - HS thảo luận theo nhóm 4: Quan sát tranh trong SGK để trả lời (mỗi nhóm 1 tranh) + Người lao động trong tranh làm nghề gì? + Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. * GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách học và mọi của cải khác trong xã hội có được đều nhờ những người lao động. Hoạt động tiếp nối * GV yêu cầu mỗi HS về nhà su tầm các câu ca dao, tục ngữ, các bài thơ, câu chuyện có nội dung ca ngợi người lao động. Lịch sử TIẾT 19: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: + Vua quan ăn chơi sa đoạ, một số quan bất bình + Nông dân và nô tỳ nổi dậy đấu tranh. - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ. + Đổi tên nước là Đại Ngu. - HS khá giỏi: + Nắm được một số nội dung cải cách của Hồ Quý Ly. + Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập của HS .(VBT) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - GV chia lớp làm nhóm 5 em. - HS theo nhóm tìm hiểu SGK (từ đầu đén ông xin từ chức) thảo luận các câu hỏi trong phiếu. - Các nhóm cử người trình bày tình hình nước ta dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV. - Các nhóm khác bổ sung. GV kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp - HS tìm hiểu SGK (Phần còn lại) thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Hồ Quý Ly là người như thế nào? + Ông đã làm gì? + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? - HS trả lời lần lượt từng câu. GV giúp HS kết luận: Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  7. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 Hành động truất quyền của vua là hợp lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ. * Củng cố, dặn dò - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ôn lại phần “Nước Đại Việt thời Trần”. Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 92: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Bài tập cần làm: bài 1; Bài 3 (b); bài 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - HS lên bảng làm bài tập: + Viết số thích hợp vào chỗ trống: 7 m2 = .......dm2 5 m217 dm2 = .........dm2 5 km2 = ..... m2 8 000 000 m2 =......km2 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận, chốt lời giải đúng. * Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ........cm2 *Bài 2: GV hdẫn bài mẫu để HS nhận ra cách làm bài - HS tự làm bài, 1 HS làm bảng phụ. - Nhận xét, bổ sung, kết luận lời giải đúng. Bài 3: HS đọc đề, tìm hiểu bài toán đã cho. - HS tự làm bài 1em làm bảng phụ - Chữa bài trên bảng phụ. + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào? *Bài 4: HS đọc đề, nêu cách làm. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  8. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm lại bài luyện thêm. Kể chuyện TIẾT 19: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1) kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu truyện Tiết học này các em sẽ được nghe câu chuyện một bác đánh cá đã thắng một gã hung thần. Nhờ đâu bác thắng được gã hung thần, các em nghe cô kể sẽ rõ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. Hoạt động 2: GV kể chuyện - GV kể lần 1, HS nghe. GV kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện( ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn) - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa. Hoạt động3. Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT a. Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1- 2 câu - Một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV đính trên bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to. - HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. Cả lớp và GV nhận xét. GV viết nhanh dưới mỗi tranh một lời thuyết minh. b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3. - Kể chuyện trong nhóm (nhóm 5): HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sau đó kể cả chuyện. Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp: + 2 đến 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + Mỗi HS, nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng thầy cô và các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất. 4. Củng cố, dặn dò Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  9. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho ng- ười thân nghe. - Dặn HS đọc trước yêu cầu và gợi ý của bài tập KC trong SGK, tuần 20 để chuẩn bị một câu chuyện em sẽ kể trước lớp. Khoa học TIẾT 37: TẠI SAO CÓ GIÓ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích được nguyên nhân gây ra gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 74, 75 SGK. - Chong chóng cho mỗi HS. - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK. + Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương. III. Hoạt động dạy và học: *Mở bài: GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2- trang 74- SGK và hỏi: Nhờ đâu lá cây lay động, diều bay? Hoạt động1: Chơi chong chóng. * Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió. * Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn * GV kiểm tra chong chóng của HS và giao nhiệm vụ cho các em trước khi ra sân chơi chong chóng: - Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi. - Trong quá trình chơi tìm hiểu xem: + Khi nào chong chóng không quay? + Khi nào chong chóng quay? + Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm? Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm - HS ra sân chơi theo nhóm. GV kiểm tra bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi, phát hiện để tìm cách trả lời các câu hỏi trên. Bước 3: Làm việc trong lớp * Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích: - Tại sao chong chóng quay? Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  10. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 - Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm? Kết luận: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió. Gió thổi làm chong chóng quay. Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh. Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm. Không có gió tác động thì chong chóng không quay. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió * Mục tiêu: HS biết giải thích tại sao có gió. * Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. * GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để làm thí nghiệm. - Yêu cầu HS đọc các mục “Thực hành”trang 74 SGK Bước 2: Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Bước 3: Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc. * Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió. Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên. * Mục tiêu: Giải thích đợc tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. * Các tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - HS làm việc theo cặp. - Yêu cầu các em quan sát, đọc thông tin ở mục “ Bạn cần biết” trang 75 SGK và những kiến thức thu được từ hoạt động 2 để giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển? Bước 2: - HS làm việc cá nhân. - HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên. Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc. Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm. Thứ tư, ngày 20 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 93: HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  11. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ đẵ vẽ : hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài + Các em đã được học về các hình hình học nào? b. Các hoạt động Hoạt động 1: Giới thiệu hình bình hành: - GV cho HS quan sát hình đã chuẩn bị, gọi tên hình Hoạt động 2: Một số đặc điểm của hình bình hành. - HS quan sát hình bình hành trong sgk. + Tìm các cạnh song song với nhau trong hình bình hành ABCD. + Hãy dùng thớc đo độ dài của các cặp cạnh đối diện của hình bình hành. + Em có nhận xét gì? - GV: Giới thiệu các cặp cạnh dối diện, song song của hình bình hành. + Vậy hình bình hành có các cặp cạnh đối diện như thế nào với nhau? - HS phát biểu đặc điểm của hình bình hành - GVKL ghi bảng đặc điểm của hình bình hành - HS nhắc lại (nhiều em) - HS nêu VD về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng hình vẽ trên bảng phụ. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài nêu kết quả. - GV theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu. Bài 2: HS tự kiểm tra và điền vào bảng. - GV chữa bài, nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: HS tự đọc yêu cầu. - CN suy nghĩ làm bài. - HS lên thực hành vẽ trên bảng - Nhận xét, bổ sung, kết luận. c. Củng cố, dặn dò - HS chỉ và nói tên các hình (ở bảng phụ mà GV đã chuẩn bị). - HS nhắc lại đặc điểm của hình bình hành. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. Tập đọc TIẾT 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  12. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất. (TLCH trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS đọc truyện “Bốn anh tài”. + Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS quan sát tranh minh hoạ, mô tả nội dung tranh. - GV dãn dắt ghi mục bài. b. Luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc (Như các tiết trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + HS đọc thầm khổ thơ 1. + Trong câu chuyện cổ tích này, ai là người được sinh ra đầu tiên? - HS đọc thầm các khổ thơ còn lại trả lời các câu hỏi + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời? + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ? + Bố giúp trẻ em những gì? + Thầy giáo giúp trẻ em những gì? - HS đọc thầm lại cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ này là gì? GV: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người, với trẻ em. Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em. Mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ. - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4 và 5. - HS HTL bài thơ, thi đọc TL từng khổ và cả bài thơ. c. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS tiếp tục HTL bài thơ, xem trước bài tiết sau. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  13. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 Thứ năm, ngày 21 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 94: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính diện tích hình bình hành. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3 (a). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK. - HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông (ô vuông cạnh 1cm), thước kẻ, ê ke và kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Bài cũ - HS lên bảng cắt các hình sau và ghép lại để được hình bình hành. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành. - Tổ chức trò chơi thi cắt ghép hình từ hình bình hành thành hình chữ nhật. - GV nxét tuyên dương HS thực hiện thao tác nhanh + So sánh Diện tích hình chữ nhật được ghép với diện tích hình bình hành ban đầu? - Hãy tính diện tích hình chữ nhật. - HS chỉ cạnh đáy hình bình hành. - GV hdẫn HS kẻ đường cao hình bình hành. - HS đo chiều cao, cạnh đáy hình bình hành, so sánh với chiều rộng, dài hình chữ nhật. - HS nêu thêm cách tính hình bình hành theo cách ghép thành hình chữ nhật. - GV kết luận cách tính diện tích hình bình hành. - GV nêu quy định cách gọi các số đo của hình bình hành, HS viết công thức tính. - GV ghi bảng: S = a x h Hoạt động 2: Luyện tập thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: ( Tiến hành tương tự bài 1) - HS so sánh kết quả diện tích của 2 hình. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS quan sát nội dung bài tập nêu nhận xét đặc điểm của các số đo. - GV lưu ý HS chuyển đổi về cùng đơn vị đo. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  14. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, chốt kết quả đúng. c. Củng cố dặn dò - HS nhắc lại công thức quy tắc tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. Tập làm văn TIẾT 37: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách nói trên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 tờ phiếu. - Bảng phụ viết nội dungghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ + Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật? + Đó là những cách nào? + Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - N2 thảo luận làm bài. - Đại diện nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng, kết luận: + Cả 3 đoạn văn là MB trong bài văn miêu tả đồ vật + Đoạn a, b giới thiệu ngay chiếc cặp định tả. + Đoạn c nói chuyện khác rồi mới dẫn vào giới thiệu chiếc cặp định tả. Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV hdẫn thêm: cách chọn đồ vật để tả. - 4HS làm bài trên giấy A3. - Chữa bài nhận xét rút kinh nghiệm. - GV chú ý sửa lỗi dùng từ viết câu cho HS. - HS dưới lớp đọc nội dung bài làm của mình. c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn, xem trước nội dung tiết học sau. Hoạt động ngoài giờ lên lớp Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  15. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 TIẾT 19: VƯỜN HOA TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết cần phải chăm sóc cây hoa trong trường để quang cảnh của trường thêm tươi đẹp. - Thực hiện được công việc vụ thể để chăm sóc cây hoa trong vườn trường như: nhổ cỏ, tưới cây, xới đất. - Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn quang cảnh trường lớp sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Không gian thiên nhiên trong vườn trường để HS trải nghiệm - Dụng cụ chăm sóc cây xanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Lợi ích của việc trồng rau, hoa. - HS quan sát vườn hoa của trường và liên hệ thực tế nêu: Lợi ích của việc trồng rau. + Gia đình em thường sử dụng những loại rau nào làm thức ăn? + Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn hàng ngày của gia đình em? + Rau còn được sử dụng để làm gì? - GV kết luận. - HS quan sát H2 và liên hệ thực tế nêu: Lợi ích của việc trồng hoa. + Gia đình em thường sử dụng những loại hoa nào? + Hoa được sử dụng vào dịp nào của gia đình? + Hoa còn được sử dụng để làm gì? - GV kết luận. Hoạt động 2: Cùng đi thăm vườn hoa a. Mục tiêu - HS hiểu để quang cảnh trường học trở nên tươi đẹp thì cần trông cây, hoa trong khuôn viên nhà trường. - Yêu thiên nhiên, cố ý thức, trách nhiệm giữ gìn quang cảnh trường học sạch đẹp. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS đi thăm vườn hoa trong trường và trao đổi, thảo luận với HS về các nội dung: - Trong vườn có những loài hoa gì? - Mọi người trồng hoa để làm gì? - Để cây hoa tươi tốt chúng ta cần làm gì? c. Kết luận Để quang cảnh trường học trở nên tươi đẹp hơn thì thầy cô giáo và các em HS có thể trồng thêm cây xanh, hoa. Mỗi thành viên trong trường đều có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ cây cối trong trường. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  16. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 3: Chăm sóc vườn hoa a. Mục tiêu HS thực hiện được một số công việc cụ thể để chăm sóc cây, hoa trong trường như nhổ cỏ, xởi đất quang gốc cây, tưới cây. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS: - Thảo luận, phân công kế hoạch chăm sóc vườn hoa. - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ để chăm sóc cây, hoa. - Thực hiện các việc chăm sóc cây, hoa. - Tự đánh giá kết quả của việc chăm sóc cây, hoa của bản thân và các bạn trong lớp. - Chia sẻ về cảm xúc của em sau buổi thực hành chăm sóc cây, hoa. c. Kết luận Để cây, hoa phát triển tươi tốt mỗi người cần thực hiện các công việc cụ thể để chăm sóc cây như: nhổ cỏ, tưới cây. Thứ sáu, ngày 22 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 95: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đặc điểm của hình bình hành. - Tính được diện tích chu vi và của hình bình hành. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ - HS nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình bình hành. - Vận dụng tính với các số đo sau:a = 70 cm, h = 3 dm; a = 10 m, h = 200cm 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: GV vẽ hình chữ nhật ABCD và hình bình hành EGHK lên bảng. - HS lên bảng chỉ và gọi tên các cặp cạnh dối diện, song song của từng hình. + Những hình nào có các cặp cạnh song song và bằng nhau. + Nói hình chữ nhật cũng là hình bình hành, theo em đúng hay sai? Vì sao? Bài 2: HS đọc yêu cầu và nêu cách làm bài tập. - HS nêu cách tính diện tích hình bình hành. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 3: Muốn tính chu vi một hình ta làm như thế nào - HS tự tìm cách tính chu vi, nêu kết quả. - GV khái quát công thức: P = ( a + b ) x 2 Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  17. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 - HS nêu quy tắc tính chu vi hình bình hành. - HS áp dụng tính chu vi hình bình hành a, b. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. Bài 4:HS đọc đề bài - HS tự làm bài, 1 em làm bảng phụ. - Chữa bài nxét bổ sung, chốt kết quả đúng. c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. Luyện từ và câu TIẾT 38: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ và từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển Tiếng Việt. 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ - HS lên bảng đặt câu và phân tích kiểu câu Ai làm gì? - HS nêu ghi nhớ ND chủ ngữ trong câu Ai làm gì? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài + Tuần này các em học chủ điểm gì? - GV dẫn dắt ghi mục bài. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - N2 thảo luận làm bài. Đại diện nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng: + a. tài hoa, tài năng, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,.. + b. tài nguyên, tài trợ, tài sản,.. - GV giải thích nghĩa thêm một số từ. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - CN làm bài. Một số HS nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV sửa lỗi dụng từ viết câu cho HS. Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV lưu ý HS tìm hiểu nghĩa bóng của câu tục ngữ trước khi làm bài. - CN làm bài. HS nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng: + Câu a, c ca ngợi tài trí thông minh của con người. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  18. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 + Câu b có nội dung nhận xét.... Bài 4: HS đọc yêu cầu. - HS nêu nghĩa bóng của từng câu tục ngữ. - GV giúp HS nắm vững nghĩa của từng câu. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: + Em thích câu tục ngữ nào? Vì sao? + Theo em các câu tục ngữ trên có thể sử dụng trong những trường hợp nào? c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS học thuộc các từ và các câu tục ngữ ở Bài tập 3, xem trước nội dung tiết học sau. Khoa học TIẾT 38: GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH. PHÒNG CHỐNG BÃO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu đựoc một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của. - Nêu cách phòng chống: + Theo dõi bản tin thời tiết. + Cắt điện. Tàu thuyền không ra chơi. + Đến nơi trú ẩn an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 76, 77 SGK. Phiếu học tập. - Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các cấp gió, về những thiệt hại do dông, bão gây ra. - Ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động1: Tìm hiểu về một số cấp gió. Bước 1: GV cho HS đọc trong SGK về người đầu tiên nghĩ ra cách phân chia sức gió thổi thành 13 cấp độ. Bước 2: Yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ và đọc các thông tin trong trang 76 SGK và hoàn thành bài tập trong phiếu theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của Bài tập. Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV chữa bài. Hoạt động 2: Thảo luận về sự thiệt hại của bão và cách phòng chống bão. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm và đề nghị các nhóm quan sát hình 5, 6 và nghiên cứu mục Bạn cần biết trang 77 SGK để trả lời các câu hỏi: + Nêu những dấu hiệu đặc trưng cho bão. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  19. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 + Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách phòng chống bão. Liên hệ thực tế địa phương. Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc kèm theo các hình ảnh sưu tầm được.. Hoạt động 3: Trò chơi “Ghép chữ vào hình”. * Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của HS về các cấp độ của gió: gió khá mạnh, gió to, gió dữ. * Các tiến hành: GV phô tô 4 hình minh họa các cấp độ của gió trang 76 SGK. Viết lời ghi chú vào các tấm phiếu rời. Các nhóm thi nhau gắn chữ vào hình cho phù hợp. Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắng cuộc. * Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tập làm văn TIấT 38: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững 2 kiểu kết bài(mở rộng, không mở rộng)trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1) - Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ; một số tờ giấy trắng để HS làm BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ - HS đọc các đoạn mở bài trực tiếp, gián tiếp cho bài miêu tả cái bàn. + Có mấy cách kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật? Đó là những cách nào? + Thế nào là kết bài mở rộng? Kết bài không mở rộng? - GV treo bảng phụ, HS đọc nội dung ở bảng phụ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. + Bài văn miêu tả đồ vật nào? + Hãy tìm và đọc đoạn kết bài của bài văn miêu tả cái nón. + Theo em, đó là kết bài theo cách nào? Vì sao? - GV kết luận: Kết bài mở rộng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài CN vào vở bài tập, 3 em làm bài vào giấy A3. - Chữa bài nhận xét, bổ sung, ghi điểm cho bài làm tốt. Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên
  20. Giáo án lớp 4B - Tuần 19 - Năm học: 2020 - 2021 c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại cho tốt hơn, khuyến khích viết cả 3 đề bài. Địa lý TIẾT 19: THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng: + Thành phố ven biển, bên bờ sông Cấm. + Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,.. - Chỉ vị trí thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam (lược đồ). HSNK: Kể một số điều kiện để hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ giao thông Việt Nam - Bản đồ hải Phòng, tranh, ảnh về Hải Phòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động HĐ1: Hải Phòng – thành phố cảng. - N2 quan sát H1 SGK chỉ và nói cho nhau nghe về vị trí, giới hạn của thành phố Hải Phòng. - Hải Phòng nằm ở đâu? - Hải phòng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để trở thành một cảng biển? - Cho biết từ thành phố này có thể đi các tỉnh bằng các đường giao thông nào? - Đại diện các nhóm trình bày thảo luận. - GV chốt nội dung đúng. HĐ2: Đóng tàu là nghành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng. - N4 thảo luận trả lời các câu hỏi sau: + So với các nghành công nghiệp khác, công nghiệp đóng tàu ở Hải phòng có vai trò như thế nào? + Kể tên các nhà máy đóng tàu ở Hải phòng? + Kể tên các sản phẩm của nghành đóng tàu ở hải Phòng? - Các nhóm trao đổi trước lớp. - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời Người thực hiện: Nghêm Thị Sương - Trường Tiểu hoc Đức Yên