Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ TuÇn 30 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK). - HS trên chuẩn trả lời được câu hỏi 5 (SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc. - Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma-gien-lăng (phóng to nếu có). - Quả địa cầu. - Bản đồ thế giới. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Trăng ơi từ đâu đến? - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ bài Trăng ơi từ đâu đến? và trả lời câu - GV nhận xét đánh giá. hỏi SGK. 3. Bài mới: - GTB: Hơn một nghìn - HS nhận xét bạn. ngày vòng quanh trái đất. - HS nhắc lại tên bài. - Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm nổi tiếng. Ông cùng đoàn thám hiểm - HS lắng nghe. đã đi vòng quanh thế giới trong 1.083 ngày. Điều gì đã xảy ra trong quá trình thám hiểm? Kết quả thế nào? Cô cùng các em tìm hiểu bài tập đọc hôm nay. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn luyện đọc. - Gọi 6 HS đọc nối tiếp bài. 6 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. - HS lắng nghe. + Bài được chia làm mấy đoạn? + Bài được chia làm 6 đoạn. (mỗi xuống hàng là 1 đoạn). - Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu - HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. từng đoạn trong SGK. (SGK). - Gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu có). - HS luyện đọc câu dài. - HD HS đọc câu dài. - HS luyện đọc từ: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, - Luyện đọc từ ngữ khó: Xê-vi-la, Tây Ma-gien-lăng, Ma tan ,... Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma tan ,... 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú - Yêu cầu 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải SGK: Ma-tan..., sứ mạng..., kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. * Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. - Y/cầu HS đọc thầm, thảo luận và 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. TLCH. + Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có - Gọi 1 HS đọc đ.1 thảo luận và nhiệm vụ khám phá những con đường TLCH. trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ. + Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám + Đ.1: Nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm với mục đích gì? hiểm. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Ý chính đ.1? + Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ - Gọi 1 HS đọc đ.2,3 thảo luận và đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các TLCH. vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném khăn gì? xác xuống biển. Họ phải giao tranh với thổ dân. + Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng + Đoàn thám hiểm đã có những tốn dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng bỏ thất gì? mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma-tan. Chỉ còn mỗi 1 chiếc thuyền với cùng 18 thuỷ thủ sống sót. + Đ.2,3: Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải. + Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì? 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Câu c): Đoàn thám hiểm đi từ Châu Âu - Gọi 1 HS đọc đ.4 thảo luận và (Tây Ban Nha - Đại Tây Dương - Châu TLCH. Mĩ (Nam Mĩ) - Thái Bình Dương - châu + Hạm đội của Ma-gien-lăng đi theo Á (Ma-tan)- Ấn Độ Dương- châu Âu (Tây hành trình nào? Ban Nha) + Đ.4: Hành trình của đoàn thám hiểm. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì? + Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Gọi 1 HS đọc đ.5 thảo luận và đã khẳng định trái đất hình cầu, phát TLCH. hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng + Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đất mới). đã đạt được kết quả gì? + Đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma-gien-lăng và đoàn thám + Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì? hiểm. - HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu chính của bài. nội dung chính của bài. + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, + Nội dung giúp em hiểu gì những nhà dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục thám tử? đích đặt ra. + Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ bí ẩn. + Những nhà thám hiểm có nhiều cống hiến lớn lao cho loài người... 2 HS nhắc lại. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS theo dõi. - GV giới thiệu đoạn văn đọc diễn cảm: "Vượt Đại Tây Dương ... tinh 1 HS đọc lại. thần". - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. - GV đọc mẫu. - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm GV. đôi. - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc diễn - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cảm hay nhất. (ngắt, nghỉ, nhấn giọng). - GV nhận xét đánh giá, bình chọn, - HS nêu lại nội dung bài học. tuyên dương HS đọc hay, đúng - HS lắng nghe. giọng. 4. Củng cố: - HS lắng nghe và thực hiện.. - GV cho HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Dòng sông mặc áo. ........................................ Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được một số tính chất của HCN, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, HCN, hình bình hành, hình thoi. II. Đồ dùng dạy - học: - Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: 2 HS đứng tại chổ trả lời. + Muốn tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số +... của hai số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Tính. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 5 HS lên bảng làm, lớp làm vào 5 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. vở. 3 11 5 4 12 11 23 45 32 13 a) b) a) b) 5 20 8 9 20 20 20 72 72 72 9 4 4 8 9 4 3 4 11 11 c) d) : c) d) 16 3 7 11 16 3 4 7 8 14 3 4 2 3 4 5 3 20 3 10 13 e) : e) 5 5 5 5 5 2 5 10 5 5 5 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tính diện tích hình bình hành? Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu y/cầu BT và quan sát các - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. hình. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Chiều cao của hình bình hành là: 5 18 10 (cm) 9 Diện tích của hình bình hành là: 18 x 10 = 180(cm2) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 180cm2 - HS nhận xét, chữa bài. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Bài 3: Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. vở. Giải: *Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: Búp bê: 63 2 + 5 = 7 (phần) đồ Số ô tô có trong gian hàng là: Ô tô: chơi 63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) ? ô tô Đáp số: 45 ô tô - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: Bài 4: HSKG 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Ta có sơ đồ: Hiệu số phần bằng nhau là: ? 9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con: tui Tuổi con là: 35 35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố: Đáp số: 10 tuổi - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 5:1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 5: Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài và nêu kết quả. - Yêu cầu HS tự làm bài rồi nêu kết Giải: 1 quả. . Ta đã tô màu hình hình . .Khoanh vào chữ đặt trước hình thích 4 1 2 hợp: Và đã tô màu hình A; hình B; 8 4 1 1 hình C; hình ở D. Hình 6 4 .Phân số chỉ phần tô màu của hình *Vậy ta khoanh vào hình B vì hình 1 2 bằng: đã tô số ô vuông, ở hình B có = A. B. 4 8 1 . 4 C. D. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. + HS nêu. 4. Củng cố: + Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) - HS lắng nghe. và tỉ số của hai số ta làm như thế nào? - HS lắng nghe thực hiện - GV nhận xét đánh giá tiết học. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ Chính tả ĐƯỜNG ĐI SA-PA I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài. Làm đúng BT CT phương ngữ BT3b. HS trên chuẩn viết đúng và đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT3. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4...? - HS viết lại những từ đã viết sai tiết - Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết sai trước vào nháp. tiết trước vào nháp. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Nhớ-viết: Đường đi Sa Pa. - Phân biệt: r /d/gi hoặc v/d/gi. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả từ: Hôm sau ...đến hết. + ... Thay đổi theo thời gian trong một + Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế ngày. Ngày thay đỗi mùa liên tục: nào? Mùa thu - đông - xuân. + Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày ở đây + Vì sao Sa Pa được gọi là"Món quà that lạ lùng, hiếm có. tặng diệu kì của thiên nhiên"? - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết *Hướng dẫn viết từ khó. sai: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi nàn. viết chính tả. - HS nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Viết chính tả: - HS lắng nghe.. - GV HD HS cách trình bày. - HS viết chính tả. - GV đọc cho HS viết. - HS soát lại bài. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. tả. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS lắng nghe. * Hướng dẫn HS làm bài tập: HĐ 3: Hoạt động nhóm, Bài 3b: Điền vào chổ trống. Bài 3b: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GVchia nhóm, giao việc. - HS làm bài theo nhóm. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả bài làm. b) thư viện - lưu giữ - bằng vàng - đại dương - thế giới. - Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. chỉnh. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung học tập. - HS nhắc lại nội dung học tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ - HS lắng nghe và thực hiện. vừa viết trong bài và chuẩn bị bài: Nghe viết: Nghe lời chim nói. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ---------------------------------------------------------- Thứ ba , ngày 13 tháng 4 năm 2021 Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ thế giới. - Bản đồ Việt Nam. - Bản đồ một số tỉnh thành phố (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: 2 HS đứng tại chổ trả lời. + Muốn tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số +... của hai số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: - Tỉ lệ bản đồ. - HS nhắc lại tựa bài. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Giới thiệu bản đồ. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - GV cho HS xem một số bản đồ, chẳng - HS quan sát bản đồ và thực hành đọc hạn: nhẩm tỉ lệ "Một chia mười triệu" tỉ lệ "một chia năm mươi nghìn". - Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ của một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ ở dưới. - GV chỉ vào phần ghi chú 1:10 000 000 - HS lắng nghe. 1:500 000 và nói các tỉ lệ 1:10 000 000 1:500 000 ... ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ. - GV nêu tiếp tỉ lệ 1: 10 000 000 cho - HS lắng nghe. biết hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu lần; Chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km. - Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết - HS lắng nghe. 1 dưới dạng phân số là Tử số 10000000 cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ...) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị độ dài đó (10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000 m,...). HĐ 2: Hoạt động cả lớp. * Thực hành. Bài 1: Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập, HS thảo luận - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập, HS thảo nhóm bàn, tiếp nối phát biểu: luận nhóm bàn. - Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 có nghĩa rằng: - GV nêu các câu hỏi. - Độ dài 1mm ứng với độ dài thật: 1000 - Yêu cầu HS tiếp nối trả lời miệng. mm - Độ dài 1cm ứng với độ dài thật: 1000 cm. - GV nhận xét, đánh giá. - Độ dài 1dm ứng với độ dài thật: 1000 Bài 2: Viết vào chổ chấm. dm. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào Bài 2: vở. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài làm: Tỉ lệ 1:1000 1:1000 1:300 1:500 bản 0 Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ đồ Độ dài thu 1cm 1dm 1mm 1m - GV nhận xét, đánh giá. nhỏ Bài 3: HSKG (Đúng ghi Đ; sai ghi S Độ dài 1000c 10000 300dm 500m - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. thật m mm - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở HS nhận xét, chữa bài. rồi nêu kết quả. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu BT. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kết quả: a) 10000 m - Sai vì khác tên đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là dm. - GV nhận xét, đánh giá. b) 10000 dm - Đúng vì 1 dm trên bản đồ 4. Củng cố: ứng với 10000 dm trong thực tế. + Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học. c) 10000 cm - Sai vì khác tên đơn vị. - GV nhận xét đánh giá tiết học. d) 1 km - Đúng vì 10000dm=1000m = 5. Dặn dò: 1km - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn - HS nhận xét, chữa bài. bị bài: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. + HS nêu. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe thực hiện. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: MRVT: Du lịch - Thám hiểm.- HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm BT1 - HS làm BT1 tr.105/SGK. tr.105/SGK. - HS theo dõi. - GV nhận xét, đánh giá chung. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: MRVT: Du lịch - Thám hiểm. HĐ 1: Hoạt động cá nhân. Bài 1: * Hướng dẫn làm bài tập: 1 HS nêu yêu cầu BT. Bài 1: - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, vở. cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần - Gọi HS phát biểu. áo thể thao, quần áo bơi lội, dụng cụ thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu,...) thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống,... b) Phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, xe máy, máy bay, tàu điện, xe buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, xe đạp, xích lô... c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,... d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, thác nước, đền chùa, di tích lịch sử, bảo táng, nhà lưu niệm ,... - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: - GV nhận xét, chốt ý đúng. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - Y/cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, vở. thiết bị, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, - Gọi HS phát biểu. đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí,... b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần, cái đói cái khát, sự cô đơn,... c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,... Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 3: HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3: - HS thảo luận nhóm bàn, làm bài vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tiếp nối đọc trước lớp: - GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa Ngày càng có nhiều khách du lịch nước vào các từ qua chủ điểm du lịch ngoài tìm đến Thành phố Hồ Chí Minh thám hiểm đã tìm được để đặt câu của chúng ta. viết thành đoạn văn và đọc trước Họ đi thành từng đoàn hay từng nhóm lớp. nhỏ, cũng có khi chỉ đi lẻ một mình. Bảo tàng, nhà lưu niệm, đền, chùa là những nơi du khách ghé thăm nhiều nhất. Trên đường phố, đôi khi ta bắt gặp từng đoàn khách du lịch ngồi thong thả trên những chiếc xe xích lô, chầm chậm thăm quan thành phố. Để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu Việt Nam, hiện nay, ngày càng nhiều công ty du lịch mở hàng loạt tua du lịch hấp dẫn du khách. - HS nhận xét, tuyên dương các bạn có đoạn - GV nhận xét, tuyên dương những văn viết hay. HS có đoạn văn viết hay. 4. Củng cố: + HS nêu... + Yêu cầu HS nêu ND bài vừa học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn, học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Câu cảm . ............................................. Thể dục GV TD Dạy ............................................. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện) - Truyện về du lịch hay thám hiểm... - Giấy khổ tó viết dàn ý KC. - Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Đôi cánh của Ngưạ Trắng. - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện và nêu ý 2 HS kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa nghĩa truyện. truyện. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - HS nhắc lại tên bài. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài. - Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã - Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới được nghe, được đọc về du lịch hay các từ quan trọng. thám hiểm. - HS đọc gợi ý. - Y/cầu 3HS nối tiếp đọc các gợi ý. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình sắp kể. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS theo dõi bảng dàn ý kể chuyện và - GV dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá. tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc HS: + Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể. + Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc). - HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý + Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 nghĩa câu chuyện. đoạn. - HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn kể - Cho HS kể chuyện theo cặp và trao những tình tiết về nội dung truyện, ý đổi về ý nghĩa câu chuyện. nghĩa truyện. - Cho HS thi kể trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS có câu chuyện hay nhất, - HS lắng nghe tiếp thu. kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. - HS lắng nghe và thực hiện. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Ôn tập: Kể chuyện đã nghe, đã đọc --------------------------------------------------- Chiều Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng giọng vui, tình cảm. - Hiểu ND, tình cảm yêu mến ,gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc đoạn thơ khoảng 8 dòng). II. Đồ dùng dạy - học: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh ảnh một số con sông. - Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất. - Gọi 3 HS đọc và TLCH trong SGK. 3 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Dòng sông mặc áo. - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và - HS quan sát tranh minh hoạ. hỏi. + Bức tranh vẽ cảnh một một dòng + Bức tranh vẽ cảnh gì? sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang chèo thuyền trôi trên dòng sông. + HS lắng nghe. + Bài thơ Dòng sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo. Bài thơ là những quan sát, phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Dòng sông Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ này rất điễu, rất duyên dáng, luôn mặc áo và đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời gian, màu trời, màu nắng, màu cỏ cây, ... 1 HS đọc lại toàn bài thơ. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. + Có 2 khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. 2 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài + Bài thơ có mấy khổ? thơ. - Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài + Khổ1: Từ đầu ... trăm ngàn sao lên. thơ. + Khổ2: Khuya rồi sông mặc ... hết. - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - HS tìm hiểu các từ khó trong bài như: điệu, hây hây, ráng ... - Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. bài như: điệu, hây hây, ráng ... - HS luyện đọc theo nhóm. - GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. - HS lắng nghe. - Cho HS đọc theo nhóm. - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài với giọng tha thiết nhẹ nhàng, ngạc nhiên; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm vẻ đẹp của dòng sông, sự đổi thay sắc màu đến bất ngờ của dòng sông như điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở 2 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm, thảo nhoà. luận nhóm và TLCH. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. + Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc - Yêu cầu 2 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm, giống như con người đổi màu áo. thảo luận nhóm và TLCH. + Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa- + Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối - áo nhung tím + Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya- nào trong một ngày? sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa. + Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con + Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay? người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá. + HS có thể đưa ra nhiều lí do khác + Em thích hình ảnh nào trong bài? nhau. + Khổ thơ đầu (8 dòng) miêu tả gì? + Màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa ,chiều ,tối. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ + Khổ thơ cuối (6 dòng) cho em biết gì? + Màu áo dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng. + Nội dung chính của bài là gì? * ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ của bài 2 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo thơ, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn). - GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài - HS đọc thầm để TL bài thơ. thơ. - Các nhóm thi đọc TL bài thơ đã - GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng bài thuộc. thơ trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài. thơ. - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn HS về nhà HTL bài thơ và chuẩn bị bài: Ăng-co Vát. ---------------------------------------------------- Khoa học NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. - Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa tr.118,119 SGK. - Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Nhu cầu nước của thực vật. - Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ. 2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của + Nhu cầu về nước của cây như thế GV. nào? +... + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây +... khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau? - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ GTB: Nhu cầu chất khoáng của thực - HS nhắc lại tựa bài. vật. HĐ1: Hoạt động nhóm. * Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống. *Mục tiêu: HS nắm được vai trò của chất khóang đối với đời sống thực vật. *Cách tiến hành: - Chia nhóm, các nhóm báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm - Các nhóm quan sát và thảo luận: - Yêu cầu các nhóm quan sát hình các + Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu cây cà chua a,b,c trang 118 SGK. các chất khoáng gì? Kết quả ra sao? + Trong số các cây cà chua: a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điều gì? + Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? . Tại sao? Em rút ra điều gì? - Đại diện các nhóm trình bày. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày. KL: - HS lắng nghe. - Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp. Điều đó chứng tỏ các chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây. Ni-tơ có trong chất đạm là chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần. - HS lắng nghe. HĐ2: Hoạt động nhóm. * Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của thực vật. *Mục tiêu: - Nêu một số ví dụ về các loại cây khác hoặc cúng một cây trong những giai đoạn khác nhau cần những lượng khoáng khác nhau. - Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu chất khoáng của cây. - Các nhóm nhận PHT. - Phát PHT cho các nhóm, yêu cầu HS - Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu đọc mục "Bạn cần biết" tr.119 để biết hỏi: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ làm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. GV: Cùng một cây ở vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về chất khoáng khác nhau. VD: đối với các cây cho quả, người ta bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó cây cần nhiều chất khoáng. KL: - HS lắng nghe. - Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau. - Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau. - Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại cây, từng giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng cách để thu hoạch - HS nhận xét bổ sung (nếu có). được cao. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: +HS trả lời. + Nhu cầu chất khoáng của cây như thế - HS lắng nghe. nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Nhu cầu không khí của thực vật. ------------------------------------------------ Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dung thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,... Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển. - HS KG: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như: "Chiếu khuyến nông", "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,... Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ II. Đồ dùng dạy - học: - Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp. - Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm...của vua Quang Trung. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Quang Trung đại phá quân Thanh. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. +... + Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại phá quân Thanh? +... + Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa mồng 5 tháng giêng? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Những chính sách về kinh tế-văn hoá của vua Quang Trung. HĐ1: Hoạt động nhóm. - Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát triển . - HS thảo luận nhóm và trình bày kết - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: quả làm việc. + Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó? - HS lắng nghe. GV KL: Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến nông (dân lưu tán phải trở về quê cày cấy); đúc tiền mới; yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng hoá; mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán . - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cả lớp: * Trình bày việc vua Quang Trung coi + Vua Quang Trung ban hành các trọng chữ Nôm, ban bố Chiếu lập học. chính sách "Chiếu khuyến nông", + Vì sao Quang Trung ban hành các "Chiếu lập học" giúp thúc đẩy các chính sách về kinh tế và văn hóa như: ngành nông nghiệp, thủ công phát "Chiếu khuyến nông", "Chiếu lập học", triển. Khuyến khích nhân dân học tập, đề cao chữ Nôm,...? (HSKG) phát triển dân trí. + Chữ Nôm là chữ của dân tộc. Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ nhằm đề cao vốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức tự cường dân tộc . + Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học + Em hiểu câu: "Xây dựng đất nước lấy hành . việc học làm đầu " như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS lắng nghe. HĐ 3: Hoạt động cả lớp. - GV trình bày sự dang dở của các công việc mà vua Quang Trung đang tiến hành và tình cảm của người đời sau đối - HS lắng nghe. với vua Quang Trung. - GV nhận xét, đánh giá. 2 HS đọc bài học tr.64/SGK. 4. Củng cố: + HS trả lời. - Gọi 2 HS đọc bài học tr.64/SGK. + Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất nước? + Những việc làm của vua Quang Trung - HS lắng nghe tiếp thu. có tác dụng gì? - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Nhà Nguyễn thành lập. ----------------------------------------------- Thứ tư , ngày 14 tháng 4 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1,2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3,4). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ trong SGK. - Bảng phụ, PHT. - Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như: chó, mèo,... III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật. - Gọi 2 HS đọc tại chổ: - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ + Đọc lại dàn ý tả về một con vật nuôi trong nhà. - GV nhận xét, đánh giá. - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập quan sát - HS nhắc lại tên bài. con vật. HĐ: Hoạt động cá nhân. * HD HS quan sát và chọn chi tiết miêu tả: Bài 1,2: Bài 1,2: 2 HS đọc to bài "Đàn ngan mới nở" - Gọi HS đọc bài văn "Đàn ngan mới nở". - HS lắng nghe. - GV nêu vấn đề: * Để miêu tả con ngan, tác giả đã quan sát những bộ phận nào cũa chúng? - HS làm vào phiếu. - Ghi lại những câu miêu tả mà em cho là - HS trình bày cá nhân. hay. - Gọi HS trình bày những từ ngữ miêu tả những bộ phận của con ngan con (hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, 2 1 HS đọc những từ ngữ miêu tả đó. cái chân). - HS nhận xét bạn. - Gọi 1 HS đọc lại những từ ngữ miêu tả Bài 3: đó. 1 HS nêu yêu cầu BT. - GV nhận xét, đánh giá. - HS quan sát tranh. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS nêu lại yêu cầu và ghi các bộ - Yêu cầu HS quan sát tranh về con vật phận vào phiếu: nuôi ở nhà(vd: mèo, chó,...) Đặc điểm ngoại hình của con mèo - Gọi HS nêu lại yêu cầu và ghi các bộ lông màu vàng, khoang trắng phận cần tả của con vật đó vào phiếu: đầu tròn tai nhỏ xíu, luôn dựng thẳng đứng mắt sáng, trong như hòn bi ria luôn vểnh lên chân thon, nhỏ, mềm mại đuôi dài - HS nhận xét tuyên dương bạn. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương Bài 4: những HS làm tốt. - HS lắng nghe. Bài 4: - GV nêu yêu cầu "Miêu tả các hoạt động - HS đọc thầm lại bài "Con Mèo thường xuyên của con mèo". Hung". - GV cho HS đọc thầm lại bài "Con Mèo Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -

