Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

doc 45 trang hathanh 11/10/2025 1190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

  1.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  TuÇn 25 Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Đoàn thuyền đánh cá. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Khuất phục tên cướp biển. - HS nhắc lại tên bài. - Y/c HS q.sát tranh minh họa chủ điểm: + Tranh vẽ: Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, + Tranh vẽ những ai? (GV gợi ý). Kim Đồng, Nguyễn Bá Ngọc,... - Quan sát tranh tr.66 thấy hai hình ảnh trái ngược: - tên cướp biển hung hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở thế thua; -còn ông bác sĩ có vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm nghị, cương quyết đang ở thế thắng. Vì sao có cảnh tượng này, đoc bài văn: Khuất phục tên cướp biển sau đây, các em sẽ hiểu rõ. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. * Hướng dẫn luyện đọc. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. + Bài được chia làm 3 đoạn. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. - Đoạn 1: Từ đầu...bài ca man rợ. + Bài được chia làm mấy đoạn? - Đoạn 2: Tiếp theo...phiên toà sắp tới - Đoạn 3: Phần còn lại - HS đánh dấu từng đoạn. (SGK). 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, luyện đọc: vạm vỡ, trắng bệch, loạn óc, rút soạt dao Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
  2.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết ra. hợp sửa cách phát âm cho HS. - HS luyện đọc câu dài. - HD HS đọc câu dài: 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải SGK: Bài ca man rợ, nín thít, gườm kết hợp giải nghĩa từ. gườm, làu bàu. - HS luyện đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. * Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo TLCH. luận nhóm TLCH. + Trên má có vết sẹo chém dọc + Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp xuống,trắng bệch ,uớng rượu nhiều ,lên biển rất dữ tợn? cơn loạn óc,hát những bài ca man rợ. Đoạn 1: + Hình ảnh tên cướp biển hung + Đoạn 1: Cho ta thấy điều gì? dữ và đáng sợ. - HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, thảo TLCH. luận nhóm TLCH. + Tính hung hãn của tên chúa tàu được + Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên thể hiện ở các chi tiết : đập tay xuống cướp biển)được thể hiện qua những bàn quát tháo mọi người im ; quát bác sĩ chi tiết nào? Ly “Có căm mồm không“một cách thô bạo;rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly.. + Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho + Qua lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly, ta thấy ông là người như thế nào? thấy ông là người rất nhân hậu nhưng cũng rất cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác, bất + Đoạn 2 kể với chúng ta chuyện gì? chấp nguy hiểm. Đoạn 2: + Kể lại cuộc đối đầu giữa bác Sĩ - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, thảo Ly và tên cướp biển. luận nhóm TLCH. - HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm + Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được TLCH. tên cướp biển hung hãn ? + Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranh với tên côn đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến + Đoạn 3 kể lại tình tiết nào? công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển. + Truyện đọc trên giúp em hiểu ra Đoạn 3: + Tên cướp biển bị khuất phục. điều gì? - HS phát biểu. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
  3.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác trong cuộc sống. + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, giữa người tốt với kẻ xấu, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu + Sức mạnh tinh thấn của một con người nội dung chính của bài. chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục... - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài. - ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện cướp biển hung hãn. đọc diễn cảm. 2 HS nhắc lại. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi. - HS theo dõi. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn : " Chúa tàu trừng mắt ... phiên - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. tòa sắp tới ". - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương GV. bạn đọc hay nhất. 4. Củng cố: - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. nhất. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị 2 HS nhắc lại nội dung bài học. bài: Bài thơ về tiểu đội xe không - HS lắng nghe. kính. - HS lắng nghe và thực hiện. ........................................ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - Bài tập cần làm: 1, 3. II. Đồ dùng dạy - học: - SGK. III. Hoạt động dạy - học: Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
  4.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 2 HS lên bảng làm BT1b,c/131. 2 HS lên bảng làm BT1b,c/131. 3 9 3 9 24 45 69 b) b) 5 8 5 8 40 40 40 3 2 3 2 21 8 13 c) c) 4 7 4 7 28 28 28 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: - GTB: - Phép nhân phân - HS nhắc lại tên bài. số. HĐ 1:.Hoạt động cả lớp. *Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật. - HS thực hiện vào nháp: - Y/cầu HS thực hiện vào nháp: Tính 5 x 3 = 15 (m2) diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 5m, chiều rộng là 3m. (1 HS lên bảng tính). 4 2 - HS thực hiện phép nhân - Các em tính tiếp diện tích hình chữ 5 3 4 + HS nêu. nhật có chiều dài m và chiều rộng 5 2 m . 3 + Để tính diện tích của hình chữ nhật trên ta phải làm như thế nào? HĐ 2. Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số. a)Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình vẽ. + Diện tích hình vuông là 1m2. - Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân trên qua hình vẽ sau: (đưa bảng 1 + Mỗi ô có diện tích là: m 2 phụ đã vẽ hình). 15 + Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy hình vuông có diện tích là bao nhiêu? + Chia hình vuông có diện tích 1 mét + Được tô màu 8 ô. vuông thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô 8 vuông có diện tích là bao nhiêu mét + Bằng m2 vuông? 15 + Hình chữ nhật được tô màu gồm bao nhiêu ô? + Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
  5.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  4 2 8 nhiêu phần mét vuông? m2 b) Phát hiện quy tắc nhân hai phân 5 3 15 số. + Số ô của hình chữ nhật (4x2). - Dựa vào cách tính diện tích hình chữ nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho + Số ô của hình vuông (5x3) 4 2 4 2 8 biết: 4 2 5 3 5 3 15 ? 5 3 + Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu + 8 là gì của hình chữ nhật mà ta phải số nhân với mẫu số. tính diện tích? 2 HS đọc ghi nhớ SGK/132. + 15 là gì của hình vuông? - Ta có phép nhân sau: (ghi bảng và gọi Bài 1: HS lên tính kết quả). 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Dựa vào VD trên: Muốn nhân hai 4 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào phân số tà làm như thế nào? vở. GV KL: Ghi nhớ SGK/132. - HS trình bày kết quả. 4 6 24 1 8 8 4 HĐ 3. Thực hành: a) c) Bài 1: Tính. 5 7 35 2 3 6 3 2 1 2 1 1 1 1 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. b) d) - Gọi 4 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào 9 2 18 9 8 7 56 vở. - HS nhận xét, chữa bài. 4 6 1 8 Bài 2: a) c) 5 7 2 3 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 1 1 1 - HS tự làm bài và rút ra tính chất kết b) d) 9 2 8 7 hợp của phân số. - GV nhận xét, đánh giá. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 2 7 1 7 1 7 7 Bài 2: Rút gọn rồi tính. a) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 6 5 3 5 3 5 15 11 5 11 1 11 1 11 - Y/c HS tự làm bài và rút ra tính chất b) kết hợp của phân số. 9 10 9 2 9 2 18 3 6 1 3 1 3 4 1 - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào c) vở. 9 8 3 4 3 4 12 3 2 7 - HS nhận xét, chữa bài. a) 6 5 Bài 3: 11 5 b) 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 9 10 - HS nhắc lại cách diện tích hình chữ 3 6 c) nhật. 9 8 - HS tự làm vào vở, nêu cách làm và - GV nhận xét, đánh giá. kết quả. Bài 3: Giải: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Diện tích hình chữ nhật đó là: - GV cho HS nhắc lại cách tính diện Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
  6.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  tích hình chữ nhật. 6 3 18 (m2) - Cho HS tự làm vào vở rồi nêu cách 7 5 35 18 làm và kết quả. Đáp số: m2 35 - HS nhận xét, chữa bài. + Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu số nhân với mẫu số. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - HS lắng nghe thực hiện. + Muốn nhân hai phân số tà làm như thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Luyện tập. -------------------------------------------------- Chính tả KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a/ b. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a/b. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. - Gọi 1 HS đọc BT2a tiết trước, gọi 2 HS 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp. viết vào vở nháp. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Khuất phục tên cướp biển. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. chính tả, lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
  7.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  *Hướng dẫn viết từ khó. - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết viết chính tả. sai: dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, nghiêm nghị, gườm gườm, nhốt - GV nhận xét đánh giá. chuồng... HĐ 2: Viết chính tả: - HS nhận xét. - GV HD HS cách trình bày. - GV đọc cho HS viết. - HS lắng nghe.. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS viết chính tả. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS soát lại bài. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính HĐ 3: Hoạt động nhóm, tả. - Hướng dẫn HS làm bài tập: - HS lắng nghe. Bài 2b: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT . - Hướng dẫn: Ở từng chỗ trống, các em Bài 2b: lần lượt thử điền từng vần cho sẵn 1 HS nêu yêu cầu bài tập. (ên/ênh) sao cho tạo ra từ, câu có nội - HS lắng nghe. dung thích hợp. Sau đó giải câu đố trong bài. - Dán 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập, mời đại diện 3 dãy lên bảng thi tiếp sức. 6 HS lên bảng thực hiện. - Đại diện nhóm đọc lại đoạn thơ, sau đó giải đố. - Đại diện nhóm đọc đoạn thơ và giải đố. - GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương b) Mênh mông - lênh đênh - lên - lên nhóm thắng cuộc (điền từ hợp nội dung, lênh khênh - ngã kềnh (là cái đúng chính tả, phát âm đúng). thang). 4. Củng cố: - HS nhận xét, tuyên dương nhóm - GV nhận xét đánh giá tiết học. thắng cuộc. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa luyện viết trong bài. Học - HS lắng nghe. thuộc câu đố và chuẩn bị bài: Thắng biển. - HS lắng nghe và thực hiện. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ---------------------------------------------------------- Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
  8.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Thứ ba , ngày 9 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. - Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4 (a). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Phép nhân phân số. - Gọi 3 HS lên bảng làm BT2/132, lớp 3 HS lên bảng làm BT2/132, lớp làm làm nháp. Rút gọn rồi tính: nháp. Rút gọn rồi tính: 2 7 2 7 1 7 1 7 7 a) a) 6 5 6 5 3 5 3 5 15 11 5 11 5 11 1 11 1 11 b) b) 9 10 9 10 9 2 9 2 18 3 6 3 6 1 3 1 3 4 1 c) c) 9 8 9 8 3 4 3 4 12 3 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét ban. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. HĐ 2: Hoạt động nhóm. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu). Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 9 9 8 72 vở. a) 8 9 11 11 11 a) 8 5 5 7 35 11 b) 7 5 6 6 6 b) 7 4 4 1 4 6 c) 1 4 5 5 5 c) 1 5 5 5 0 0 d) 0 0 5 8 8 8 d) 0 8 - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: Bài 2: Tính (theo mẫu). 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
  9.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  6 4 6 24 - Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở. a) 4 6 7 7 7 a) 4 4 3 4 12 7 b) 3 4 11 11 11 b) 3 5 1 5 5 11 c) 1 5 4 4 4 c) 1 4 2 0 2 0 d) 0 0 2 5 5 5 d) 0 5 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 3: Bài 3: Tính rồi so sánh kết quả 1 HS nêu yêu cầu BT. (HSKG). 2 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở. 2 2 3 6 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 3 - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 5 5 5 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 6 3 và 5 5 5 5 5 5 5 5 5 2 2 2 2 2 - Nhận xét: Nhân phân số với 3 tức là Vậy: 3 5 5 5 5 5 tính tổng của 3 số hạng băng 2 . - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 5 Bài 2: - GV nhận xét, chốt ý đúng. 1 HS nêu yêu cầu BT. Bài 4: Tính rồi rút gọn. 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 5 4 20 20 : 5 4 a) - Gọi 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 3 5 15 15 : 5 3 a) 5 4 2 3 6 6 : 3 2 b) 3 5 3 7 21 21: 3 7 b) 2 3 7 13 91 c) 1 3 7 13 7 91 7 13 c) - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 13 7 Bài 5: - GV nhận xét, chốt ý đúng. 1 HS nêu yêu cầu BT. Bài 5: Tính chu vi và diện tích (HSKG) + Tính chu vi: ta lấy cạnh nhân với 4. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. + Tính diện tích: ta lấy cạnh nhân cạnh. + Muốn tính chu vi (diện tích) hình 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở. vuông ta làm như thế nào? Giải: - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Chu vi hình vuông là: 5 20 4 (m). 7 7 Diện tính hình vuông là: 5 5 25 (m2) 7 7 49 Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
  10.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  20 25 Đápsố: m; m2 7 49 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố: 2 HS nêu ... + Muốn nhân phân số với số tự nhiên, số tự nhiên với phân số ta làm như thế - HS lắng nghe, tiếp thu. nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Phép trừ phân số.(tt). ------------------------------------------------ Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS: - Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tìm được (BT1, mục III); Biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); Đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết BT 1. - Bìa ghi các từ ngữ của BT 2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? - GV 4 HS đọc TL ghi nhớ trước lớp. 4 HS thực hiện theo y/cầu của GV. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Phần nhận xét. *Tìm hiểu về ví dụ: - Gọi 1 HS đọc các câu trong phần nhận 1 HS đọc các câu a,b tr.68,69 trong xét, thảo luận nhóm bàn. phần nhận xét, thảo luận nhóm bàn. Bài 1: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. +Trong các câu trên câu nào có dạng Ai + Ruộng rẫy là chiến trường . là gì? + Cuốc cày là vũ khí . + Nhà nông là chiến sĩ . Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
  11.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Kim Đông và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của đội ta. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét chữa bài. Bài 2:Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: - Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS gạch dưới chủ ngữ của các 4 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở. câu vừa tìm. - HS gạch dưới chủ ngữ của các câu - GV gợi ý để HS trả lời nội dung yêu vừa tìm. cầu. Chủ ngữ a) Ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b) Kim Đồng và các bạn là những đội viên đầu tiên của Độ anh ta. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Bài 3: - Gọi 1 HS nêu các chủ ngữ vừa tìm - HS lần lượt nêu các chủ ngữ tìm được. được. + Ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông là loại + Là danh từ, cụm danh từ. từ gì? Kim Đồng và các bạn anh là loại từ nào? + Vậy chủ ngữ do những loại từ nào tạo + Do danh từ và cụm danh từ tạo thành? thành. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. - HS tự làm bài vào vở. HĐ 2: Đọc ghi nhớ. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ. - Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ. 2 HS đọc ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. - HS theo dõi. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: - GV tổ chức hoạt động nhóm bàn. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Các em đọc yêu cầu của bài và lần lượt - HS làm việc nhóm bàn, trình bày thực hiện theo yêu cầu. Kquả. - Gọi HS nêu các câu kể Ai là gì? + Văn hóa nghệ thuật cũng là một - Treo bảng phụ đã viết câu câu kể Ai là mặt trận. gì? gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ. + Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. + Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. + Hoa phượng là hoa học trò. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
  12.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Bài 2: Nối các từ thích hợp A với B. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc yêu cầu. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, HS nhóm bàn thảo luận để làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS nối tiếp nhau trình. A B Bạn Lan là tương lai của đất nước. Người là người mẹ thứ hai của em. Cô giáo là người Hà Nội. Trẻ em là vốn quý nhất. - GV nhận xét sửa lỗi dùng từ, đặt câu. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. + Muốn tìm vị ngữ trong câu ta cần đặt + Là gì? là ai? câu hỏi như thế nào? - Gọi 3 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở. - HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt. - GV nhận xét sửa lỗi dùng từ, đặt câu. + Bạn Bích Vân là một lớp trưởng gương mẫu + Hà Nội là Thủ đô của nước ta. + Dân tộc ta là dân tộc anh hùng. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - HS lắng nghe. 4. Củng cố: - Cho HS đọc lại ghi nhớ. 2 HS đọc lại ghi nhớ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ - HS lắng nghe và thực hiện. và chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm. ............................................. Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện (BT2). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
  13.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - Kể chhuyện đã nghe, đã đọc. - Gọi 2 HS lên bảng kể lại việc em đã làm 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. 3. Bài mới: - GTB: Những chú bé không chết. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài: * Hướng dẫn kể chuyện. - Kể lần 1 giọng hồi hộp; phân biệt lời các - HS lắng nghe. nhân vật: lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách, sau ngạc nhiên, kinh hãi đến hoảng loạn. - HS lắng nghe. - Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa, đọc rõ từng phần lời dưới mỗi - HS nhận xét bổ sung. tranh. - GV nhận xét đánh giá. 1 HS đọc to trước lớp. HĐ 2: Hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. - HS kể trong nhóm 4.. * Kể trong nhóm: - Dựa vào tranh minh họa các em hãy kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm 4 (mỗi em kể 1 tranh) sau đó mỗi em kể toàn chuyện. Cả nhóm cùng trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời các câu hỏi - HS nhận xét bổ sung. trong yêu cầu 3 SGK. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 3: Hoạt động cả lớp. 4 HS nối tiếp nhau kể. (2 lượt). * Kể trước lớp: - Gọi HS kể trước lớp theo hình thức nối 2 HS kể lại toàn bộ câu vhuyện. tiếp. - HS lắng nghe. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. + Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến chú bé? đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc. + Vì 3 chú bé du kích trong truyện là + Tại sao truyện có tên là "Những chú bé 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
  14.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  không chết"? khiến tên phát xít nhầm tưởng những chú đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này làm hắn kinh hoảng, khiếp sợ. + Vì tên phát xít giết chết chú bé này, lại xuất hiện những chú bé khác. + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người. + Vì các chú bé du kích đã hi sinh nhưng trong tâm trí mọi người, họ bất tử. + Thử đặt tên khác cho câu chuyện này? + Những thiếu niên dũng cảm. + Những thiếu niên bất tử. + Những chú bé không bao giờ chết. - GV nhận xét, bình chọn tuyên dương - HS nhận xét, bình chọn tuyên nhóm kể chuyện hay nhất, kể hấp dẫn dương nhóm kể chuyện hay nhất, kể nhất. hấp dẫn nhất. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe tiếp thu. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS lắng nghe và thực hiện. người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. ------------------------------------------------ Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan. - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Khuất phục tên cướp biển. - Gọi 2 HS đọc và TLCH trong SGK. 2 HS đọc và TLCH trong SGK. + Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều + Phải đấu tranh một cách không gì? khoan nhượng với cái xấu, cái ác. + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
  15.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  cái thiện với cái ác, người chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Bài thơ tiểu đội xe không kính. - HS nhắc lại tên bài. + Bức tranh vẽ cảnh những chiếc xe ô-tô + HS lắng nghe. của bộ đội ta đang băng băng ra trận trên đường Trường Sơn đầy khói lửa bom đạn. Đọc bài thơ tiểu đội xe không kính, các em sẽ hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy hiểm trên đường ra trận và tinh thần dũng cảm của các chú bộ đội lái xe. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. 1 HS đọc lại toàn bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. + Có 4 khổ thơ.(mỗi đoạn là 1 khổ) + Bài thơ có mấy khổ? 4 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài - Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. thơ. - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS, luyện đọc đúng: xoa mắt đắng, mưa tuôn, mưa xối, suốt dọc đường. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. - Cho HS đọc theo nhóm. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình thương nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS đọc thầm 3 khổ đầu, thảo luận - Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ và toàn nhóm và TLCH. bài thơ, thảo luận nhóm và TLCH. 1. Những hình ảnh: bom giật, bom 1. Những hình ảnh nào trong bài thơ nói rung, kính vỡ đi rồi, ung dung buồng lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn của các chiến sĩ lái xe? thẳng; không có kính, ừ thì ướt áo. Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa... 2. Gặp bạn bè suốt dọc đướng đi tới, 2. Tình đồng chí, đồng đội của các chiến Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi...đã thể sĩ được thể hiện trong những câu thơ hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết nào? giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn. 3. Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
  16.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  dũng cảm. / Các chú bộ đội lái xe thật 3. Hình ảnh những chiếc xe không kính dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của thường khó khăn, bất chấp bom đạn kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? của kẻ thù. - HS lắng nghe, ghi nhớ. *GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. 4 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn). - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của - HS theo dõi. bài thơ, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc - HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS. - Các nhóm thi đọc TL từng khổ thơ đã - Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài thuộc. thơ. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ trước lớp. 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. 4. Củng cố: - HS lắng nghe tiếp thu. - Gọi 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ về tiểu đội xe không kính? - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài: Thắng biển. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ------------------------------------------------- Thứ tư , ngày 10 tháng 3 năm 2021 Mĩ Thuật GV dạy MT dạy ---------------------------------------------------- Tập làm văn ÔN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ, mỗi bảng viết 1 đoạn chưa hoàn chỉnh của bài văn tả cây chuối tiêu (BT2). 6 bảng nhóm cho 3 đoạn 2,3,4. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
  17.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. + Hãy nêu nội dung chính của mỗi + Trong bài văn miêu tả cây cối, mỗi đoạn văn trong bài văn miêu tả cây đoạn văn có một nội dung nhất định cối? chẳng hạn: tả bao quát, tả từng bộ phận của cây hoặc tả cây theo từng mùa, từng thời kì phát triển. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Ôn luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối. HĐ: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Bài 1: 2 HS đọc to trước lớp.. - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Bốn đoạn văn của bạn Hồng Nhung được viết theo các phần trong dàn ý của BT1. Các em giúp bạn hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết tiếp vào chỗ có dấu ba chấm. (phát phiếu cho 8 HS, mỗi em hoàn chỉnh 1 đoạn - HS đọc bài làm của mình theo từng trên phiếu). đoạn. - Gọi HS lớp dưới đọc bài làm của mình theo từng đoạn. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. - GV chữa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho - HS nhận xét bổ sung. HS. Bài 2: - GV nhận xét đánh giá. 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm. Bài 2: - HS thực hành viết khoảng 15 phút. - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - HS viết một đoạn văn miêu tả cây cối mà các em thích. - Vài HS đọc bài làm của mình. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn. 2 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Củng cố: - HS lắng nghe tiếp thu. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung bài học. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
  18.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả và chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn. ---------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. - Bài tập cần làm: Bài 2, bài 3. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng nhóm, phấn màu. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 4 HS lên bảng làm BT2/133, lớp 4 HS làm bảng BT 2/133, lớp làm nháp. làm nháp. 6 6 4 6 24 a) 4 a) 4 7 7 7 7 4 4 3 4 12 b) 3 b) 3 11 11 11 11 5 5 1 5 5 ) 1 c) 1 4 4 4 4 2 2 0 2 0 d) 0 d) 0 0 5 5 5 5 - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Luyện tập (tt). - HS nhắc lại tên bài. HĐ1: Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số. a. Giới thiệu tính chất giao hoán. 2 4 4 2 - Ghi bảng và yêu cầu HS tính. - HS tính: ; . 3 5 5 3 + Hãy so sánh hai kết quả vừa tìm + Bằng nhau: 8 được? 15 2 4 4 2 + + Từ kết quả trên em rút ra được kết 3 5 5 3 luận gì? + Vị trí các thừa số thay đổi. + Em có nhận xét gì về vị trí các thừa số của hai tích trên? + Khi đổi chỗ các phân số trong một Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
  19.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi. tích thì kết quả như thế nào? * HS lắng nghe và ghi nhớ. * Đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân. - Vài HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại. b. Giới thiệu tính chất kết hợp - HS thực hiện tính. - Ghi bảng 2 biểu thức SGK/134, yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức. + Bằng nhau: đều bằng 1 + Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức 10 trên? - GV kết luận và ghi bảng: 1 2 3 1 2 3 = 3 5 4 3 5 4 + Ta có thể nhân phân số thứ nhất với + Muốn nhân một tích hai phân số với tích của phân số thứ hai và phân số thứ phân số thứ ba ta làm sao? ba. * Đó chính là tính chất kết hợp của * HS lắng nghe và ghi nhớ. phép nhân các phân số. c. Giới thiệu tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số - Thực hiện tương tự: viết lên bảng 2 - HS thực hiện tính. biểu thức như SGK/134 và yêu cầu HS tính giá trị của chúng. + Em hãy so sánh giá trị của hai biểu + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau thức trên? và bằng 9 . - Kết luận và ghi bảng hai biểu thức 20 bằng nhau: 1 2 3 1 3 2 3 5 5 4 5 4 5 4 + Khi thực hiện nhân một tổng hai + Ta có thể nhân từng phân số của tổng phân số với phân số thứ ba ta làm thế với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả nào? lại với nhau. HĐ2: - Thực hành. Bài 1: Bài 1: - HSKG. - HS tự đọc yêu cầu của bài tập, tự làm - Yêu cầu HS tự đọc yêu cầu của bài bài rồi nêu kết quả. 2 4 4 2 tập, tự làm bài rồi nêu kết quả. 3 5 5 3 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 2: 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. Giải: - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
  20.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  vở. Chu vi hình chữ nhật là: 4 2 44 2 (m) 5 3 15 44 Đáp số: m 15 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 3: 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. Giải: - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào May 3 chiếc túi hết số mét vải là: vở. 2 3 2(m) 3 Đáp số: 2m vải - HS nhận xét, chữa bài. - Hai HS nhắc lại. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - HS lắng nghe, tiếp thu. - Gọi HS nhắc lại các tính chất của phân số. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Tìm phân số của một số. ------------------------------------------------- Lịch sử TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến. + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển. - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài và Đàng trong. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ VN TK XVI – XVII. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học: Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -