Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 14 trang hathanh 22/09/2025 1280
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 9 TUẦN 9 Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2020 Tập đọc TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. - Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nhiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Giáo dục kĩ năng giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: 2HS đọc nối tiếp bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi nội dung bài. - GV nhận xét 2. Bài mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: - Một HS năng khiếu đọc bài. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV kết hợp h­íng dÉn HS đọc những tiếng khó và sữa sai cho HS (mồn một, dòng dõi, phì phào, cúc cắc ) - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 2 em đọc toàn bài. - Một HS đọc chú giải. - GV đọc mẫu bài một lần. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Từ “thưa” có nghĩa là gì? (Có nghĩa là trình bày với người trên một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép) ? Cương xin mẹ học nghề thợ rèn để làm gì? (Để giúp đỡ mẹ. Cương thương mẹ vất vả, Cương muốn tự mình kiếm sống) ? Kiếm sống có nghĩa là gì? ( Có nghĩa là tự mình nuôi sống bản thân mình). - 1HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Mẹ Cương phản ứng như thế nào? (Bà ngạc nhiên và phản đối) ? Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào?( Mẹ cho Cương là bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang,bố của Cương cũng sẽ không cho Cương làm nghề thợ rèn vì sợ làm mất thể diện gia đình.) ? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những người trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường) ? Nêu nhận xét cách trò chuyện giữa 2 mẹ con.(Cương lễ phép kính trọng mẹ. Mẹ Cương dịu dàng âu yếm). GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 9 ? Nội dung chính của bài là gì? (Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nhiệp nào cũng đáng quý) c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. 3. Củng cố bài ? Em học tập ở bạn Cương điều gì? - Gv gọi HS nhắc lại nội dung của bài. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. Toán Dạy bù tiết 39 (Đã soạn ở tuần 8) Kể chuyện TIẾT 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS kể 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc về 1 ước mơ đẹp nêu ý nghĩa của chuyện . 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện a) Tìm hiểu đề bài. - GV đọc, phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới các từ : ước mơ đẹp của em, của bạn bè người thân. ? Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì ? ( Ước mơ đẹp) ? Nhân vật chính trong truyện là ai? ( Là em hoặc bạn em) - Gọi HS đọc gợi ý 2. - GV viết các gợi ý lên bảng: + Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp + Những cố gắng để đạt được ước mơ + Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được ? Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe? - HS nêu đề tài kể chuyện và hướng XD cốt truyện của mình . VD: + Em kể về ước mơ em trở thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít GV và nhiều bạn nhỏ đến tuổi mà chưa biết chữ. + Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà tiêm cho em. Cô thật dịu dàng và giỏi. Em ước mơ trở thành y tá. + Em ước mơ trở thành kỹ sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử. GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 9 + Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật đã cố gắng đi học vì bạn ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật. b) Kể trong nhóm. - Chia nhóm 4 HS, yêu cầu các em kể câu chuyện của mình trong nhóm. Cùng trao đổi thảo luận với các bạn nội dung ý nghĩa và cách đặt tên cho câu chuyện. - GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. Chú ý các em phải mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ nhất dùng đại từ em hặc tôi. c) Kể trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể. - Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên HS, tên truyện ước mơ trong truyện. - Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa cách thức thực hiện ước mơ đó để tạo không khí hào hứng sôi nổi ở lớp học. - Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu ở các tiết trước. - GV nhận xét 3. Cñng cè - dÆn dß - Về nhà kể lại chuỵện cho người thân nghe- chuẩn bị bài sau. Thứ 4 ngày 4 tháng 11 năm 2020 Chính tả (Nghe – viết) TIẾT 9: THỢ RÈN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. - Làm đúng BT chính tả. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: Gọi 1 số HS lên bảng viết các từ có âm r/d/gi các HS khác viết vào nháp (đắt rẻ,dấu hiệu, chế giễu ) 2. Bài mới: Giới thiệu bài. * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc toàn bài thơ “Thợ rèn”. HS theo dõi SGK, tr¶ lêi câu hỏi: ? Những từ ngữ nào cho biết nghề thợ rèn vất vả? (Các từ ngữ: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than,mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai) ? Nghề thợ rèn có gì vui nhộn? ( Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.) ? Bài thơ cho ta biết những gì về nghề thợ rèn? (Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn). - HS gấp SGK. - GV hướng dẫn cách viết và trình bày bài: tất cả các dòng trong bài thơ đều lùi vào 2 ô, 4 câu thì tạo thành một đoạn, giữa các đoạn cách một dòng. - GV đọc từng câu – HS nghe và viết bài. - Đọc cho HS khảo bài. - GV nhận xét bài 1 số em – Các em còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau. GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 9 * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT. - HS đọc yêu cầu BT2 – GV nêu rõ yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét - Chữa bài lên bảng. Đáp án: a) năm, le, lập lòe, lưng , làn, lóng lánh, loe. b) Uống, nguồn, muống, xuống, uốn, chuông. 3. Củng cố: Nhận xét – Dặn dò. Tập làm văn TIẾT 17: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - HS kể được câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ( qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập làm văn), trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian. - Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học * Hoạt động1: Củng cố kiến thức ? Thế nào là kể chuyện theo trình tự thời gian? ? Thế nào là kể chuyện theo trình tự không gian? - GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung. - GV kết luận lại: Trình tự thời gian là sự việc gì xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau. Trình tự không gian là kể hết các sự việc ở địa điểm này rồi mới kể các sự việc xảy ra ở địa điểm khác. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp tục luyện tập thực hành kể chuyện. - GV nhắc HS đọc BT3 trang 92. - HS đọc yêu cầu BT3. - HS nối tiếp chọn câu chuyện. - HS lập dàn ý câu chuyện. - HS thảo luận nhóm kể câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện. - Thi kÓ chuyÖn gi÷a c¸c nhãm. - HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung.. 3. Củng cố bài: Nhận xét - Dặn dò. Toán Dạy bù tiết 40 (Đã soạn ở tuần 8) Chiều thứ 4 ngày 4 tháng 11 năm 2020 Tập đọc TIẾT 18: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm, phân biệt lời của các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của vua Mi-đát, lời phán oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt) -Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người( trả lời được các câu hỏi trong SGK) GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 9 II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS đọc bài “ Thưa chuyện với mẹ ” 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : GV đọc mẫu toàn bài - Hướng dẫn HS cách đọc - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến ...sung sướng hơn thế nữa. + Đoạn 2: Bọn đầy tớ.....đến cho tôi được sống. + Đoạn 3: Còn lại - HDHS đọc đúng : ( Mi-đát ; Đi–ô–ni-dốt, Pác–tôn) - HS luyện đọc theo cặp : ( Chú ý đọc phân biệt lời của nhân vật ) - Gọi 2 HS đọc toàn bài b) Tìm hiểu bài : - §oạn1 . + 1HS đọc đoạn 1. + Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Vua Mi - đát xin thần Đi – ô – ni - dốt điều gì ? (Mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng) ? Lúc đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào ?( Mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng)) - §oạn2 . + 1HS đọc đoạn 2. + Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: ? Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước? (Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn, uống bất thứ gì vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng.) ? Đoạn 2 nói lên điều gì? (Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước) - Đoạn 3. + GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 thảo luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: ? Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn? (Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch được lòng tham) ? Vua Mi-đát hiểu ra điều gì? (Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam) ? Nội dung đoạn 3 là gì? (Vua Mi-đát rút ra bài học quý) ? Những ước muốn tham lam có mang lại hạnh phúc cho con người không? (Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người) - GV: Đó chính là nội dung của bài tập đọc. - GV ghi bảng nội dung bài tập đọc. GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 9 c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm : Hướng dẫn HS đọc theo lối phân vai ( Người dẫn chuyện ,Vua Mi – đát, thần Đi – ô – ni - dốt ) yêu cầu HS tìm đúng giọng của từng nhân vật. 3. Củng cố bài ? Em học tập được điều gì qua bài học hôm nay? Nhận xét - Dặn dò To¸n TiÕt 41: hai ®­êng th¼ng song song I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - Có biểu tượng về 2 đường thẳng song song - Nhận biết được hai đường thẳng song song. II. §å dïng d¹y häc Thước kẻ và Ê ke. III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: HS xác định hai đường thẳng vuông góc. 2. Bài mơí * Hoạt động 1: Giới thiệu 2 đường thẳng song song. - GV vẽ hình chữ nhật: ABCD lên bảng và kéo dài về 2 phía 2 cạnh đối diện nhau. A B D C - GV nêu 2 đường thẳng AB và DC là 2 đường thẳng song song với nhau. - Tương tự kéo dài 2 cạnh AD và BC về 2 phía ta cũng có AD // với BC. - Cho HS quan sát và nhận biết 2 đường thẳng // với nhau thì không bao giờ cắt nhau. - GV nêu cho HS liên hệ các hình ảnh 2 đường thẳng // ở xung quanh ta. + Hai c¹nh cña c¸i b¶ng. + Hai mÐp bµn . + Hai ®­êng trªn bøc t­êng. ... - GV vẽ 2 đường thẳng // không dựa 2 cạnh của hình CN để HS quan sát. A B C D GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 9 * Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - HS làm bài vào nháp. - GV vẽ hình lên bảng. - HS lần lượt phát biểu. Bài 2:HS nêu yêu cầu BT. GV vẽ hình lên bảng. -HS làm bài vào nháp. - HS lần lượt phát biểu. -GV kết luận : Cạnh BE song song với cạnh AG và cạnh CD. Bài 3: HS nêu nội dung bài tập. - GV vẽ hình lên bảng. HS thảo luận theo nhóm cặp. - HSTB làm câu a. HS năng khiếu làm cả. - HS lần lượt phát biểu về các hình. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. Toán TIẾT 42: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước. - Vẽ được đường cao của một hình tam giác. II. Đồ dùng dạy học: Thước, e ke III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu 2 đường thẳng như thế nào thì vuông góc với nhau ? 2. Bài mới: Giới thiệu bài *Hoạt động 1: H­íng dÉn cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc a) GV vẽ 1 đường thẳng AB cho trước C Lấy 1 điểm E nằm trên đường thẳng AB. Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước A E B D C b) Tương tự : H­íng dÉn học sinh vẽ 2 đường thẳng vuông góc . Trường hợp điểm E nằm ngoài E đường thẳng B A E D * Hoạt động 2: Giới thiệu đường cao của hình tam giác GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - GV vẽ hình tam giác ABC nếu “ vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H ” B C - GV nêu : Đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác ABC ( độ dài của đoạn thẳng AH là chiều cao của hình tam giác ABC * Hoạt động 3: Luyện tập - HS nêu yêu cầu của BT – GVgiải thích rõ thêm yêu cầu của từng bài - HS làm bài – GV theo dõi h­íng dÉn Bài 1: - Cả lớp làm bài vào nháp sau đó GV gọi 3 HS lên bảng chữa bài.