Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ TuÇn 23 Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2021 Tập đọc HOA HỌC TRÒ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. - Tự nhận thức, xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc. - Vật thật cành, lá và hoa phượng III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Bè xuôi sông La. - Gọi 2 HS đọc và TLCH SGK. 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK. + Người các ấp đi chợ tết trong khung + Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây cảnh đẹp như thế nào? trắng và những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên, núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son.Những tia nắng nghịch ngợm cháy hoài trong ruộng lúa... + Bài thơ cho ta biết điều gì? + Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của miền dân quê. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Hoa học trò. - HS nhắc lại tên bài. - Hôm nay các em sẽ được học một bài - HS quan sát tranh minh hoạ. văn tả về vẻ đẹp của cây phượng vĩ là một giống cây thường được trồng ở sân các trường học, gắn với kỉ niệm của rất nhiều HS về mái trường . Vì vậy, nhà thơ Xuân Diệu đã gọi đó là hoa học trò. Qua cách miêu tả của tác giả các em sẽ thấy vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa đó. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn luyện đọc. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. - HS lắng nghe. + Bài được chia làm mấy đoạn? + Bài được chia làm 3 đoạn. - Đoạn 1: Từ đầu .đậu khít nhau. - Đoạn 2: Nhưng hoa ... dữ vậy? Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Đoạn 3: Đoạn còn lại. - HS đánh dấu từng đoạn. (SGK). - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, luyện đọc từ sửa cách phát âm cho HS. khó. - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải kết hợp giải nghĩa từ. SGK: Phượng, phân tử, vô tâm, tin thắm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. HĐ 2: - Thảo luận nhóm. * Tìm hiểu bài. - Gọi 1 HS đọc đoạn 1 + 2 thảo luận và 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm, thảo luận trả lời câu hỏi. nhóm TLCH. + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen hoa học trò ? thuộc với học trò ... + Em hiểu “phần tử” là gì? + Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế. + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Hoa phượng đỏ rực ...mà ở đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, màu sắc như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau ... + Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì? + Đại diện nhóm trả lời. - Gọi 1 HS đọc đoạn 3, thảo luận và trả 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm thảo luận lời câu hỏi. nhóm TLCH. + Màu hoa phượng thay đổi như thế nào + Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt. Găp theo thời gian? mưa, hoa càng tươi. Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian. + Em hiểu vô tâm là gì? + Vô tâm: Có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý. + Tin thắm là gì? + Tin thắm ý nói tin vui. + Đoạn 3 cho biết điều gì? + Đại diện nhóm trả lời. - Y/c HS đọc thầm, trao đổi và TLCH. - HS đọc thầm cả bài, trao đổi và TLCH. + Em cảm nhận như thế nào khi học qua + Nhờ bài văn, em hiểu được vẻ đẹp lộng bài này? lẫy, đặc sắc của hoa phượng. + Nội dung chính của bài là gì? + Nội dung chính: Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc - HS theo dõi. diễn cảm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của đoạn : "Phượng không phải ... đậu khít GV. nhau". - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương bạn - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ đọc hay nhất. nhất. 4. Củng cố: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. 2 HS nhắc lại. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài - HS lắng nghe và thực hiện. văn và chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. ........................................ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Biết so sánh hai phân số. - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản. - Bài tập cần làm: 1, 2 II. Đồ dùng dạy - học: - SGK. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 2 HS nêu miệng qui tắc so sánh 2 HS nêu miệng tại chổ. hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: - GTB: - Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ:.Hoạt động cả lớp. *Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào 2 HS lên bảng làm, cả lớp tự làm vào vở. vở. 9 11 + Hãy giải thích vì sao ? + Vì 2 phân số này cùng mẫu số so sánh 14 14 9 11 tử số thì 9 < 11 nên - GV hỏi tương tự các cặp phân số còn 14 14 lại 4 4 14 8 24 20 20 ; 1< 25 23 15 9 27 19 27 - GV nhận xét, đánh giá. 15 Bài 2: 14 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào Bài 2: vở. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Với hai số tự nhiên 3 và 5, hãy viết: 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ a) Phân số bé hơn 1 a) 3 1 b) Phân số lớn hơn 1 5 3 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: HSKG - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3: - Cho HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm vào vở và nêu kết quả. a) 6 ; 6 ; 6 ; b) 6 ; 12 ; 9 - GV nhận xét, đánh giá. 11 7 5 20 32 12 4. Củng cố: - HS nhận xét, chữa bài. + Gọi 2 HS nêu cách so sánh 2 phân số có tử số bằng nhau ta làm như thế + Hai HS nêu... nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn - HS lắng nghe thực hiện. bị bài: Luyện tập chung. -------------------------------------------------- Chính tả CHỢ TẾT I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng BT 2. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống. - Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Sầu riêng. - GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào viết vào nháp các từ: trổ, tỏa khắp khu nháp: trổ, tỏa khắp khu vườn, giống vườn, giống cánh sen con, lác đác vài cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti, nhụy li ti, cuống, lủng lẳng... cuống, lủng lẳng... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Chợ tết. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. viết chính tả, lớp đọc thầm. + Đoạn văn miêu tả gì? + Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. *Hướng dẫn viết từ khó. - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết viết chính tả. sai: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, ngộ nghĩnh,... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. HĐ 2: Viết chính tả: - GV HD HS cách trình bày. - HS luyện viết bảng con. - GV yêu cầu HS xếp SGK và nhớ lại để - HS nhớ - viết. viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS soát lại bài. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. tả. HĐ 3: Hoạt động nhóm, - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui "Một ngày và một năm". Bài 2: - GV chỉ các ô trống giải thích BT 2. 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau - Quan sát, lắng nghe GV giải thích. đó thực hiện làm bài. - Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần - Yêu cầu HS nào làm xong thì dán điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu. phiếu của mình lên bảng. - HS làm xong dán phiếu lên bảng. - Thứ tự các từ cần chọn để điền là: hoạ sĩ - nước Đức - sung sướng - - GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương không hiểu sao - bức tranh - bức những HS làm đúng. tranh + Câu chuyện gây hài ở chỗ nào? - HS nhận xét, tuyên dương bài bạn. + Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu. Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người 4. Củng cố: hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung học tập. và công sức, thời gian cả năm trời - GV nhận xét đánh giá tiết học. cho mỗi bức tranh. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ mình 2 HS nhắc lại. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ dễ viết sai, các từ viết sai trong bài - HS lắng nghe. chính tả và chuẩn bị bài: Nghe-viết: Họa sĩ Tô Ngọc Vân. - HS lắng nghe và thực hiện. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ---------------------------------------------------------- Thứ ba , ngày 23 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. - Bài tập cần làm: BT2/123; BT3/124; B2/125. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 2 HS nêu miệng quy tắc so sánh 2 HS nêu miệng trước lớp. hai phân số khác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét ban. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ: Hoạt động cả lớp. Bài 2/123: Viết phân số. Bài 2/123: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Cho HS làm theo nhóm bàn. - HS làm theo nhóm bàn và trình bày kết quả: Tổng số HS là: 14 + 17 = 31 (HS) 14 Số HS trai trong lớp là . 31 17 Số HS gái trong lớp là . 31 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS nhận xét. Bài 3/124: So sánh phân số. Bài 3/124: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 5 20 20 : 4 5 15 15:3 5 + Phân số nào bằng phân số: ? ; 9 36 36 : 4 9 18 18:3 6 45 45:5 9 35 35: 7 5 + Ta phải rút gọn các phân số đưa về ; cùng mẫu số sau đó so sánh các phân 25 25:5 5 63 63: 7 9 số để tìm ra phân số bằng phân số - Vậy các phân số bằng: 5 là: 20 ; 35 9 36 63 Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 5 . - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 9 Bài 2/125: - GV nhận xét, chốt ý đúng. 1 HS nêu yêu cầu BT. Bài 2/125: Đặt tính rồi tính. 4 HS làm bảng, mỗi HS 1 câu, cả lớp - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. làm vào vở. - Gọi 4 HS làm bảng, mỗi HS 1 câu, cả c) 864752 d) 18490 215 lớp làm vào vở. 91846 1290 86 a) 53867 b) 482 772906 000 49608 307 103475 3374 1446 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 147974 - GV nhận xét, chốt ý đúng. 2 HS nêu lại tính chất cơ bản của phân 4. Củng cố: số. - Gọi 2 HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Phép cộng phân số. ------------------------------------------------ Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn. - Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có. II. Đồ dùng dạy - học: - 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét). - 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập). - Bút dạ và 3-4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp. - GV 4 HS nêu miệng những câu thành 4 HS nêu miệng những câu thành ngữ, tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp. ngữ, tục ngữ có nội dung nói về cái - GV nhận xét, đánh giá. đẹp. 3. Bài mới: - GTB: Dấu gạch ngang. - HS nhận xét bạn. HĐ 1: Nhận xét. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Gọi 3 HS nêu yêu cầu BT. Bài 1: - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm 3 HS nêu yêu cầu BT. bàn. - HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn. - Gọi đại diện nhóm phát biểu. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Đ.a) Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông , cháu là con ông Tự. Đ.b) Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạng sườn Đ.c) Trước khi bật quạt, đặt quạt... - Khi điện đã vào quạt tránh... - GV kết luận, chốt lại ý đúng. - Hàng năm tra dầu mỡ... Bài 2: - HS nhận xét chữa bài. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV gợi ý để HS trả lời nội dung yêu - HS tự làm bài vào vở. cầu: + Đoạn a): Dấu gạch ngang dùng để + Trong mỗi đoạn văn trên dấu gạch đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của ngang dùng để làm gì? nhân vật (ông khách và cậu bé) trong khi đối thoại. + Đoạn b): Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn. + Đoạn c): Dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền - GV kết luận, chốt lại ý đúng. lâu. HĐ 2: Đọc ghi nhớ. HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ. - Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ. 2 HS đọc ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. - HS theo dõi. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập và mẫu - GV tổ chức hoạt động nhóm bàn. chuyện "Quà tặng cha" ở BT1. Câu có dấu gạch Tác dụng - HS làm việc nhóm bàn, trình bày ngang KQ. Pa - xcan thấy bố Đánh dấu phần mình - một viên chức chú thích trong Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ tài chính - vẫn cặm câu cụi trước bàn làm việc. Những dãy tính cộng Đánh dấu phần hàng ngàn con số, chú thích trong một công việc buồn câu (đây là ý tẻ làm sao! - Pa-xcan nghĩ của Pa- nghĩ thầm. xcan.) - Con hy vọng món - Dấu gạch quà nhỏ này có thể ngang thứ nhất: làm bố bớt nhức đầu đánh dấu chỗ bắt vì những con tính - đầu câu nói của Pa-xcan nói. Pa-xcan. - Dấu gạch ngang thứ hai: dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố). - GV kết luận, chốt lại ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài vào vở, 2 em ngồi gần - GV khuyến khích HS viết thành đoạn nhau có thể trao đổi thảo luận để làm văn hội thoại giữa em và bố mẹ. bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS nối tiếp nhau trình bày đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó. - GV nhận xét sửa lỗi dùng từ, đặt câu, - HS lắng nghe. cho HS. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố: - Cho HS đọc lại ghi nhớ. 2 HS đọc lại ghi nhớ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, - HS lắng nghe và thực hiện. viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) và chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - Con vịt xấu xí. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. truyện: Con vịt xấu xí bằng lời của mình và nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. 3. Bài mới: - GTB: Kể chhuyện đã nghe, đã đọc. - HS nhắc lại tên bài. - Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc ca - HS lắng nghe. ngợi về cái đẹp hay, phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài: * Hướng dẫn kể chuyện. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. 2 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV phân tích đề bài. - HS lắng nghe. - Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. 3 - HS quan sát tranh và đọc tên truyện: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện. + Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn. + Ngoài các truyện đã nêu trên em còn + Cây tre trăm đốt. biết những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác nào khác? Hãy kể cho bạn nghe. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Kể trong nhóm: 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho - HS thực hành kể trong nhóm đôi. nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - GV HD những HS gặp khó khăn. - Cho HS thảo luận với các bạn về tính 4 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa cách nhân vật, ý nghĩa của truyện. truyện. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 3: Hoạt động cả lớp. - HS nhận xét bổ sung. * Kể trước lớp: - GV tổ chức cho HS thi kể. - GV nhận xét, bình chọn tuyên dương - HS thi kể trước lớp. nhóm kể chuyện hay nhất, kể hấp dẫn - HS nhận xét, bình chọn tuyên dương nhất. nhóm kể chuyện hay nhất, kể hấp dẫn 4. Củng cố: nhất. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe tiếp thu. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài mới. - HS lắng nghe và thực hiện. ------------------------------------------------ Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc. - Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Hoa học trò. - Gọi 2 HS đọc nối tiếp và TLCH trong 2 HS đọc và TLCH trong SGK. SGK. + Vì phượng là loài cây rất... + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. + Bức tranh vẽ cảnh một bà mẹ vừa địu + Bức tranh vẽ cảnh gì? con trên lưng vừa đi bẻ ngô. Em bé ngủ ngon lành trên lưng mẹ. Mặt trời mọc sau ãy núi, tỏa những tia nắng ấm áp xuống nương ngô. - HS xem tranh minh họa và theo dõi. - Đây là bài thơ được sáng tác trong những năm kháng chiến chống Mĩ gian Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ khổ. Thông qua lời ru của bà mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm muốn nói lên vẻ đẹp tâm hồn của gười mẹ yêu con, yêu cách mạng, lòng yêu thương sâu sắc của bà mẹ miền núi với con và đối với cách mạng. 1 HS đọc lại toàn bài thơ. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. + Có 3 khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. Khổ 1: Em cu Tai... hát thành lời. + Bài thơ có mấy khổ? Khổ 2: Ngủ ngoan a- kay... lún sân Khổ 3: Em cu Tai... a- kay hỡi. - HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. - HS hiểu nghĩa các từ: Lưng đưa nôi, - GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS. tim hát thành lời, a-kay Lần 1: GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. - HS luyện đọc theo nhóm. Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ: - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. Lưng đưa nôi, tim hát thành lời, a-kay - Cho HS đọc theo nhóm. - GV đọc mẫu bài Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình thương nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đừng rời, 1 HS đọc khổ 1, thảo luận và TLCH. nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng + Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuôi ngần, lún sân, mặt trời,... con khôn lớn vừa tham gia làm các HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. công việc sản xuất để góp phần cùng - Gọi 1 HS đọc khổ 1, thảo luận và TLCH. cả nước chống đế quốc Mĩ xâm lược. + Khổ thơ 1 cho em biết điều gì? 2 HS nhắc lại ý chính. - HS đọc. Lớp đọc thầm, thảo luận theo cặp và TLCH. + Tình yêu của người mẹ đối với con: - Ghi ý chính khổ thơ 1. Lưng đưa nôi và tim hát thành lời - - HS đọc khổ thơ 2, 3 và TLCH: Mẹ thương a-kay - Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng. + Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình + Hi vọng của người mẹ đối với con sau yêu thương và niềm hi vọng của người này: Mai sau con lớn vung chày lún mẹ đối với con ? sân. + Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình. + Khổ thơ 2 ,3 có nội dung chính là gì? 2 HS nhắc lại ý chính. - HS đọc cả lớp đọc thầm và TLCH. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Ghi ý chính của khổ thơ 2, 3. + Bài thơ ca ngợi tình yêu nước, yêu - Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi. con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi - Nội dung bài thơ này nói lên điều gì? trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 2 HS nhắc lại. - GV ghi nhanh nội dung bài thơ. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. - HS theo dõi. - GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương. 3 HS nối tiếp đọc bài. - GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng khổ thơ. - HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS. - Các nhóm thi đọc TL từng khổ thơ đã - Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài thuộc. thơ. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ trước lớp. 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. - HS lắng nghe tiếp thu. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài? - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn thơ và chuẩn bị bài: Vẽ về cuộc sống an toàn. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ------------------------------------------------- Thứ tư , ngày 24 tháng 2 năm 2021 Mĩ Thuật GV dạy MT dạy ---------------------------------------------------- Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) ở một số đoạn văn mẫu. - Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về một loài hoa (hoặc thứ quả) mà em thích. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng. II. Đồ dùng dạy - học: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình. - Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải BT1 (tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả về một bộ 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. phận của cây mà em thích. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập miêu tả - HS nhắc lại tên bài. các bộ phận của cây cối. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Bài 1: - Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập. 2 HS đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà chua. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận - Cả lớp đọc thầm hai đoạn văn, suy theo nhóm những nội dung sau: nghĩ, thảo luận cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày ý gì đáng chú ý. kiến. - HS trình bày ý kiến, cả lớp nhận xét. - HS theo dõi. a) Đoạn tả hoa sầu đâu: + Tả cả chùm hoa, không tả từng bông Tả mùi thơm của hoa bằng cách so sánh: mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau, dịu dàng hơn cả hương hoa mộc, có mùi thơm huyền dịu của hoa so với các hương vị khác của đồng quê: mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở như cười, bao nhiêu thứ bấy nhiêu yêu thương, khiến người ta ngất ngây say b) Đoạn tả quả cà chua: sưa như một thứ men gì? - Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín. Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít. + Hình ảnh so sánh: Quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con, mỗi quả cà chua chín là một ông mặt trời nhỏ Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ hiền dịu. + Hình ảnh nhân hoá: quả leo nghịch - GV nhận xét đánh giá. ngợm lên ngọn cây, cà chua bắt lồng Bài 2: đèn trong lồng cây. - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - HS nhận xét bổ sung. - Yêu cầu HS tả một bộ phận hoa hoặc Bài 2: quả của một loài cây mà em yêu 1 HS đọc yêu cầu bài tập. suy nghĩ. thích. - HS tả một loài hoa hay thứ quả mà em + Em chọn bộ phận nào (quả, hay yêu thích. hoa) để tả? + Một vài HS phát biểu: Các em chọn - Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn cây hoa nào hoặc cây quả nào. quả lên bảng như (mít, xoài, mãng - HS quan sát tranh ảnh và viết đoạn cầu, cam, chanh, bưởi, dừa, chuối,...) văn. - Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV giúp những HS gặp khó khăn. - Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm. - HS nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS viết bài tốt. 5 HS đọc trước lớp. - GV nhận xét chung về kĩ năng tả các - HS nhận xét, tuyên dương bạn. bộ phận cây cối của HS. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu - HS lắng nghe tiếp thu. tả về một bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại cây cho hoàn chỉnh. Chuẩn bị - HS lắng nghe và thực hiện. bài: Đoan văn trong bài văn miêu tả cây cối. ---------------------------------------------------- Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. - Hình thành kĩ năng cộng hai phân số. - Bài tập cần làm: BT1,3. - GDHS tính tự giác trong học tập. II. Đồ dùng dạy - học: - Hình vẽ sơ đồ như SGK. - Phiếu bài tập. - SGK - Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30cm, bút màu. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 2. Bài cũ: So sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Gọi 4 HS lên bảng làm BT2/125, lớp 4 HS làm bảng BT 2/125, lớp làm làm nháp. nháp. 53867 b 482 49608 307 864752 18490 215 103475 3374 91846 1290 86 1446 772906 000 147974 - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Phép cộng phân số. - HS nhận xét bạn. HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài: - HS nhắc lại tên bài. * Thực hành trên băng giấy. - Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK. - Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm SGK. bài. - Hướng dẫn HS thực hành trên băng - HS quan sát. giấy. - GV nêu câu hỏi gợi ý: - Thực hành gấp băng giấy và tô màu + Băng giấy được chia thành mấy phần các phần theo hướng dẫn của GV. bằng nhau? + Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau. + Nêu phân số biểu thị phần Nam tô 3 + Phân số : màu lần thứ nhất? 8 + Nêu phân số biểu thị phần Nam tô 2 + Phân số : màu lần thứ hai? 8 5 + Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã + Cả 2 lần Nam đã tô màu băng tô màu mấy phần băng giấy? 8 *Cộng hai phân số cùng mẫu số: giấy. + Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tô mấy phần băng giấy ta làm như thế + Ta phải thực hiện phép cộng hai 3 2 nào? phân số: cộng . 8 8 + Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai + Hai phân số này có mẫu số bằng phân số này? nhau và bằng 8. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách tính. - HS quan sát và nêu nhận xét: - Từ đó ta có thể tính như sau: 3 2 3 2 5 + = 8 8 8 8 5 + Quan sát phép tính em thấy kết quả - Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên. 8 Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ có mẫu số như thế nào so với hai phân số: 3 2 và ? 8 8 + Muốn cộng hai phân số cùng mẫu + Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng tử số với tử số, mẫu số giữ số ta làm như thế nào ? nguyên. - GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS nhắc 2 HS nhắc lại qui tắc, lớp đọc thầm. lại. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ2: - Thực hành. Bài 1: Bài 1: - Cộng hai phân số cùng mẫu số. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 4 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp. - Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp. 2 3 2 3 5 a) + = = = 1 - Y/c HS nêu cách cộng hai phân số cùng 5 5 5 5 mẫu số. b) 3 + 5 = 3 5 = 8 = 2 4 4 4 4 c) 3 + 7 = 3 7 = 10 = 5 8 8 8 8 4 d) 35 + 7 = 35 7 = 42 25 25 25 25 - HS nhận xét, chữa sai. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Bài 2: - HSKG. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào - Vậy hai kết quả đều bằng nhau và vở. bằng: - Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa tìm được. 5 3 2 2 3 7 - GV kết luận : = 7 7 7 7 + Tính chất giao hoán của phép cộng. + Quan sát cho biết đây là tính chất gì của phép cộng? + HS nhắc lại: Khi thay đổi vị trí các + Gọi HS phát biểu tính chất giao hoán. số hạng; thì tổng không thay đổi. - HS nhận xét, chữa sai. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Bài 3: - Viết các phân số từ bé đến lớn. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào Giải: vở. Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo trong kho là: 2 3 2 3 5 = (số gạo) 7 7 7 7 Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Đáp số: 5 số gạo 7 - HS nhận xét, chữa sai. - GV nhận xét, đánh giá. + Hai HS nêu ... 4. Củng cố: + Yêu cầu HS nêu cách so sánh các phân - HS lắng nghe, tiếp thu. số có cùng mẫu số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Phép cộng phân số. (tt) ------------------------------------------------- Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên. - Thích tìm hiểu lịch sử. II. Đồ dùng dạy - học: - SGK. - Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu . - Hinh trong SGK phóng to . - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Trường học thời Hậu Lê. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. + Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học +... tập? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Văn học và Khoa - HS nhắc lại tên bài. học thời Hậu Lê. HĐ1: Hoạt động theo nhóm. - GV phát PHT cho HS . - HS thảo luận và điền vào phiếu. - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại về nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ tiêu biểu ở thời Lê. văn tiêu biểu dưới thời Lê. - GV nhận xét đánh giá. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác giả thời Lê. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ + Các tác phẩm văn học thời kì này + Chữ Hán và chữ Nôm. được viết bằng chữ gì? + Nội dung các tác phẩm trong thời kì + HS nêu... này nói lên điều gì? GV KL: Như vậy, các tác giả, tác phẩm - HS lắng nghe văn học trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của XH thời Hậu Lê. HĐ2: Hoạt động cả lớp. - GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho - HS điền vào bảng thống kê. HS - Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. phát triển của khoa học thời Lê. + Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông. + Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? - HS lắng nghe. GV KL: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước. - HS cả lớp nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố: 2 HS trả lời.(Phần bài học trong + Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu khung). biểu của văn học thời Lê. + Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này? - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe tiếp thu. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Ôn - HS lắng nghe về nhà thực hiện. tập. ---------------------------------------------------- English ------------------------------------------------- Chiểu Thứ 4, ngày 24 tháng 2 năm 2021 (dạy bù bài chiều thứ 6) Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt. - Biết cộng hai phân số khác mẫu số. - Bài tập cần làm: BT1; BT2. II. Đồ dùng dạy - học: - Các đồ dùng liên quan tiết học. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 2. Bài cũ: Phép cộng phân số. - Gọi 2 HS lên bảng làm BT1a,b/126. 2 HS lên bảng làm BT1a,b/126. a) 2 + 3 = 2 3 = 5 = 1 5 5 5 5 b) 3 + 5 = 3 5 = 8 = 2 4 4 4 4 + HS nêu... + Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: - Phép cộng phân số. HĐ 1: Cộng hai phân số khác mẫu số. - HS đọc ví dụ. 1 2 + Để tính số giấy hai bạn đã lấy, ta làm - HS tính cộng: tính gì? 2 3 1 2 + Mẫu số của hai phân số khác nhau. - GV ghi: = ? 2 3 + Em có nhận xét gì về mẫu số của hai + Phải quy đồng mẫu số hai phân số phân số? đó, rồi thực hiện hai phân số cùng mẫu + Làm cách nào để cộng được hai phân số. số này? - HS theo dõi. - Đây là phép cộng hai phân số khác mẫu số nên phải quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi thực hiện hai phân số cùng - HS tính. 1 2 1 1 x 3 3 mẫu số. ta có: - GV cho HS quy đồng mẫu số rồi cộng 2 3 2 2 x 3 6 hai phân số. 1 1 x 2 2 3 3 x 2 6 1 2 3 2 5 - Cộng: 2 3 6 6 6 - HS nhắc lại. - GV chốt lại: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm như sau: - HS lắng nghe. * Quy đồng mẫu số hai phân số * Cộng hai phân số đã quy đồng mẫu Bài 1a,b,c: số. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét và đánh giá. 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở. HĐ 2: Thực hành. Bài 1a,b,c: Tính. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -

