Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 17 trang hathanh 22/09/2025 1260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 11 TUẦN 11 Thứ hai , ngày 16 tháng 11 năm 2020 Tập đọc TIẾT 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước dầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. II. Đồ dùng: Tranh SGK. III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc 2. Bài mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài – HD cách đọc . - HS đọc nối tiếp đoạn (Theo 4 đoạn ) + Đoạn 1: Vào đời vua ...đến làm diều để chơi. + Đoạn 2: Lên sáu tuổi ... đến chơi diều + Đoạn 3: Sau vì... đến học trò của thầy. + Đoạn 4: Còn lại - HS luyện đọc theo cặp . - 2 HS đọc toàn bài. b) Tìm hiểu bài : * HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi: ? Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào? (Sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo) ? Cậu bé ham thích trò chơi gì? (Cậu bé ham thích trò chơi thả diều) ? Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền .( Học đến đâu hiểu đến đấy , trí nhớ lạ thường , có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thời gian chơi diều ) ? Đoạn 1, 2 nói lên điều gì? ( Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền) * HS đọc thầm đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi: ? Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?( Vừa chăn trâu vừa nghe lỏm các bạn học...) ? Vì sao chú bé Hiền lại được gọi là ông trạng thả diều ?( Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, khi còn là một chú bé đang tuổi chơi diều) - GV yêu cầu 1HS đọc nội dung câu hỏi 4 và thảo luận theo nhóm 2. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận của mình và giải thích cho sự lựa chọn của mình. - GV kÕt luËn: Mỗi phương án trả lời đều có ý đúng nói về Nguyễn Hiền . Song trong bài này muốn khuyên ta : “có chí thì nên ”. Vì vậy ý b là đúng nhất theo ý nghĩa của câu chuyện . GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 11 ? Câu chuyện khuyên ta điều gì? (Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được mọi điều mình mong muốn) * Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm - HS nối tiếp đoạn , tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn. - HS chọn đoạn hay nhất trong bài - Luyện đọc đoạn đó theo nhóm - Thi đọc diễn cảm 3. Tổng kết : Nhận xét , dặn dò Toán TIẾT 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000, I. Yêu cầu cần đạt -Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS lên bảng chữa bài tập 3 (SGK) 2. Bài mới * Hoạt động 1: HD học sinh nhân số tù nhiªn với 10,1010,1000, Chia số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn , cho 10,100,1000 - GV ghi các bài tập lên bảng – HS làm vào nháp . - Gọi HS nêu kết quả , GV ghi bảng – Nêu rõ cách làm (như SGK) a) 35 x 10 = 350 b) 350 : 10 = 35 35 x 100 = 3500 3500 : 100 = 35 35 x 1000 = 35 000 35 000 : 1 000 = 35 - HS nhận xét thừa số thứ nhất với tích . - Số bị chia và thương . * Rút ra kết luận cách tính đơn giản khi nhân với 10, 100, 1000, và khi chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn cho 10, 100, 1000, ( SGK) - GV gọi HS nhắc lại nhiều lần. * Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm. - GV hướng dẫn HS dựa vào quy tắc nhân với 10,100,1000... vừa học để tính nhẩm. - GV gọi HS nhắc lại quy tắc đó. - HS thực hành làm bài vào vở a) cột 1,2 ; b) cột 1,2. Đáp án: a) 180 ; 8200 ; 256000 1800 ; 75000; 3020 b) 900 ; 68 ; 2002 90 ; 42 ; 2002 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. (3 dòng đầu) - GV hướng dẫn mẫu cho HS ( Hoặc gọi HS năng khiếu làm mẫu theo gợi ý của GV) - GV gọi HS nhắc lại quy tắc chia cho 10,100,1000,... GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - HS thực hành bài vào vở. Đáp án: 7 yến ; 8 tạ, 3 tạ 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS nhắc lại cách nhân với 10, 100, 1000,...chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn,... cho 10, 100, 1000,... - GV nhận xét tiết học. Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2020 Toán TIẾT 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân - Nêu kết quả nhanh : 35 x 2 = 2 x 35 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: HS so sánh giá trị của 2 biểu thức - GV ghi bảng 2 biểu thức : ( 2 x 3 x 4 và 2 x ( 3 x 4 ) - Gọi 1 HS lên bảng tính - Cả lớp tính vào nháp - Gọi 1 HS so sánh 2 kết quả để rút ra 2 BT có giá trị bằng nhau ( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24 2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24 VËy: ( 2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 ) * Hoạt động 2: So sánh giá trị của 2 BT ( a x b ) x c và a x ( b x c ) ở bảng a b c ( a x b ) x c a x ( b x c ) 3 4 5 ( 3 x 4 ) x 5 = 60 3 x ( 4 x 5 ) = 60 4 2 3 ( 5 x 2 ) x 3 = 30 5 x ( 2 x 3 ) = 30 5 6 2 ( 4 x 6 ) x 2 = 48 4 x ( 6 x 2 ) = 48 - HS nhận xét giá trị của 2 biÓu thøc ( a x b ) x c và a x ( b x c ) Kết luận : ( a x b ) x c = a x ( b x c ) ( a x b ) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số a x ( b x c ) gọi là 1 số nhân với 1 tích - GV gợi ý chỉ vào biÓu thøc để HS rút ra KL khái quát bằng lời . - GV kết luận: Khi nhân một tích với một số thứ ba ,ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - GV gọi HS nhắc lại nhiều lần. - Hướng dẫn HS 2 cách tính : a x b x c = ( a x b ) x c GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - GV nêu: Tính chất này giúp ta chọn được cách thuận tiện nhất khi tìm giá trị của biÓu thøc : a x b x c * Hoạt động 3: Luyện tập. Bài 1: Tính bằng hai cách - GV phân tích mẫu cho HS + Cách 1: Kết hợp thừa số thứ nhất với thừa số thứ hai. + Cách 2: kết hợp thừa số thứ hai với thừa số thứ ba. - HS làm câu a vào vở. Đáp án: a) 60 ; 90 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: ? Thế nào là tính bằng cách thuận tiện nhất? ( Đó là ta kết hợp các số nhân với nhau bằng 10, 100,...để tính biểu thức nhanh nhất, kết quả chính xác) - GV có thể gọi 1HS năng khiếu làm mẫu một câu cho HSTB hiểu và nhớ ( Tính bằng cách thuận tiện trong phép nhân cũng giống như tính bằng cách thuận tiện trong phép cộng mà HS đã được làm quen nhiều rồi) - HS làm câu a vào vở. Đáp án:a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 5x 2) = 13 x 10 = 130 5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340 - Mỗi bài gọi 1HS lên bảng chữa, cả lớp chữa bài trên bảng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài. Tập làm văn TIẾT 21: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra. - Giáo dục kĩ năng giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài học – Ghi đề bài ở bảng 2. Hướng dẫn HS trao ®æi a) Gọi HS đọc đề bài – GV và HS cùng phân tích đề bài Lưu ý HS : Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân ( anh, chị, bố, mẹ) nên phải đóng vai khi trao đổi trong lớp (một bên là em một bên là bạn ) - Em và người thân : Cùng đọc 1 truyện ( cùng hiểu và trao đổi về ND ). - Khi trao đổi thể hiện sự khâm phục . b) HD thực hiện cuộc trao đổi : - HS đọc các gợi ý ( SGK ) - Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị - HD tìm đề tài trao đổi , Xác định ND trao đổi ; Xác định hình thức trao đổi. - Hs nêu nhân vật mình chọn. GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - Gọi HS đọc gợi ý 2. - HS năng khiếu làm mẫu về nhân vật và nội dung trao đổi. c) HS thực hành trao đổi ( đóng vai theo cặp ) ( HS chọn bạn đóng vai người thân , tham gia trao đổi thống nhất dàn ý đối đáp , viết ra nháp ) - Thực hành trao đổi - Lần lượt đổi vai cho nhau + Cả lớp – GV nhận xét góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi đó . * Từng cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp ( mỗi nhóm 1 cặp ) - Lớp và GV nhận xét , bình chọn các nhóm theo tiêu chí sau: + Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp dẫn không? + Các vai trao đổi có đúng và rõ ràng chưa? + Thái độ ra sao? Các cử chỉ, động tác , nét mặt ra sao? 3. Củng cố: GV nêu bài mẫu ( 1 VD về cuộc trao đổi ) - Nhận xét , dặn dò HS về nhà viết lại nội dung trao đổi. Chính tả (Nhớ viết) TIẾT 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ. - Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho) ; làm được BT2 a/b. - HS năng khiếu làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV đọc cho HS viết các từ: trung sĩ, Lê Văn Tám, Lu – i Pa – xtơ, Luân Đôn. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: HD học sinh nhớ viết - Gọi HS đọc thuộc 4 khổ thơ đầu của bài , lớp theo dõi - Cả lớp đọc thầm bài 1lần (SGK ) để nhớ lại chính xác. - GV lưu ý HS những tiếng dễ viết sai : ngät lµnh, h¹t gièng, ®¸y biÓn,... - HS viết bài theo trí nhớ , tự soát bài . - GV nhận xét bài một số em . - Nhận xét chữ viết , chữa lỗi sai cho HS * Hoạt động 3: H­íng dÉn học sinh làm bài tập . - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS tự làm bài, nêu kết quả, nhận xét ,bổ sung. - GV kết luận đáp án đúng: a) lối sang - nhỏ xíu - sức nóng - sức sống - thắp sáng b) nổi tiếng - đỗ trạng – ban thưởng - rất đỗi- chỉ xin - nồi nhỏ - th­ë hàn vi - phải -hỏi mượn - của – dùng bữa - đỗ đạt. 3. Tổng kết: Nhận xét, dặn dò . Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2020 GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Tập đọc TIẾT 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN I. Yêu cầu cần đạt - Biết dộc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn. - Giáo dục kĩ năng tự nhận thức bản thân. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, tranh sgk III.Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: 2 HS đọc bài “Ông Trạng thả diều”,nêu ND ý nghĩa câu chuyện 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giíi thiÖu bµi. * Hoạt động 2: HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS đọc nối tiếp nhau ( đọc 2 – 3 lượt ) từng câu tục ngữ . - Kết hợp giải nghĩa 1 số từ : ( Phần chú giải SGK ) - HS ngắt nghỉ đúng ở các câu : Ai ơi đã quyết thì hành, Đã đan / thì lận tròn vành mới thôi Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững - HS luyện đọc theo cặp - Gọi 2 HS đọc toàn bài b) Tìm hiểu bài : - HS đọc thầm các câu hỏi ( SGK ) . Thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi . Câu 1 : Xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm - HS nêu kết quả sắp xếp – GV nhận xét bổ sung và kết luận : + Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công: 1. Có công mài sắt, có ngày nên kim. 4. Người có chí thì nên... + Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn: 2. Ai ơi đã quyết thì hành... 5. Hãy lo bền chí câu cua... + Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn: 3. Thua keo này, bày keo khác. 6. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. 7. Thất bại là mẹ thành công. Câu 2 : HS nêu ý kiến vµ lÊy vÝ dô theo ý hiÓu cña m×nh: a)Ngắn gọn: chỉ bẳng một câu. b) Có hình ảnh: gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy sẽ thành công. + Người kiên nhẫn mà mài sắt nên kim. + Người đan lát quyết làm cho ra sản phẩm tròn vành. + Người kiên trì câu cua. GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 11 + Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn. c) Có vần điệu: Ai ơi đã quyết thì hành, Đã đan thì lận tròn vành mới thôi Câu 3 : HS tự suy nghĩ và đưa ra ý kiến – GV nhận xét và chốt lại : ( HS phải rèn ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân - Khắc phục những thói quen xấu ) * Ví dụ : GV nêu VD về 1 HS không có ý chí - Gặp mét bài toán khó bỏ luôn không cố gắng tìm cách giải , bị điểm kém là chán nản không quyết tâm học để lần sau đạt kết quả tốt hơn hoÆc lµ trời rét nằm trong chăn không muốn đi học nói dối là bị ốm để bỏ học c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng - HS đọc nối tiếp từng câu + Học thuộc lòng toàn bài (Chú ý giọng đọc thong thả,khuyên nhủ ) - Gọi 1 đến 2 em đọc thuộc lòng 3. Củng cố , dặn dò ? Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gì? (Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn. ) ? Em đã có ý chí giữ vững mục tiêu, không nản chí khi gặp khó khăn chưa? - HS trả lời theo suy nghĩ tự nhận thức về bản thân mình, và cần phải có những cố gắng thế nào? - GV nhận xét tiết học. Khoa học TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng, khí, rắn. - Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. II. Các hoạt động dạy học 1. Bµi cò: ? Nêu các tính chất của nước ? 2. Bài mới * Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại - GV tiến hành hoạt động cả lớp: HS quan sát hình ( SGK ) và vận dụng những hiểu biết trong cuộc sống . ? Nước ở thể lỏng tồn tại ở những nơi nào ? ( Sông, hồ, ao ) - GV đổ một ít nước nóng ra cốc, HS quan sát và cho biết thấy gì? (Thấy hơi nước bay lên) - GV: Đó là nước thể lỏng ở nhiệt độ cao đã bị bốc hơi bay lên thành thể khí. Hiện tượng này ta gọi hiện tượng “bay hơi”. - Sau đó, Gv lấy một cái đĩa úp lên cái cốc, một lúc sau lấy cái đĩa cho HS quan sát và hỏi các em thấy gì? (Thấy trên mặt đĩa có các hạt nước nhỏ li ti) - GV kết luận: Đó là hiện tượng hơi nước ở thể khí gặp nhiệt độ lạnh hơn sẽ ngưng tụ lại thành các giọt nước ở thể lỏng. Hiện tượng này ta gọi là hiện tượng “ngưng tụ” GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 11 * Hoạt động 2: Nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại - HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: ? Nước lúc đầu ở trong khay ở thể gì? (Thể lỏng) ? Nước trong khay đã biến thành thể gì? (Thể rắn ) ? Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng gì?( Đông đặc) - Gv kết luận: Khi ta để nước ở nơi có nhiệt độ 0˚C hoặc dưới 0˚C với một thời gian nhất định ta có nước ở thể rắn. Hiện tượng nước từ thể lóng biến thành thể rắn được gọi là hiện tượng “đông đặc”. Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. ? Để khay nước đá ngoài tủ lạnh . Hiện tượng gì sẽ xẩy ra ? Hiện tượng đó gọi là gì ? (HS quan sỏt H5 SGK và trả lời: nước trong khay đá sẽ bị tan ra thành chất lỏng- hiện tượng này gọi là hiện tượng nóng chảy) - GV kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ tăng lên trên 0˚C. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng “nóng chảy”. * Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước. - 1HS lên bảng vẽ. Lớp chữa bài trên bảng. - GV kết luận đáp án đúng KHÍ Bay hơi Ngưng tụ LỎNG LỎNG Đông đặc Nóng chảy RẮN 3. Củng cố, dặn dò: Gv nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc bài. Luyện từ và câu TIẾT 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được một số từ bổ sung ý nhĩa thời gian động từ (đã, đang, sắp). - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành(1, 2, 3)trong SGK - HS năng khiếu biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - Giảm tải: Không làm bài tập 1. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 11 III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra + Động từ là những từ như thế nào ? + Lấy ví dụ về động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn HS làm BT Bµi 2 - HS đọc yêu cầu bµi tËp, thảo luận và suy nghĩ và làm bài vào vở - Gọi HS đọc kết quả - GV nhận xét bổ sung ,kết luận: a) Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã biến thành cây rung rung trước gió và nắng. b) Sao cháu không về với bà Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na Hết hè, cháu vẫn đang xa Cháo mào vẫn hót, mùa na sắp tàn - Giải thích để HS hiểu rõ cách điền từ hợp lý. Bài 3 - HS đọc mẫu chuyện vui “ Đãng trí”. - Gv nhấn mạnh và giải thích những từ điền không hợp lí . - HS suy nghĩ , tìm từ dùng sai và söa lại cho đúng + Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét kết luận: “ Một nhà bác học đang làm việc trong phòng. Bỗng người phục vụ bước vào nói nhỏ với ông ta: - Thưa giáo sư có trộm lẻn vào thư viện của ngài . - Giáo sư hỏi : - Nó đọc gì thế ? 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2020 Toán TIẾT 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. Yêu cầu cần đạt -Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0,vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Nêu ND, yêu cầu tiết học 2. Bài mới * Hoạt động 1: HD thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 . GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - GV ghi bảng phép tính 1324 x 20 : ( HD tính SGK ) - Hướng dẫn HS có thể thay 20 = 2 x 10 1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 ) ( áp dụng tính chất kết hợp ) = ( 1324 x 2 ) x 10 = 2648 x 10 = 26480 (áp dụng cách nhân với 10) HD HS c¸ch đặt ,cách tính và tính * Hoạt động 2: Nhân các số có tận cùng là 0 - GV ghi bảng phép tính : 230 x 70 - Hướng dẫn HS đặt tính : 230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 ) ( áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ) 230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 ) = ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 ) = ( 23 x 7 ) x 100 = 161 x 100 = 16100 ( áp dụng nhân với 100 ) HD cách đặt và tính . * Hoạt động 3 : Luyện tập Bài1: Đặt tính rồi tính - HS thực hành làm vào vở - GV theo dõi, hướng dẫn cụ thể và chỉnh sửa kịp thời cho HS TB. Đáp án: 5280 ; 406380 ; 1128400 Bài 2: Tính - HS thực hành tính nhẩm ngoài nháp sau đó viết kết quả vào. -Đối với HSTB thì GV phải theo dõi và chỉnh sửa cho các em Đáp án: 397800 ; 69000 ; 1160000 Bài3: Dành cho HS năng khiếu. - GV tóm tắt đề lên bảng, HD cho HS: Chúng ta phải tính được tổng số kg gạo, sau đó tính tổng số kg ngô thì ta sẽ tính được xe đó chở được bao nhiêu kg gạo và ngô. Đáp án: 3900kg Bài 4: Dành cho HS năng khiếu - GV tóm tắt BT lên bảng.GV hướng dẫn HS bằng các câu hỏi: ? Muốn tính được diện tích hình chữ nhật chúnh ta phải có những số đo nào? ( chiều dài và chiều rộng) ? Chiều rộng là bao nhiêu? ( 30cm) ? Chiều dài đã biết chưa? ( Chưa biết ) ? Muốn tính chiều dài ta làm thế nào? (Ta lấy chiều rộng nhân 2) - HS làm bài vào nháp. 1HS lên bảng làm. Đáp án: 1800cm² 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Luyện từ và câu TIẾT 22: TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, .. - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu kết quả BT3 ( VBT ) 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Phần nhận xét : - HS đọc ND bài tập 1, 2 ( Đọc thầm truyện: Cậu häc sinh ë ¸c -boa) - Gọi HS đọc phần chú giải. ? Câu chuyện kể về ai? (Kể về nhà bác học nổi tiếng người Pháp, tên là Lu-i Pa-xtơ ) - HS thảo luận nhóm đôi – Làm BT vào vở - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung, kết luận : - GV phân ra các nhóm tính từ : Ghi bảng ( các nhóm tính từ của BT1,2 ) + Những tính từ chỉ tính chất của sự vật Chăm chỉ, giỏi + Tính từ chỉ màu sắc của sự vật Trắng phau, xám + Tính từ chỉ hình dáng kích thước Nhỏ, con con, nhỏ bé, cổ kính và các đặc điểm khác của sự vật hiền hoà, nhăn nheo - Những từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i Pa-xtơ hay chỉ màu sắc của sự vật, hoặc hình dáng, kích thước và đặc điểm của sự vật được gọi là tính từ. * BT 3 : HS nêu yêu cầu của BT - HS suy nghĩ và nêu kết quả : GV nhận xét bổ sung Kết luận: ( Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghÜa cho từ đi lại ) trong cụm từ : Đi lại nhanh nhẹn. * Rút ra bài học ghi nhớ ( SGK ) - Gọi HS đọc lại * Hoạt động 2: Luyện tập - Gọi HS nêu yêu cầu từng BT – GV giải thích rõ yêu cầu của từng bài . - HS làm BT vào vở - GV theo dõi Đáp án: Bài 1: a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng. b) quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng to tướng, dài thanh mảnh. Bài 2: GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 11 ? Người bạn hoặc người thân em có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư chất như thế nào? - GV gọi HS đọc câu. GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS về cách dùng từ, ngữ pháp. - Gọi HS đặt câu nói về một sự vật quen thuộc với em trong đó có sử dụng với tính từ. 3. Củng cố, dặn dò - Hỏi: Thế nào là tính từ? Cho ví dụ. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ. Kể chuyện TIẾT 11: BÀN CHÂN KỲ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể). - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. II. §å dïng: Tranh minh hoạ ( SGK ). III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc 1. Giới thiệu chuyện 2. Trọng tâm * Hoạt động 1: Giíi thiÖu truyÖn. * Hoạt động 2 : Kể chuyện - GV kể chuyện lần 1. - GV kể chuyện lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa và đọc lời phía dưới mỗi tranh. * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện , tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT a) HS kể chuyện theo cặp . - GV chí nhóm 4 HS, yêu cầu HS trao đổi, kể chuyện trong nhóm, GV đi giúp đỡ các nhóm. b) Thi kể chuyện trước lớp - Mỗi nhóm cử 3 em thi kể chuyện ( Mỗi em kể 1 đoạn ) - Tổ chức cho HS thi kể tòan bộ câu chuyện. GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện. + Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người? + Khi cô giáo đến nhà Kí đang làm gì? + Kí đã cố gắng như thế nào? + Kí đã đạt được những thành công gì? + Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó? - HS nhận xét lời kể và trả lời của từng bạn. c) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện. ? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? ( Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại , vượt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt được mong ước của mình.) GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 11 ? Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? ( Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên trong hoàn cảnh khó khăn...) 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thứ năm, ngày 19 tháng 11 năm 2020 Tập làm văn TIẾT 22: MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện. - Nhận biết được mở bài theo cách đã học, bước đầu viết được đoạn văn mở bài gián tiếp. - Giảm tải: Không hỏi câu hỏi 3 trong phần luyện tập. II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu ND tiết học 2. Bài mới * Hoạt động 1: Hình thành kiến thức - HS đọc ND bài tập 1, 2 lớp theo dõi – Tìm đoạn mở bài trong truyện - HS nêu kết quả : Đoạn mở bài “ Trời mùa thu mát mẻ tập chạy ” - HS đọc yêu cầu BT3 : Yêu cầu HS so sánh cách mở bài thứ 2 với 2 cách mở bài trước và nhận xét : Cách mở bài sau không kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câu chuyện định kể . GV chốt lại : Đó là 2 cách mở bài cho bài văn kể chuyện : ( Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp ) HS rút ra bài ghi nhớ ( SGK ) gọi HS đọc lại * Hoạt động 2: Luyện tập - HS đọc yêu cầu BT1 - HS nối tiếp nhau đọc 4 cách mở bài của chuyện “ Rùa và Thỏ ” - Lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi GV kết luận - Cách a : Mở bài trực tiếp - Cách b,c,d : Mở bài gián tiếp - Gọi 2 HS nêu 2 cách mở bài * HS đọc yêu cầu BT2 - HS ®ọc thầm phần mở bài của truyện “ Hai bàn tay ” Trả lời câu hỏi: ? Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách nào? ( Mở bài trực tiếp: kể ngay sự việc đầu câu chuyện : Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có một người bạn tên là Lê.) - GV chốt lại : Chuyện mở bài theo cách trực tiếp ( Kể ngày vào sự việc) 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Toán TIẾT 54: ĐỀ – XI – MÉT VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Đọc,viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông. - Biết được 1dm2 = 100cm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại. II. Đồ dùng dạy học - Bảng minh họa 1dm2 gồm 100 ô vuông nhỏ có diện tích 1cm2 - HS có thước và giấy đã kẻ ô vuông sẵn. III. Hoạt động dạy học 1.Giới thiệu đề -xi mét vuông - GV giíi thiÖu: Để đo diện tích ngoµi ®¬n vÞ x¨ng-ti-mÐt vu«ng mµ ta ®· ®­îc häc người ta còn dùng đơn vị đo đề- xi- mét vuông. - HS quan sát hình vuông có cạnh 1 dm - GV nói và chỉ vào bề mặt hình vuông: Đề xi mét vuông là diÖn tÝch của hình vuông có cạnh dài 1dm. - GV giíi thiÖu cách đọc và viết đề xi mét vuông. - Đề xi mét vuông viết tắt là :1dm2 - Hs quan sát để nhận biết hình vuông cạnh 1dm được xếp đầy bởi 100 hình vuông nhỏ (diện tích 1cm2) từ đó nhận biết mối quan hệ 1dm2 = 100cm2 2. Thực hành - GV gọi HS nêu yêu cầu của từng bài tập. - GV hỏi các câu hỏi gợi ý và hướng dẫn thêm cho HS TB. Bài 1: Đọc. -GV viết các số đo lên bảng gọi HS đọc các số đo đó. -GV chỉnh sửa kịp thời cho HS nếu HS đọc sai. Bài 2:Viết theo mẫu (luyện đọc và viết ) -GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung BT lên bảng. -GV phân tích mẫu. Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp( nhắc HS không cần kẻ bảng). Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, gọi nhiều HS đọc lại bài. Bài 3.Viết số thích hợp vào chỗ chấm . -GV hỏi:Đổi từ dm2 sang cm2 thì ta thêm mấy chữ số 0 vào bên phải số đó? Còn đổi từ cm2 sang dm2 thì ta bớt mấy chữ số 0 ở bên phải số đó? (Đổi từ dm2 sang cm2 thì ta thêm hai chữ số 0 vào bên phải số đó, còn đổi từ cm2 sang dm2 thì ta bớt hai chữ số 0 ở bên phải số đó.) -HS làm bài vào vở. 3. Nhận xét -dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài Luyện từ và câu TIẾT 22: TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, .. - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn. GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 11 II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu kết quả BT3 ( VBT ) 2. Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Phần nhận xét : - HS đọc ND bài tập 1, 2 ( Đọc thầm truyện: Cậu häc sinh ë ¸c -boa) - Gọi HS đọc phần chú giải. ? Câu chuyện kể về ai? (Kể về nhà bác học nổi tiếng người Pháp, tên là Lu-i Pa-xtơ ) - HS thảo luận nhóm đôi – Làm BT vào vở - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung, kết luận : - GV phân ra các nhóm tính từ : Ghi bảng ( các nhóm tính từ của BT1,2 ) + Những tính từ chỉ tính chất của sự vật Chăm chỉ, giỏi + Tính từ chỉ màu sắc của sự vật Trắng phau, xám + Tính từ chỉ hình dáng kích thước Nhỏ, con con, nhỏ bé, cổ kính và các đặc điểm khác của sự vật hiền hoà, nhăn nheo - Những từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i Pa-xtơ hay chỉ màu sắc của sự vật, hoặc hình dáng, kích thước và đặc điểm của sự vật được gọi là tính từ. * BT 3 : HS nêu yêu cầu của BT - HS suy nghĩ và nêu kết quả : GV nhận xét bổ sung Kết luận: ( Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghÜa cho từ đi lại ) trong cụm từ : Đi lại nhanh nhẹn. * Rút ra bài học ghi nhớ ( SGK ) - Gọi HS đọc lại * Hoạt động 2: Luyện tập - Gọi HS nêu yêu cầu từng BT – GV giải thích rõ yêu cầu của từng bài . - HS làm BT vào vở - GV theo dõi Đáp án: Bài 1: a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng. b) quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng to tướng, dài thanh mảnh. Bài 2: ? Người bạn hoặc người thân em có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư chất như thế nào? - GV gọi HS đọc câu. GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS về cách dùng từ, ngữ pháp. - Gọi HS đặt câu nói về một sự vật quen thuộc với em trong đó có sử dụng với tính từ. 3. Củng cố, dặn dò - Hỏi: Thế nào là tính từ? Cho ví dụ. GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 11 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ. Toán TIẾT 55: MÉT VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết được mét vuông là đơn vị đo diện tích, đọc,viết được “mét vuông”, “m2” các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông. -Biết được 1m2 = 100dm2.Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2 II. Đồ dùng dạy học Hình vuông cạnh 1m2 đã chia thành 100 ô vuông cạnh 1dm . III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi HS lên bảng viết : 38 dm2 , 790dm2, 200 cm2 1dm2 = cm2 ; 5 dm2 = cm2 ; 300 cm2 = dm2 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu mÐt vu«ng (m2) - GV giíi thiÖu: Để đo diện tích ngoµi ®¬n vÞ x¨ng-ti-mÐt vu«ng , ®Ò -xi-mÐt vu«ng người ta còn dùng đơn vị đo mét vuông. - HS quan sát hình vuông có cạnh 1 m - GV nói và chỉ vào bề mặt hình vuông: Mét vuông là diÖn tÝch của hình vuông có cạnh dài 1m. - GV giíi thiÖu cách đọc và viết mét vuông. - Mét vuông viết tắt là :1m2 - HS quan s¸t để nhận biết hình vuông cạnh 1m được xếp đầy bởi 100 hình vuông nhỏ (diện tích 1dm2) từ đó nhận biết mối quan hệ 1m2 = 100dm2 - GV treo hình vuông ở bảng – HS quan sát HS nêu : - Rút ra nhận xét mối quan hệ : 1m2 = 100 dm 2 và ngược lại * Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: Viết theo mẫu. - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung BT. - GV phân tích mẫu cho HS. - Mỗi câu gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp ghi vào nháp. Sau đó GV cho HS nhận xét. GV cho nhiều HS đọc bài. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV hỏi: Đổi từ m 2 sang dm2 thì ta thêm mấy chữ số 0 vào bên phải số đó? Còn đổi từ dm 2 sang m2 thì ta bớt mấy chữ số 0 ở bên phải số đó? Đổi từ m 2 sang cm2 thì phải thêm mấy chữ số 0 vào bên phải số đó?Còn đổi từ cm 2 sang m2 thì ta phải bớt mấy chữ số 0 ở bên phải số đó?(Đổi từ m 2 sang dm2 thì ta thêm hai chữ số 0 vào bên phải số đó, còn đổi từ dm 2 sang m2 thì ta bớt hai chữ số 0 ở bên phải số đó. Đổi từ m2 sang cm2 thì phải thêm 4 chữ số 0 vào bên phải số đó, còn đổi từ cm 2 sang m2 thì ta phải bớt 4 chữ số 0 ở bên phải số đó) - 1HS làm mẫu một câu: 15m2 =150000cm2 -HS làm vào vở các câu còn lại (HSTB chỉ cần làm cột1.HS khá làm cả) GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 11 Bài 3: 1HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt BT lên bảng. -GV hướng dẫn HS: Diện tích của căn phòng chính là tổng diện tích của các viên gạch. Vậy muốn tính diện tích căn phòng trước tiên ta phải làm gì?(Tính diện tích của mỗi viên gạch). Vật ta tính tổng diện tích của các viên gạch bằng cách nào? (Lấy diện tích của một viên nhân với số viên gạch) - HS thực hành làm bài vào vở. Bài 4: Dành cho HS năng khiếu GV vẽ hình lên bảng hướng dẫn HS để như vậy ta sẽ không tính được diện tích của miếng bìa, để tính được diện tích của miếng bìa đó ta chia miếng bài thành các hình mà ta có thể tính được diện tích bằng các công thức. - HS chia hình vào nháp, GV theo dõi HS 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò GV:Phạm Thị Kim Liên