( GV quan sát và chỉnh sửa cách sử dụng êke của HS) - Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng. Bài 2: - HS làm vào vở. - Gv gọi 3 HS lên bảng chữa bài.( GV đã vẽ sẵn hình) Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - HS làm bài vào nháp. - GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Thứ 5 ngày 5 tháng 11 năm 2020 Luỵên từ và câu TIẾT 18: ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt -Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng. ) -Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ(BT mục III) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu kết quả BT 2b ( GV kiểm tra để HS nhớ lại kiến thức về danh từ chung , danh từ riêng ) 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Phần nhận xét - HS đọc đoạn văn BT1 – Suy nghĩ và trả lời câu hỏi . - Lớp nhận xét – GV bổ sung + Các từ chỉ hoạt động :nhìn, nghĩ, thấy + Chỉ trạng thái của các sự vật : Dòng thác :đổ lá cờ : bay - GV kết luận: các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái của người, của vật . Đó là động từ. ? Vậy động từ là gì? ( Là từ chỉ trạng thái, hoạt động của người, của sự vật) * Rút ra bài học ghi nhớ ( SGK ) - Gọi HS đọc lại GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 9 * Hoạt động 2: Luyện tập : ( HS làm BT vở BT ) Bài 1: - Yêu cầu HS nêu các hoạt động ở nhà, ở trường và gạch chân dưới các động từ. - GV nhận xét, HS khác bổ sung. + Hoạt động ở nhà: đánh răng, ăn cơm, uống nước, rửa li chén, pha trà, ... + Hoạt động ở trường: học bài, lau bảng, kê bàn ghế, múa, hát, kể chuyện...... Bài 2: - GV gọi HS lên bảng viết những từ mình gạch chân. - HS khác nhận xét, bổ sung, GV kết luận: Đáp án: a) Đến, yết kiến- cho - nhận - xin- làm - dùi - có thể - lặn. b) Mỉm cười- ưng thuận - thử - bẻ - biến thành - ngắt- thành - tưởng có. Bài 4: - Hoạt động trong nhóm: từng nhóm 4 HS biểu diễn các hoạt động có thể nhóm bạn làm bằng các cử chỉ, động tác. đảm bảo HS nào cũng được biểu diễn và tham gia đoán hoạt động. - GV đi gợi ý các hoạt động cho từng nhóm. - GV tổ chức cho từng lượt HS thi: 2 nhóm thi, mỗi nhóm 5 HS. - Nhận xét, tuyên dương nhóm biểu diễn được nhiều động tác khó và đoán được động tác, cử chỉ của nhóm bạn. * HS chơi tìm được. Động tác học tập : mượn sách, đọc bài, viết bài, mở cặp, cất sách vở, viết, phát biểu ý kiến,... Động tác khi vệ sinh thân thể: đánh răng, rửâ mặt, rửa dép, chải tóc, quét lớp, lau bảng, kê bàn ghế, tưới cây, nhổ cỏ,.. - Động tác vui chơi: chơi cờ, nhảy dây, trồng nụ hồng hoa, kéo co, đá cầu, tập thể dục, chơi điện tử. 3. Củng cố , dặn dò ? Thế nào là động từ? - Về nhà viết 10 từ chỉ động tác chơi trò chơi xem kịch. Toán TIẾT 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. Yêu cầu cần đạt Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và êke) II. Đồ dùng dạy học: Thước kẻ và ê ke III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi 2 HS lên bảng vẽ + 2 đường thẳng vuông góc với nhau . + Đường cao của một hình tam giác GV đã vẽ sẵn. 2. Bài mới GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 9 a) Giới thiệu bài. b) Bài mới * Hoạt động 1: H­íng dÉn vẽ 2 đường thẳng song song - GV: Đường thẳng AB ( cho trước ) và lấy M điểm E ngoài đường thẳng AB , vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và vuông góc với AB vẽ tiếp A đường thẳng CD đi qua điểm E và vu«ng gãc víi CD khi ®ã ta ®­îc ®­êng th¼ng CD song song víi C ®­êng th¼ng AB. ( Lưu ý HS : 2 đường thằng song song ( AB và CD ) cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 ( nêu VD ở BT3 SGK ) N tiết trước ) * Hoạt động 2: Luyện tập : Bài 1: HS nêu yêu cầu BT và tự làm vào nháp. - 1HS lên bảng chữa bài. Bài 2: Dành cho HS năng khiếu - HS nêu yêu cầu BT. - GV vẽ hình lên bảng. - GV hướng dẫn HS cách đặt ê ke để xác định cạnh song song. - HS thực hành làm bài vào nháp. -1HS lên bảng chữa bài Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. - GV vẽ hình lên bảng. - HS thực hành vẽ. - GV theo dõi và HD thêm cho HS nhất là các HSTB 