Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 TUẦN 12 Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2020 Tập đọc TIẾT 23: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI I. Yêu cầu cần đat - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi;bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.(trả lời được các câu hỏi 1,2,4 trong SGK). - HS k năng khiếu trả lời được câu hỏi 3(SGK) - Giáo dục kĩ năng đặt mục tiêu. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS đọc thuộc lòng bài “Có chí thì nên” 2. Bài mới: Giới thiệu bài * HĐ1: HD luyện đọc và tìm hiểu bài. a) Luyện đọc: -GV chia bài thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha....đén cho ăn học. + Đoạn 2: Năm 21 tuổi...đến không nản chí. + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi...đến Trưng Nhị. + Đọan 4: còn lại. - HS đọc nối tiếp 4 đoạn (Đọc 2 lần). - Luyện đọc theo cặp. + GV hướng dẫn HS cách đọc. b) Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn (Từ đầu không nản chí). ? Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? (Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học ) ? Trước khi mở công ty vận tải đường biển,«ng đã làm những gì? ( Năm 21 tuổi, ông làm thư kí cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở tiệm cầm dồ, lập nhà in, khai thác mỏ... ) ? Những chi tiết nào chứng tỏ «ng là một người rất có chí? (Chi tiết: có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí ) - HS đọc phần còn lại. ? Ông mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào? ( Vào thời điểm những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc) ? ¤ng đã thành công như thế nào? (Khách đi tàu của ông ngày một đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán tàu lại cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom ) Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 ? Em hiểu thế nào là “Một bậc anh hùng kinh tế ” (Là người giành được thắng lợi lớn trong kinh doanh./ Là người đã chiến thắng trên thương trường./ Là người kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích cho quốc gia./...... ) ? Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? (Nhờ có ý chí, nghị lực trong kinh doanh./ Nhờ có đầu óc biết tổ chức công việc kinh doanh./.... ) *Rút ra nội dung : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. * HĐ2: Luyện đọc diễn cảm. - HD học sinh tìm giọng đọc phù hợp với từng nội dung chi tiết bài. - GV đoc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 3 em đọc trước lớp toàn bài. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. - GV: Bạch Thái Bưởi nhờ có ý chí và nghị lực vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. Vậy thì các con đặt ra mục tiêu gì cho mình để phấn đấu, vươn lên đạt được trong năm học năm nay? - HS tự do trả lời theo mục tiêu của mình. - GV: Để đạt được mục tiêu đó, con cần phải làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. Sau đó GV chốt lại: các con cần cố gắng học hành, cần chăm chỉ hơn nữa, phấn đấu đạt được mục tiêu mà mình đã đặt ra. Toán TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. Yêu cầu cần đat - Biết thực hiện phép nhân mét số với mét tổng, nhân mét tổng với mét số. II. Ho¹t ®éng d¹y häc 1.Giới thiệu bài 2. Bài mới * HĐ1: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức: 4 x (3 + 5 ) vµ 4 x 3 + 4 x 5 - GV cho HS tÝnh vµo b¶ng con,1 HS lªn b¶ng lµm, sau ®ã GV kiÓm tra vµ kÕt luËn: 4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 VËy : 4 x (3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5 * HĐ2: Nhân mét số với mét tổng - GV chỉ lên biÓu thøc: 4 x ( 3 + 5 ) và nói 4 là một số ,3+ 5 là một tổng, vậy 4 x ( 3 + 5) là nhân mét số với mét tổng ; biÓu thøc: 4 x 3 + 4 x 5 là tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. - GV rút ra kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau - Gọi 4 HS đọc nèi tiÕp kÕt luËn Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 - Hướng dẫn HS viết biÓu thøc dạng tổng quát : a x ( b + c ) = a x b + a x c * HĐ3: Luyện tập Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống. -GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung BT. -GV gọi 1HS năng khiếu phân tích mẫu. - Gọi 2HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào nháp. -Cả lớp chữa bài trên bảng. Bài 2: a)Tính bằng hai cách. b)Tính bằng hai cách theo mẫu. - GV nhắc HS làm câu a thì dựa vào phần ghi nhớ của bài học. - Câu b thì GV phân tích mẫu cho HS. - HSTB làm mỗi câu một ý, HS năng khiếu làm cả bài. Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. - HS thực hành tính và so sánh. - GV gọi HS nêu cách nhân một tổng với một số . - GV kết luận lại: Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 4: Dành cho HS năng khiếu. -GV gọi 1HS năng khiếu phân tích mẫu. - GV hướng dẫn HS: phân tích để đưa về số tròn chục, hoặc tròn trăm và một số lẻ: 11 = 10 + 1 101 = 100 + 1 -HS làm bài vào vở. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Buổi chiều Toán TIẾT 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. Yêu cầu cần đat - Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu , nhân 1 hiệu với 1 số. - Biết giải toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nhắc lại cách nhân 1 số với 1 tổng – GV củng cố 2. Bài mới * HĐ1: Hướng dẫn cách nhân một số với một hiệu - GV ghi bảng 2 biểu thức : 3 x ( 7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5 - HS vận dụng kiến thức đã học, thực hiện tính vào bảng con. - GV gọi 1HS lên bảng tính. - GV kiểm tra kết quả và cách tính của HS ở bảng con, kết luận đáp án đúng. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 - GV kết luận : 3 x ( 7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5 - GV chỉ lên biÓu thøc 3 x ( 7- 5 ) vµ giíi thiÖu: 3 là một số , 7- 5 là một hiệu . Vậy 3 x ( 7- 5 ) là nhân mét số với mét hiệu. 3 x 7 - 3 x 5 là hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số đó với số trừ. - HS rút ra kÕt luËn ( SGK ) - Gọi HS nhắc lại - Gợi ý HS nêu biÓu thøc tổng quát: a x ( b – c ) = a x b – a x c * HĐ2: Luyện tập Bài 1: Tính giá trị biểu thức rồi viết vào chỗ trống. -GV treo bảng phụ ghi sẵn NDBT. -GV phân tích mẫu. -Mỗi câu gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp (không kẻ bảng ) Cả lớp chữa bài trên bảng. Bài 2: áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính(theo mẫu) Dành cho HS năng khiếu. - GV phân tích mẫu. Lưu ý với HS phân tích 9 = 10-1, Và 99 = 100-1 - HS làm bài vào vở. Bài 3: 1HS đọc BT. GV tóm tắt BT lên bảng. -HSTB giải bằng 1 cách còn HS năng khiếu giải bằng 2 cách + Cách 1: Tính số giá trứng còn lại. Sau đó tính số trứng còn lại. + Cách 2: Tính số trứng ban đầu. Tính số trứng đã bán đi. Tính số trứng còn lại. Đáp án: 5250 quả trứng Bài4: HS thực hành tính vào vở. GV gọi một số HS nêu kết quả. Từ đó phát biểu cách nhân một hiệu với một số: Khi nhân một hiệu với một số ta có thể nhân lần lượt số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai tích cho nhau. - GV gọi HS nhắc lại nhiều lần. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện tập thêm. Chính tả (nghe-viết) TIẾT 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. Yêu cầu cần đat - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn. Viết sai không quá 5 tiếng. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài viết 2. Hướng dẫn HS nghe viết a) T×m hiÓu néi dung bµi viÕt - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi (SGK) . - GV nêu các câu hỏi và gọi HS trả lời câu hỏi: ? Đoạn văn viết về ai? ( Viết về họa sĩ Lê Duy Ứng) Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 ? Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuỵên gì cảm động? ( Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt của mình) b) Híng dÉn viÕt tõ khã - Hướng dẫn HS lưu ý những âm, vần dễ sai và cách viết các số: Tháng 4 năm 1975 ; 30 triển lãm; 5 giải thưởng,... - Hướng dẫn HS cách trình bày. c) Hướng dẫn HS viết bài - GV đọc cho HS nghe và viết bài. - Đọc cho HS khảo bài. - Nhận xét bài mét số em. 3. Hướng dẫn HS làm bµi tËp chính tả. Bài 2 a) - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức cho HS thi tiếp sức giữa các tổ. Đáp án: Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi,chắn ngang, chê cười, chết, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, Trời, trái núi. - HS đọc yêu cầu các BT – GV hướng dẫn HS làm bài. * GV kiểm tra, chữa BT. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tập làm văn TIẾT 23: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đat - Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1,BT2 mục III). - Bước đầu viết được đoạn văn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng( BT3, mục III) II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nhắc lại phần ghi nhớ trong tiết tập làm văn “ Mở bài trong bài văn kể chuyện”. 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài * HĐ2: Phần nhận xét Bài 1, 2: - Gọi 2HS đọc nối tiếp truyện Ông Trạng thả diều. cả lớp đọc thầm, trao đổi tìm đoạn kết của câu chuyện. - HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận đoạn kết câu chuyện : Thế rồi vua mở khoa thi...nước Nam ta. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV cho HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành bài tập. Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 - GV gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. Ví dụ: + Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí ,nghị lực và ông đã thành đạt. + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa: “Có chí thì nên” +Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau . Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV viết sẵn 2 đoạn kết bài trên bảng để HS so sánh. - Goi HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu chuyện không bình luận thêm là cách kết bài không mở rộng. + Cách kết bài thứ hai đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài . Sau khi cho biết kết cục ,có lời đánh giá, nhận xét, bình luận thêm vè câu chuyện là cách kết bài mở rộng. ? Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng? ( HS trả lời theo ý của mình hiểu) * Rút ra bài ghi nhớ ( SGK ) - Gọi HS đọc lại nhiều lần * HĐ3: Luyện tập - HS nêu yêu cầu của từng BT – GV giải thích rõ cách làm Bài 1 : Yêu cầu đọc kỹ các kết bài để nhận biết kiểu kết bài mở rộng hay không mở rộng . Đáp án: a là kết bài không mở rộng b, c, d, e là kết bài mở rộng Bài 2: - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bút chì đánh dấu kết bài của từng truyện. - HS phát biểu: vừa đọc đoạn kết bài của truyện vừa cho biết đó là kết bài theo cách nào. Đáp án: Một người chính trực: kết bài không mở rộng Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca : kết bài không mở rộng Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, GV nhắc lại cách viết kết bài mở rộng. - HS thực hành viết bài. - Gọi HS đọc bài, GV sửa lỗi cho từng HS (nếu có) 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Thứ Năm, ngày 24 tháng 11 năm 2020 Tập đọc TIẾT 24: VẼ TRỨNG I. Yêu cầu cần đat Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Lê–ô–nác–đô đa Vin–xi,Vê–rô-ki-ụ); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo(nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). - Hiểu nội dung : Nhờ khổ công rèn luyện Lê–ô–nác–đô đa Vin–xi đó trở thành hoạ sĩ thiên tài. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Học sinh đọc bài “ Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái Bưởi .Trả lời câu hỏi về nội dung , ý nghĩa của bài . 2. Bài mới * HĐ1 : Giới thiệu bài * HĐ2 : Híng dÉn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - GV chia bài thành hai đoạn: +Đoạn 1: Ngay từ nhỏ...đến vẽ được như ý. +Đoạn 2: Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi...đến thời đại phục hưng. - HS đọc nối tiếp ( theo 2 đoạn ) bài văn - Hướng dẫn HS cách đọc : toàn bài đọc với giọng từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo đọc với giọng nhẹ nhàng khuyên bảo, ân cần. Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng ngợi ca.. Luyện đọc các tên riêng của nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi; Vê – rô-ki-ô. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc phần chú giải. - 2 HS đọc toàn bài . b) Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 - GV hỏi các câu hỏi nội dung và gọi HS trả lời câu hỏi: ? Sở thích của Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi khi còn nhỏ là gì? (thích vẽ) ? Tại sao trong những ngày đầu học vẽ cậu bé lại tỏ vẻ chán ngán ? (Vì suốt 10 ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này đến quả nọ) ? Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho rằng vẽ trừng là không dễ?(Vì theo thầy trong hàng nghìn quả trứng không có lấy hai quả giống nhau. Mỗi quả trứng đều có nét riêng mà khổ công mới vẽ được) ? Thầy Vê–rô–ki–ô cho học trò vẽ như thế để làm gì ?(Để biết cách quan sát một sự vật một cách cụ thể, tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác) * ND của đoạn 1 là gì? (Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy Vê-rô-ki-ô) - HS đọc đoạn còn lại, tr¶ lêi c©u hái: ? Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi đã thành đạt như thế nào ? (Ông trở thành danh họa kiệt xuất, các tác phẩm của ông được trưng bày trân trọng ở các bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của nhân loại. Ông là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục Hưng) ? Theo em những nguyên nhân nào khiến ông trë thµnh danh ho¹ nổi tiếng . Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 ( Thích vẽ và có tài bẩm sinh; nhờ có người thầy tài giỏi tận tình chỉ bảo; nhờ ông khổ luyện miệt mài nhiều năm tập vẽ; nhờ ông có ý chí , quyết tâm học vẽ.) ?Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? (Sự khổ công luyện tập) * Rút ra ND: Nhờ khổ công rèn luyện Lê–ô–nác–đô đa Vin–xi đã trở thành hoạ sĩ thiên tài . c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : Thầy Vê-rô-ki bèn bảo... đều có thể vẽ được như ý. Nhấn giọng ở các từ ngữ: đừng tưởng, hoàn toàn giống nhau, thật đúng, khổ công, thật nhiều lần, chính xác, tỉ mỉ, bất cứ gì. - GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Luyện từ và câu TIẾT 23: MRVT: Ý CHÍ -NGHỊ LỰC I. Yêu cầu cần đat -Biết thêm một số từ ngữ(kể cả tục ngữ và từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các tư Hán Việt( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn(BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học(BT4) II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ ? Thế nào là tính từ? Lấy ví dụ - GV gọi 1HS trả lời,nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu , néi dung bµi 1. - HS suy nghĩ trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở . - Gọi HS nêu kết quả, lớp nhận xét - GV bổ sung và kết luận: + Chí có nghĩa là rất,hết sức(biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. + Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 ? Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ nào? (kiên cố) ? Có tình cảm chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ nào? ( chí tình, chí nghĩa) ? Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào? ( kiên trì) - GV gọi HS nêu kết quả. -GV nhận xét, bổ sung và kết luận đáp án đúng: Dòng b (sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) Bài 3 : - HS nhớ lại néi dung ý nghĩa của câu chuyện “ Bàn chân kỳ diệu ” - Điền từ thích hợp vào chổ chấm - HS nêu kết quả , líp nhËn xÐt, bæ sung: §¸p ¸n: Các từ lần lượt để điền : Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, nguyện vọng . Bµi 4: - GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, tài năng. b) Nước lã mà vã nên hồ... : Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), tay không (không có gì) mà xây dựng nổi cơ đồ mới thật sự tài ba,giỏi giang. c) Có vất vả mới thành nhàn... : Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công, không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho. - HS rút ra lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu - GV kết luận lại: a) Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Vì vất vả, gian nan giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn. b) Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng. Những người từ hai bàn tay trắng làm nên sự nghiệp mới đáng kính trọng, khâm phục. c) Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Khoa học TIẾT 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC I. Yêu cầu cần đat - Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Mây Mây Mưa Hơi nước Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 Nước - Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. II. §å dïng d¹y häc Hình ( SGK ) phô tô. III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: Mây được hình thành như thế nào? Mưa ở đâu ra? 2. Bài mới * HĐ1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng: quan sát hình minh họa, thảo luận và trả lời các câu hỏi: ? Những hình vẽ nào được vẽ trong sơ đồ? (Dòng sông, làng mạc, đám mây đen, trăng, mưa, núi, mưa chảy ra suối, đổ ra sông, biển) ? Sơ đồ trên miêu tả hiện tượng gì?( Miêu tả hiện tượng bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước) ? Hãy mô tả lại hiện tượng đó? (Nước từ suối chảy ra sông, biển. Nước từ biển lại bay hơi lên thành mây, nhiều đám mây tích tụ lại thành đám mây đen nặng trĩu hạt và rơi xuống tạo thành mưa. Nước mưa chảy tràn trên ruộng đồng lại đổ về suối, sông, biển và bắt đầu lại vòng tuần hoàn) - GV gọi nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS lên bảng viết tên thể của nước vào sơ đồ có sẵn mô tả vòng tuần hoàn của nước. - Lớp và GV nhận xét bài của bạn. GV kết luận đáp án đúng và dựa vào sơ đồ trình bày lại vòng tuần hoàn của nước: Mây đen Mây trắng Mưa Hơi nước Nước Nước từ biển bốc hơi lên tạo thành mây, mây ngưng tụ lại đến lúc nặng thì nó tạo thành mưa rơi xuống đất, nước mưa chảy thành dòng tạo nên sông,suối và cuối cùng lại đổ về biển. * HĐ2: Em vẽ “sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên” - GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi theo định hướng: + Cùng quan sát hình minh họa và thực hiện yêu cầu vào giấy vẽ. Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 + Yêu cầu tranh vẽ phải có đủ hai mũi tên và có các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ. - HS tranh bày sản phẩm lên bảng(bạn nào làm nhanh). Sau đó lần lượt các bạn sẽ lên trình bày sơ đồ của mình. - GV nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét và chọn bạn có sơ đồ đẹp nhất để tuyên dương 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Thứ Tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020 Luyện từ và câu TIẾT 24: TÍNH TỪ(TIẾP) I. Yêu cầu cần đat - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm,tính chất(ND ghi nhớ) - Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(BT1, mụcIII); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được(Bt2,BT3,mục III). II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Tính từ là những từ như thế nào ? Nêu VD 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài * HĐ2: Phần nhận xét Bµi 1 a) HS nêu yêu cầu bµi 1. - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời – GV nhận xét kết luận: a) Tờ giấy này trắng: mức độ trắng bình thường. b)Tờ giấy này trăng trắng: mức độ trắng ít. c)Tờ giấy này trắng tinh: mức độ trắng cao. ? Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy? ( từ đơn , từ ghép, từ láy) - GV kết luận : Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh, hoặc từ láy trăng trắng, từ tính từ trắng đã cho ban đầu. Bài 2 b) HS đọc yêu cầu BT2 : Suy nghĩ trả lời - Rút ra ý nghĩa cách thể hiện mức độ : +Thêm từ rất vào trước tính từ trắng = rất trắng +Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép từ hơn, nhất vào tính từ trắng = trắng hơn, trắng nhất. - GV kết luận: Có ba cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất: + Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho. + Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ. +Tạo ra phép so sánh. * HĐ3: Luyện tập Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 - HS đọc yêu cầu của từng BT - GV gợi ý HD học sinh làm bài Bµi 1: Xác định từ chỉ mức độ trong đoạn văn Các từ: thơm đậm, ngọt, rất xa, thơm lắm, trong ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, đẹp hơn, lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn. Bµi 2 : Thêm từ chỉ mức độ để tạo từ láy , từ ghép - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 VD : Tính từ đỏ : Đo đỏ, đỏ đỏ, đỏ chói, đỏ chót ...... Bài 3 : Đặt câu cú tớnh từ chỉ mức độ - HS đặt câu trong giấy nháp. - GV gọi một số HS đọc câu mình đặt trước lớp, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS đặt câu chưa đúng ý hoặc diễn đạt chưa được, cách dùng từ. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ Toán TIẾT 58: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đat -Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng(hiệu) trong thực hành tinh, tính nhanh. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra : HS chữa BT4 ( SGK ) 2. Híng dÉn HS luyện tập * HĐ1: Củng cố kiến thức - Gọi HS nêu các tính chất của phép nhân :tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. - Nêu cách nhân mét số với mét tổng , nhân mét số với mét hiệu . - Cho HS viết biểu thức bằng chữ, phát biểu bằng lời: a x b = b x a ( a x b ) x c = a x ( b x c ) a x ( b + c ) = a x b + a x c a x ( b – c ) = a x b – a x c * HĐ2: Luyện tập Bài 1: Tính -HSTB chỉ cần làm dòng 1 -HS năng khiếu làm cả bài. -GV theo dõi HSTB. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. -GV phân tích mẫu câu b cho HSTB. -HSTB chỉ làm câu a và dòng 1 của câu b. -HS năng khiếu làm cả bài. Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - GV gợi ý cho HS dể HS biết phân tích thành tổng và hiệu: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 11=10+1 9=10-1 21 =20+1 19= 20-1 Bài 4: HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt lên bảng. -GV hỏi: ? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? (Sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 180 m và chiều rộng gấp đôi chiều dài. Yêu cầu tìm chu ci và diện tích sân vận động) ? Muốn tính được chu vi và diện tích trước hết ta phải tìm cái gì? ( Trước hết phải tìm được chiều rộng của sân) - HSTB chỉ cần tính được chu vi. - HS năng khiếu làm cả bài. Đáp số: chu vi: 540m Diện tích: 16200 m² 3.Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Kể chuyện TIẾT 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đat - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện,đoạn truyện) đã nghe,đã đọc nói về người có nghị lực , có ý chớ vươn lên trong cuộc sống. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV giới thiệu nội dung tiết học. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a) Tìm hiểu đề - GV viết đề lên bảng: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. - Gọi HS đọc đề - GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân các từ: được nghe, được đọc, có nghị lực. - HS đọc gợi ý. - HS giới thiệu những truyện em được đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về người có ước mơ đẹp.( Khuyến khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm ) HS nhớ lại những câu chuyện em đó đọc , đó học về 1 người có nghị lực (trong SGK hoặc sách, báo : Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay, Bạch Thái Bưởi trong truyện “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi; Lê Duy ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực; Nguyễn Ngọc Ký trong truyện Bàn chân kì diệu,....) - Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 trên bảng. b) Kể chuyện trong nhóm - HS thực hành kể chuyện theo nhóm đôi. - GV hướng dẫn những cặp gặp khó khăn, có thể gợi ý: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 + Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. + Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của nhân vật. c) Kể chuyện trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. - Nhận xét , bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất ,bạn kể hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà các em nghe các bạn kể cho người thân nghe. Tập làm văn TIẾT 24: KỂ CHUYỆN(KT viết) I. Yêu cầu cần đat - Víêt được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu của đề bài, có nhân vật, có sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc) - Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu) II. Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện. III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. GV nêu yêu cầu, nội dung tiết kiểm tra. 2. Viết bài văn - GV viết đề lên bảng: Kể lại một câu chuyện “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” bằng lời của cậu bé An-đrây-ca. - GV hướng dẫn HS: + Kể lại bằng lời của cậu bé An-đrây-ca nên trong bài kể phải xưng tôi. + Trong bài kể có thể có sáng tạo để bài kể thêm hay và hấp dẫn, nên mở bài theo cách gián tiếp và kết bài theo cách mở rộng. - GV hướng dẫn HS viết vở. - HS làm bài vào vở. - GV thu bài để nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Toán TIẾT 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đat - Biết cách nhân với số có hai chữ số. - Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Trọng tâm * HĐ1: Giới thiệu phép tính : 36 x 23 - Hướng dẫn HS đưa về dạng nhân mét số với mét tổng : Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 36 x 23 = 36 x ( 20 + 3 ) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 820 * HĐ2 : Giới thiệu cách đặt tính 36 x 3 108 ( tích riêng thứ nhất) 72 ( Tích riêng thứ 2) 828 ( Tích chung ) - GV giải thích rõ : 108 là tích của 36 và 3 - 108 là tích riêng thứ nhất - 72 là tích của 36 và 2 chục ( vì đây là 72 chục tức là 720 nên ta viết lùi sang trái 1 cột so với 108 ) . - 72 là tích riêng thứ 2 ( tích riêng thứ 2 viết lùi sang bên trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất .Vì đây là 72 chục - Nếu viết đầy đủ là 720) * HĐ3: Luyện tập a) GV ghi bảng phép tính : 43 x 25 - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính – Các HS khác tính vào nháp + GV củng cố lại cách nhân b) HS làm BT trong SGK. Bài 1: Đặt tính rồi tính. -HSTB chỉ cần làm câu a,b,c. -HS năng khiếu làm cả bài. -GV theo dõi chỉnh sửa kịp thời cho HSTB. Đáp số: a) 4558 b) 1452 c) 3768 d) 21318 Bài 2: Tính giá trị biểu thức 45 x a với a =13, 26, 39. ( Dành cho HS năng khiếu) Bài 3: 1HS đọc nội dung BT. -HS tự làm bài vào vở. Đáp số: 1200 trang * GV nhận xét nhanh một số bài. Mỗi bài gọi HS lên bảng chữa. 3. Tổng kết: Nhận xét - Dặn dò Lịch sử TIẾT 12: CHÙA THỜI LÝ I. Yêu cầu cần đat Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý. + Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật. +Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi. +Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình. Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 II. §å dïng d¹y häc: Tranh ảnh 1 số chùa thời Lý (Chùa 1 cột, ) III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: Vì sao nhà Lý lại quyết định dời đô về Thăng Long ? 2. Bài mới * H§1: đạo phật khuyên làm điều thiện, tránh điều ác - Yêu cầu HS đọc SGK từ Đạo phật...rất thịnh đạt. ? Đạo phật du nhập vào nước ta từ bao giờ và có giáo lí như thế nào?? Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật? (Vì giáo lí của đạo phật phù hợp với lối sống và cách nghĩ của dân ta) - GV tổng kết nội dung: Đạo phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo phật được du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ. Vì giáo lí của đạo phật có nhiều quan điểm phù hợp với cách nghĩ của dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo. * HĐ2: Tìm hiểu đạo phật ở thời Lý - HS đọc mục 1 ( SGK ) thảo luận và trả lời ? Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời Lý, đạo phật rất thịnh đạt?? Vỡ sao đạo phật dưới thời Lý lại phát triển rất thịnh đạt ? (Vì các nhà vua Lý như: Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông đều theo đậo Phật; nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.) * HĐ3: Tìm hiểu chùa thời Lý - HS đọc thầm ND ( SGK ) thảo luận : ? Chùa gắn với sinh hoạt văn hóa của nhân dân như thế nào? (Là nới tu hành của nhà sơ, nơi tế lễ đạo phật nhưng cũng là trung tâm văn hóa của làng xã. Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội họp, vui chơi,...) - GV cho HS miêu tả cảnh chùa Một Cột và chùa Dâu - GV tổng kết : Cựng với sự phỏt triển của đạo Phật thì chùa cũng được mọc lên khắp nơi. Chùa thời Lý được xây dựng với quy mô lớn, nhiều ngôi chùa có kiến trúc độc đáo. Chùa là nơi tu hành của nhà sư và cũng là nơi tổ chức lễ bái của đạo Phật. Chùa còn là trung tâm văn hoá của các làng xã. - Rút ra bài học: Đến thời Lý, đạo Phật rất phát triển. Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi sinh hoạt văn hoá của cộng đồng và là công trình kiến trúc đẹp. - Gọi nhiều HS đọc lại 3. Củng cố bài: Nhận xét - Dặn dò Thứ 6 ngày 27 tháng 11 năm 2020 Toán TIẾT 60: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đat - Thực hiện được nhân với số có hai chữ số. -Vận dụng được vào giải toán liên quan đến phép nhân có hai chữ số. II. Hoạt động dạy học Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 * HĐ1: Củng cố kiến thức - GV nêu phép tính : 238 x 56 - Giọi 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào nháp - Đối chiếu kết quả + Gọi 1 HS nêu miệng cách tính – cách đặt các tính riêng và tính chung – GV củng cố lại * HĐ2: Luyện tập :HS nêu yêu cầu từng BT – GV hướng dẫn HS làm từng bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính. -HS làm bài vào vở. - GV theo dõi HSTB. Đáp án: a) 1402 b) 16692 c) 47311 Bài 2: ( Cột 1, 2) Viết giá trị của biểu thức vào ô trống. - GV kẻ bảng BT lên bảng. - Gọi 4 HS lên làm 4 câu. - Cả lớp làm vào nháp( không kẻ bảng ) - Cả lớp chữa bài trên bảng và đối chiếu với bài của mình. Đáp án: 234 ; 2340 ; 1794 ; 17940 Bài 3: 1HS nêu nội dung BT. GV tóm tắt lên bảng. - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: + Tính số lần đạp trong 1 giờ ( 1 giờ = 60 phút) + Sau đó tính số lần đạp trong 24 giờ (lấy số lần đập trong 1 giờ nhân với 24) - HS làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm. - Lớp chữa bài trên bảng. Đáp án: 108 000 lần đập 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Luyện từ và câu Dạy bù bài đã soạn ở thứ 5 tuần 11 Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2020 Giáo án chuyên đề Tập làm văn Người thể hiện: Phạm Thị Kim Liên Tập làm văn TIẾT 22: MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện. - Nhận biết được mở bài theo cách đã học, bước đầu viết được đoạn văn mở bài gián tiếp. - Giảm tải: Không hỏi câu hỏi 3 trong phần luyện tập. II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu ND tiết học 2. Bài mới * Hoạt động 1: Hình thành kiến thức - HS đọc ND bài tập 1, 2 lớp theo dõi – Tìm đoạn mở bài trong truyện - HS nêu kết quả : Đoạn mở bài “ Trời mùa thu mát mẻ tập chạy ” - HS đọc yêu cầu BT3 : Yêu cầu HS so sánh cách mở bài thứ 2 với cách mở bài trước và nhận xét : Cách mở bài sau không kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câu chuyện định kể . GV chốt lại : Đó là 2 cách mở bài cho bài văn kể chuyện : ( Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp ) HS rút ra bài ghi nhớ ( SGK ) gọi HS đọc lại * Hoạt động 2: Luyện tập - HS đọc yêu cầu BT1 - HS nối tiếp nhau đọc 4 cách mở bài của chuyện “ Rùa và Thỏ ” - Lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi GV kết luận - Cách a : Mở bài trực tiếp - Cách b,c,d : Mở bài gián tiếp - Gọi 2 HS nêu 2 cách mở bài * HS đọc yêu cầu BT2 - HS ®ọc thầm phần mở bài của truyện “ Hai bàn tay ” Trả lời câu hỏi: ? Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách nào? ( Mở bài trực tiếp: kể ngay sự việc đầu câu chuyện : Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có một người bạn tên là Lê.) - GV chốt lại : Chuyện mở bài theo cách trực tiếp ( Kể ngày vào sự việc) 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 Tập làm văn TIẾT 23: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đat - Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1,BT2 mục III). - Bước đầu viết được đoạn văn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng( BT3, mục III) II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nhắc lại phần ghi nhớ trong tiết tập làm văn “ Mở bài trong bài văn kể chuyện”. 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài * HĐ2: Phần nhận xét Bài 1, 2: - Gọi 2HS đọc nối tiếp truyện Ông Trạng thả diều. cả lớp đọc thầm, trao đổi tìm đoạn kết của câu chuyện. - HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận đoạn kết câu chuyện : Thế rồi vua mở khoa thi...nước Nam ta. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV cho HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành bài tập. - GV gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. Ví dụ: + Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí ,nghị lực và ông đã thành đạt. + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa: “Có chí thì nên” +Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau . Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV viết sẵn 2 đoạn kết bài trên bảng để HS so sánh. - Goi HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu chuyện không bình luận thêm là cách kết bài không mở rộng. + Cách kết bài thứ hai đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài . Sau khi cho biết kết cục ,có lời đánh giá, nhận xét, bình luận thêm vè câu chuyện là cách kết bài mở rộng. ? Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng? ( HS trả lời theo ý của mình hiểu) * Rút ra bài ghi nhớ ( SGK ) - Gọi HS đọc lại nhiều lần * HĐ3: Luyện tập Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 11 - HS nêu yêu cầu của từng BT – GV giải thích rõ cách làm Bài 1 : Yêu cầu đọc kỹ các kết bài để nhận biết kiểu kết bài mở rộng hay không mở rộng . Đáp án: a là kết bài không mở rộng b, c, d, e là kết bài mở rộng Bài 2: - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bút chì đánh dấu kết bài của từng truyện. - HS phát biểu: vừa đọc đoạn kết bài của truyện vừa cho biết đó là kết bài theo cách nào. Đáp án: Một người chính trực: kết bài không mở rộng Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca : kết bài không mở rộng Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, GV nhắc lại cách viết kết bài mở rộng. - HS thực hành viết bài. - Gọi HS đọc bài, GV sửa lỗi cho từng HS (nếu có) 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Phạm Thị Kim Liên