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dß. Lịch sử TIẾT 9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thé lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước. +Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước - Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân. II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng và trả lời câu hỏi. + Nêu hai giai đoạn đầu tiên trong lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm nào đến năm nào ? + Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian nào và có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc? GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Các hoạt động * Hoạt động 1: Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất. - Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. ? Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất như thế nào? ( Sau khi Ngô Quyền mất , triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng. Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liên miên. Dân chúng phải đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, còn quân thù thì lăm le ngoài bờ cõi.) - HS phát biểu ý kiến, HS khác bổ sung. - GV kết luận: Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất và nêu vấn đề : Yêu cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó là phải thống nhất đất nước về một mối. * Hoạt động 2: Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân. - HS thảo luận theo nhóm. - HS quan sát tranh trang 25 H1, ®äc SGK vµ cho biÕt: ? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ? (Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn , Ninh Bình . Từ nhỏ đã tỏ ra có chí lớn) ? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?( Lớn lên gặp buổi loạn lạc ông đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân : Năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn ) . - GV kÕt luËn: Sau khi thống nhất được đất nước, ông đã lên ngôi Vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư - Đặt tên nước là Đại Cồ Việt . Niên hiệu là Thái Bình . - GV giảng các từ : Hoàng, Đại Cồ Việt, Thái Bình * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất: Theo mẫu : HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung và ghi kết quả vào mẫu. Thời gian Trước khi thống Sau khi thống nhất Các mặt nhất - Đất nước - Bị chia thành 12 vùng - Đất nước quy về 1 mối - Triều đình - Lục đục - Được tổ chức lại quy cũ - Đời sống - Làng mạc đồng ruộng - Đồng ruộng trở lại xanh của nhân dân bị tàn phá , dân nghèo tươi , dân ngược xuôi khổ , đổ máu vô ích buôn bán , khắp nơi chùa tháp được xây dựng 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Thứ sáu, ngày 6 tháng 11 năm 2020 Toán TIẾT 44: THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt Vẽ được hình chữ nhật (bằng thước kẻ và ê ke). GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 9 - Không làm bài tập 2. II. Đồ dùng dạy học: Ê ke III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: HS nhắc lại cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc 2. Bài mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS vẽ hình CN (Với chiều dài và chiều rộng cho biết số đo trước ). - HS nêu yêu cầu SGK(GV lưu ý HS: Khi vẽ bảng cô sẽ vẽ CD 4 dm, CR 2 dm v× vÏ sè ®o 4cm vµ 2cm th× nhá qu¸ ) - GV vẽ mẫu lên bảng ( Vừa vẽ võa HD theo các bước SGK ) + Vẽ đoạn thẳng DC = 4dm + Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D A B Lấy đo¹n thẳng DA = 2dm + Vẽ đường thẳng vuông góc DC tại C Lấy đường thẳng CB = 2dm + Nối A với B ta được hình ch÷ nhËt ABCD - Gv nhắc lại các bước và chỉ ra cách vẽ D C các bước đó cho HS nắm rõ. * Hoạt động 2: Luyện tập - HS đọc yêu cầu các BT – GV hướng dẫn rõ từng bài . - GV cho HS nhắc lại công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - HSTB làm câu a. - HS năng khiếu làm cả bài. Thực hành vẽ hình CN : CD : 5 cm, CR : 3cm Tính chu vi hình CN : ( 5 + 3 ) x 2 = 16 cm Bài 2: HS nêu yêu cầu BT.( Nếu còn thời gian hướng dẫn HS năng khiếu) - HS làm câu a. - Câu b: Sau khi HS vẽ xong hình GV vẽ hình lên bảng, vẽ hai đường chéo và cho HS lên bảng đo độ dài của hai đường chéo để so sánh. (Hai đường chéo của hình chữ nhật luôn luôn bằng nhau) 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Tập làm văn TIẾT 18: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được mục đích trao đổi , vai trong trao đổi ;lập được dàn ý râ néi dung của bài trao đổi ®Ó đạt mục đích -B­íc ®Çu biết đóng vai trao đổi dïng lời lẽ ,cử chỉ thích hợp nh»m ®¹t môc ®Ých thuyết phục. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 9 ? Thế nào là kể chuyện theo trình tự thời gian? ? Thế nào kể chuyện theo trình tự không gian? 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích đề bài -1HS đọc đề bài -GV ghi bảng - Hướng dẫn HS gạch dưới những từ quan trọng ( Em có nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu ( hoạ, nhạc, võ thuật ) Trước khi nói với bố mẹ, em muốn trao đổi với anh ( chị ) để anh ( chị ) hiểu và ủng hộ nguyện vọng của em . Hãy cùng bạn đóng vai em và anh ( chị ) để thực hiện cuộc trao đổi * Hoạt động 3: Xác định mục đích trao đổi - HS đọc gợi ý 1,2,3 . - Hướng dẫn HS xác định đúng trọng tâm của đề bài ? Nội dung trao đổi là gì? (Trao đổi về nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu của em ) ? Đối tượng trao đổi là ai ? (§ối tượng trao đôỉ ở đây là em trao đổi với anh (chị) ? Mục đích trao đổi để làm gì ? (Mục đích tráo đổi là làm cho anh (chị) hiểu rõ nguyện vọng của em, giải đáp những khó khăn, thắc mắc mà anh (chị) đặt ra để hiểu và ủng hộ em thực hiện nguyện vọng ấy) ? Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì ? (Em và bạn trao đổi. Bạn đóng vai là anh (chị) của em ) ? Em chọn nguyện vọng nào để trao đổi với anh (chị) ? ( Tùy HS phát biểu) * Hoạt động 4: HS thực hành trao đổi theo cặp( Lần lượt đổi vai cho nhau ) * Hoạt động 5 : Thi trình bày trước lớp - Một số vai đóng cặp thi trao đổi trước lớp - Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi ,nhận xét cuộc trao đổi theo tiêu chí sau: + Nội dung cuộc trao đổi của bạn có đúng đề bài yêu cầu không? + Cuộc trao đổi có đạt được mục đích như mong muốn chưa? + Lời lẽ, cử chỉ của hai bạn đã phù hợp chưa, có giàu sức thuuyết phục hay không? + Bạn đã thể hiện được tài khéo léo của mình chưa? Bạn có tự nhiên, mạnh dạn khi trao đổi không? - Cả lớp bình chọn cặp trao đổi khéo léo nhất lớp. 3. Củng cố : Một số HS nhắc lại những điều cần nhớ khi trao đổí ý kiến với người thân . ( Mục đích - ND , thái độ , cử chỉ ..) Nhận xét tiết học - Dặn dò Toán TIẾT 45: THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt Vẽ được hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke). - Không làm bài tập 2. II. Đồ dùng dạy học: Ê ke GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 9 III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu cách vẽ hình chữ nhật 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giíi thiÖu bµi. * Hoạt động 2: HD vẽ hình vuông - HS nêu bài toán ( SGK ) ( Vẽ hình vuông có cạnh 3 cm ) * GV: Ta có thể coi hình vuông như hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài 3 cm và chiều rộng cũng 3 cm * Cách vẽ hình vuông cũng giống cách vẽ hình chữ nhật : GV vẽ mẫu ở bảng cụ thể : + Vẽ đoạn thẳng CD = 3 cm ( lên bảng ). + Vẽ đường thẳng DA vuông góc với DC tại D ta lấy DA = 3 dm + Vẽ đường thẳng CB vuông góc với DC tại C và lấy CB = 3 dm + Nối A với B ta được hình vuông ABCD. - GV nh¾c l¹i c¸c b­íc vµ c¸ch vÏ c¸c b­íc. * Hoạt động 3: Luyện tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - GV cho HS nhắc lại công thức tính chu vi và diện tích hình vuông. - HS thực hành vẽ vào vở. - GV theo dõi, HD cụ thể cho HS TB. - HSTB làm câu a. HS năng khiếu làm cả bài. Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - GV cho 1 HS lên bảng vẽ, những bạn còn lại vẽ vào vở. - GV gọi nhiều HS lên kiểm tra : hai đường chéo có vuông góc với nhau không, có bằng nhau không? ( Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau và bằng nhau) - GV kết luận: Hai đường chéo của hình vuông luôn vuông góc với nhau và bằng nhau. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò GV:Phạm Thị Kim Liên