Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số. - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ trong SGK: III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Nhắc lại cách thực hiện cộng- trừ hai phân số khác mẫu số? 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật - Y/ c HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên. VD: chiều dài 5 m, chiều rộng 3 m. + HS thực hiện phép tính: S = 5 x 3 = 15(m2) 4 2 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. 5 3 - Gợi ý để HS nêu được: Để tính diện tích hình chữ nhật trên, ta phải thực hiện phép nhân: 4 2 5 3 HĐ3: Quy tắc thực hiện phép nhân phân số - Ta có thể tính diện tích này dựa vào hình vẽ trên. Nhìn hình vẽ, ta thấy: + Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu ? gồm mấy ô ? + Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phân của S hình vuông ? 1 (Hình vuông có diện tích bằng 1m2 và gồm 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng m2). 15 + Hình chữ nhật (phần tô màu) có mấy ô ? (Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô). 8 Do đó, diện tích hình chữ nhật bằng m2. 15 Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 4 2 + HS thực hiện phép nhân: 5 3 - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4 2 8 5 3 5 3 15 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số: (Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số). HĐ4: Thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS vận dụng quy tắc để tính và làm vào vở. - GV cùng lớp chữa bài. - 2 HS lên bảng làm bài. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập: rút gọn rồi tính. - GV hướng dẫn HS làm. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. (1 HS nêu) - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình. Một HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp chữa bài. 3.Củng cố, dặn dò - Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện, đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu ý câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: + Kĩ năng tư duy sáng tạo :bình luận, phâ + Phương pháp: Trình bày ý kiến ca nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ + Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp hoàng hôn của biển ? + Bài này nói lên điều gì ? (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển). Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1:Giới thiệu bài - Giới thiệu chủ điểm và bài học: - GV giới thiệu chủ điểm “Những ngưòi quá cảm” tranh minh hoạ chủ điểm (HS nhận ra các nhân vật anh hùng trong tranh). - Giới thiệu truyện khuất phục tên cướp biểm bằng tranh minh hoạ. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS luyện đọc. - Một HS đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2, 3 lượt. + Đoạn 1: 3 dòng đầu (hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển). + Đoạn 2: Tiếp theo đến tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới (cuộc đấu tranh giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển). + Đoạn 3: Phần còn lại (tên cướp biển bị khuất phục). - GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó đọc được chú giải sau bài (HS theo dõi); giải thích nghĩa thêm từ hung hãn (sẵn sàng gây tai họa cho người khác bằng hành động tàn ác, thô bạo). - Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi “Có câm mồm không; Anh bảo tôi phải không?” - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài - Một, hai HS đọc cả bài. HĐ3.Tìm hiểu bài - GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi: + Tính tình hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua những chi tiết nào ? (Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly "Có câm mồm đi không"; rút soạt dao lăm lăm định đâm bác sĩ Ly). + Lời nói, cử chỉ của bác sỹ Ly cho thấy ông là người như thế nào ? (Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm). + Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ? (Một đằng thì đức độ, hiền từ, nghiêm nghị. Một đằng thì hung hãn, nanh ác như một con thú nhốt trong chuồng). + Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn ? (Vì bác sĩ bình tĩnh và quyết bảo vệ lẽ phải). + Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì ? Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 (Giúp ta hiểu: Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác. / Trong cuộc đấu tranh quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. / Sứ mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục...). - Gợi ý để HS nêu nội dung của bài tập đọc: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. HĐ4.Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 1 tốp 3HS đọc truyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly). - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đúng lời nhân vật. (HS theo dõi). - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sỹ Ly: “Chúa tàu trừng mắt phiên toà sắp tới” 3.Củng cố dặn dò - Bác sĩ Ly là một con người như thế nào?. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện trên cho người thân. Chính tả KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích: “Cơn tức giận như con thú dữ nhốt chuồng” trong bài “Khuất phục tên cướp biển”. - Làm đúng bài tập chính tả: r / gi / d hoặc ên/ ênh (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ba, bốn tờ giấy khổ to và bút dạ viết bài tập 2a, 2b. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng viết các từ khó dễ lẫn của tiết trước: Mở cửa, Thịt mỡ, Nghỉ ngơi, Tranh cãi, Cải tiến. - GV nhận xét 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS nghe - viết a) Trao đổi về nội dung đoạn văn. - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi - Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ ? + Hình ảnh nào cho thấy bác sỹ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau? b) Hướng dẫn viết các từ khó: - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn. - GV đọc các từ khó. HS viết vào giấy nháp - 2 em viết trên bảng: Tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. - GV đọc cho HS soát lỗi; chấm bài. HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu đoạn văn. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng. - Tổ chức cho từng nhóm thi tiếp sức tìm tiến hoặc vần thích hợp điền vào chỗ trống. - Các tổ theo dõi sau đó thi làm bài. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình - Các nhóm khác nhận xét, bình chon nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3.Củng cố - dặn dò H: Nêu nội dung đoạn viết chính tả? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương một số em viết chữ đẹp Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?. - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Xác định được CN trong câu kể Ai là gì ?vừa tìm được. Biết ghép các bộ phận cho trước để tạo được câu kể Ai là gì ? theo mẫu đã học . Đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV viết lên bảng một vài câu văn hoặc đoạn thơ (viết rời từng câu), mời 2 HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì? xác định VN trong câu. - Giáo viên nhận xét. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Phần nhận xét - Một em đọc nội dung bài tập. cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài tập vào vở; phát biểu ý kiến: + Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? (Ruộng rẫy là chiến trường. / Cuốc cày là vũ khí. / Nhà nông là chiến sĩ. / Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta). - GV dán 4 bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu. a. Ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. + Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành (Do danh từ - ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cum danh từ - Kim Đồng và các bạn anh - tạo thành). - Vài em trình bày bài làm -> HS khác nhận xét-> GV kết luận. HĐ3: Phần ghi nhớ - HS đọc lại ghi nhớ trong SGK. HĐ4: Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập. - HS phát biểu ý kiến -> GV nhận xét, chốt ý đúng. Chủ ngữ Vị ngữ Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò Lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng, CN do 2 tính từ (buồn, vui) ghép lại với nhau bằng các quan hệ từ tạo thành. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập. - Vài em trình bày bài làm -> HS nhận xét -> GV chốt lại ý đúng. - Vài em đọc lại kết quả. Bài 3: Một em đọc yêu cầu của bài tập. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV gợi ý, hướng dẫn cách thực hiện. - HS làm bài vào vở. - Vài em đọc lại câu trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. 3.Củng cố, dặn dò - Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? Trả lời cho câu hỏi nào?. - GV nhận xét giờ học. Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ II I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -KT: Khái quát hoá lại những kiến thức đã học từ tuần 19-24. -KN: Biết vận dụng những kiến thức đã học để làm 1số bài tập. -TĐ: Học tập tốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ : - Vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ? - Hãy nêu một số việc làm để bảo vệ các công trình công cộng ? 2. Bài mới : HĐ1.Cho HS thống kê những bài đã học và nội dung từng bài : - Kính trọng biết ơn người lao động. - Lịch sự với mọi người. - Gĩư gìn các công trình công cộng. - Gọi HS nêu, Nhận xét. HĐ2.Các hành động thể hiện kính trọng biết ơn người lao động: - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm :Thảo luận N4. Hãy kể ra những hành động thể hiện kính trọng biết ơn người lao động: của em ? - GV phát bảng từ để HS viết câu trả lời. - GV cùng học sinh đánh dấu vào những ý trả lời đúng. - Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại toàn bộ các hành động thể hiện kính trọng biết ơn người lao động: - GV chốt ý. HĐ3. Làm các bài tập. (VBT) Bài tập 2/27,Bài tập 4/30, Bài tập 5/34. - GV theo dõi và chấm vỡ bài tập. - Nhận xét kiểm tra vỡ bài tập. 3. Củng cố, dặn dò: - GV kết luận chung .... - Cho HS đọc bài, tuyên dương. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ( t1) Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên. 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: 5 9 - Gợi ý HS hãy chuyển về phép nhân hai phân số rồi vận dụng quy tắc đã học để tính. 2 2 5 2 5 10 5 = = = 9 9 1 9 1 9 - GV hướng dẫn cách viết gọn. 2 2 5 10 5 = = 9 9 9 Lưu ý: Khi làm bài nên trình bày theo cách viết gọn. - HS làm bài vào vở - 2 HS làm bài trên bảng. 9 9 8 72 5 5 7 35 a. 8 ; b. 7 ; 11 11 11 6 6 6 - GV: Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi phân số khi nhân với 1 cũng có kết quả bằng chính phân số đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng không. GV kết luận: 1 nhân với phân số nào củng bằng phân số đó. 0 nhân với phân số nào củng bằng không Bài 2: Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số. - GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 1. HS tự nêu cách viết gọn ở bài mẫu. 6 4 6 4 3 4 12 a. 4 ; b. 3 ; 7 7 11 11 11 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 2 2 2 2 Trước hết phải tính: 3 và ; sau đó so sánh hai kết quả vừa tìm 5 5 5 5 2 2 2 2 được: 3 5 5 5 5 2 2 - Nêu ý nghĩa của phép nhân: 3đó là 3 bằng tổng của ba phân số bằng 5 5 2 nhau, mỗi phân số là . 5 Bài 4: HS tính rồi rút gọn. - GV cho cả lớp làm chung một câu, sau đó tự HS làm. Ta có thể trình bày như 5 4 5 4 20 20 : 5 4 sau: 3 5 3 5 15 15 : 5 3 Lưu ý: Có thể rút gọn trong quá trình tính. Chẳng hạn: 5 4 5 4 4 2 3 2 3 2 7 13 7 13 a. ; b. ; c. 1 3 5 3 5 3 3 7 3 7 7 13 7 13 7 Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài. + Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào ? + Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào ? */Củng cố, dặn dò - Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đạon của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (BT2). - Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh họa trong SGK phóng to. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV yêu cầu học sinh (2 - 3 em) kể việc em đã làm để góp phần trình bày Giữ làng xóm sạch đẹp? - HS nhận xét - GV nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, yêu cầu đọc thầm nhiệm vụ của bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: GV kể chuyện: Những chú bé không chết. - GV kể lần 1 (học sinh chú ý nghe). - GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng (HS quan sát). - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh - kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). HĐ3: Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ của bài (SGK). - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - Kể chuyện thi trước lớp: - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. (mỗi em một đoạn theo từng tranh). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện (2 - 3 em kể). - Mỗi em kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3. - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi trong yêu cầu 3 (SGK). Gợi ý trả lời các câu hỏi: + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? (Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc). + Tại sao truyện lại có tên là Những chú bé không chết? (cho HS phát biểu tự do). + Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện). (VD: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử. / Những chú bé không bao giờ chết...). 3.Củng cố dặn dò - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Khoa học ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỀ ĐÔI MẮT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần vật cản để bảo vệ đôi mắt. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau, ... - Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu. * GDKNS: + Kĩ năng trình bày việc nên làm và không nên làm để bảo vệ đôi mắt. + Phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không để được chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ + Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật ? - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng. Bước 1: - GV yêu cầu HS tìm hiểu về trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt. - HS thảo luận nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99 - SGK để tìm hiểu, các nhóm báo cáo, những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. Bước 2: - GV kết luận chung. - GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng trong một số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ đôi mắt (VD: đội mũ rộng vành, đeo kính râm, ...). Khi trời nắng, GV có thể cho HS làm thí nghiệm dùng kính lúp hướng về ánh sáng Mặt Trời. Đặt tạ nơi ánh sáng hội tụ mọi vật, vật sẽ bị nóng lên. Sau đó giải thích cho HS: Mắt có một bộ phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, ánh sáng tập trung lại ở đáy mắt có thể làm tổn thương mắt. HĐ3: Tìm hiểu một số việc nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi tranh 99 SGK nêu lý do lựa chọn). Bước 2: - Thảo luận chung (Các nhóm trình bày ý kiến GV và lớp nhận xét bổ sung). - GV có thể đưa ra thêm một số câu hỏi như sau: + Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng ở bên tay phải ? - GV có thể cho một số HS thực hành về vị trí chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để chiếu sáng). - GV kết luận. Bước 3: Làm việc theo phiếu GV ra một số câu hỏi (HS làm việc cá nhân). 1. Em có viết, đọc dưới ánh sáng quá yếu không ? a. Thường xuyên. b. Không bao giờ. c. Thỉnh thoảng. 2. Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu khi nào ? 3. Em có thể làm gì để tránh, khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu ? - (HS hoàn thành phiếu trình bày trước lớp). - GV kết luận, khuyên HS những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh sáng quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt: Khi đọc, viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách khoảng 30cm. Không được đọc, viết ở nơi có ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh. Không được đọc sách khi đang nằm hoặc đang đi, đang trên xe chạy lắc lư. Khi viết, ánh sáng phải được chiếu đến từ phía tay đối diện... 3.Củng cố - dặn dò + Tại sao chúng ta không nên đọc hoặc viết ở những nơi có ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu ? - Nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV gọi 1HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu số; quy tắc nhận hai phân số; nhân số tự nhiên với phân số. - Gọi hai HS chữa BT2; BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập a) Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số. 2 4 4 2 + Tính chất giao hoán: HS tính rồi so sánh kết quả: ; x 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 + Tính chất kết hợp: HS tính rồi so sánh kết quả: ( ) x = x ( x ) 3 5 4 3 3 4 + Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số: Tương tự phần a; b. 1 2 3 1 3 2 3 Nhận xét trên ví dụ: ( ) x = 5 5 4 5 4 5 4 HĐ3. Luyện tập thực hành. Bài 1: b) HS vận dụng các tính chất vừa học để tính theo hai cách. 3 3 - Tính: 22 22 11 3 3 3 3 9 198 9 Cách 1: 22 22 22 22 11 22 11 242 242 11 3 3 3 3 3 66 198 9 Cách 2: 22 22 22 11 22 11 22 11 242 11 1 1 2 - Tính: 2 3 5 1 1 2 5 2 10 1 Cách 1: 2 3 5 6 5 30 3 1 1 2 1 2 1 2 2 2 10 1 Cách 2: 2 3 5 2 5 3 5 10 15 30 3 3 17 17 2 - Tính: ( HS tiến hành như trên). 5 21 21 5 Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài. 3.Củng cố, dặn dò Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép cộng hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài thơ với giọng đọc vui hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe. - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học sinh học thuộc lòng một, hai khổ thơ trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong bài tập đọc trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ + Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn ? - Gợi ý để HS nêu nội dung của bài tập đọc: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược. - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ, GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Một vài em đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3: Tìm hiểu bài - HS đọc ba khổ thơ đầu, trả lời các câu hỏi: + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ? (Những hình ảnh: Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Unh dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa...). - HS đọc khổ thơ 4, trả lời câu hỏi: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào ? (Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua kính vỡ đi rồi... đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn). - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: + Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì ? (Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù, ...). GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến, quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Bốn em tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ, HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ và thể hiện diễn cảm. - HS luyện đọc khổ 1 và khổ 3. - HS nhẩm HTL bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. 3.Củng cố, dặn dò - Cho HS nêu ý nghĩa bài thơ (Tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước). - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học, HS luyện viết được một số đoạn văn về tả cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1:Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: GV hướng dẫn HS làm bài tập - GV treo bảng phụ ghi đề bài lên bảng: Đề bài: Hãy viết một đoạn văn tả một loại cây mà em thích. - HS nêu yêu cầu đề bài. GV hướng dẫn HS nắm chắc yêu cầu của đề. - HS làm bài vào vở . - HS đọc bài văn đã viết hoàn chỉnh. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV nhận xét, thu bài về nhà chấm. */ Củng cố - dặn dò Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần? - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn vào vở. Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: - Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vẽ sẵn hình trong SGK lên giấy khổ to. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Giới thiệu cách tìm phân số của một số. a. Gọi 1 HS nhắc lại bài toán tìm 1 phần mấy của 1 số. ? quả 12 quả Chẳng hạn: + 1 phần 3 của 12 quả cam là mấy quả cam ? - 1 HS làm trên bảng, cả lớp tính nhẩm. GV nói cách tính: 1 của 12 quả cam là: 3 12 : 3 = 4 (quả) 2 b. GV nêu BT: Một rổ có 12 quả cam. Hỏi quả cam trong rổ là bao nhiêu quả 3 cam ? 1 2 - GV treo hình vẽ. Gợi ý để HS nhận thấy số cam nhân với 2 thì được số 3 3 cam. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 2 Từ đó có thể tìm số cam trong rổ theo các bước sau: 3 1 + số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4 (quả cam) 3 2 + số cam trong rổ là: 4 x 2 = 12 (quả cam) 3 2 Vậy của 12 quả cam là 8 quả cam. 3 - GV kết hợp cho HS giải bài toán vào vở nháp. 2 2 Vậy Muốn tìm của số 12 ta lấy số 12 nhân với 3 3 3 2 - GV có thể cho HS làm thêm một số ví dụ : Tìm của 15 ; tìm của 18. 5 3 HĐ3: Luyện tập - Cho HS dựa vào bài mẫu (trong phần lí thuyết) tự làm lần lượt các bài 1, 2, 3 trong SGK. - Gọi một số em lên bảng trình bày. GV theo dõi và gợi ý cho HS yếu. 3.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép cộng hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Địa lý THÀNH PHỐ CẦN THƠ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam. - HS nêu được một số dặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu. + Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ giao thông Việt Nam. - Bản đồ Cần Thơ. Tranh, ảnh về Cần Thơ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long * Làm việc theo cặp: Bước 1: HS dựa vào bản đồ, trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK. Bước 2: HS lên chỉ trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của Cần Thơ. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 (Cần Thơ nằm bên sông Hậu ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long; vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế...). HĐ 3: Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của ĐB sông Cửu Long * Làm việc theo nhóm: Bước 1: Các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận theo gợi ý: - Trình bày những dấu hiệu thể hiện Cần Thơ là: + Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công nghiệp của Cần Thơ). + Trung tâm văn hoá, khoa học lớn. + Trung tâm du lịch. - Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của đồng bằng sông Cửu Long? (Do vị trí thuận lợi nên Cần Thơ nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của đồng bằng sông Cửu Long. Cần Thơ là nơi tiếp nhận các mặt hàng nông sản của đồng bằng sông Cửu Long). Bước 2: Các nhóm trao đổi trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế: + Cần Thơ nằm bên sông Hậu ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long; vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác của đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh khác trong cả nước, các nước khác trên thế giới. Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất, nhập khẩu hàng hóa cho đồng bằng sông Cửu Long. + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa, gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước... + Bến Ninh Kiều nằm bên hữu ngạn sông Hậu, gần trung tâm thành phố có rất nhiều thuyền bè qua lại - trở thành trung tâm buôn bán lớn ở miền Tây Nam Bộ. + Vườn cò Bằng Lăng nằm ở huyện Thốt Nốt có hàng ngàn, hàng vạn con cò các loại thu hút rất nhiều khách du lịch... 3.Củng cố, dặn dò + Vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của đồng bằng sông Cửu Long ? - GV nhận xét và đánh giá giờ học. Thứ sáu, ngày 19 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV gọi 1HS nhắc lại cách tìm phân số của một số. - Gọi hai HS chữa BT1; BT2 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng. HĐ2: Giới thiệu phép chia phân số - GV vẽ hình chữ nhật lên bảng, nêu nội dung như SGK. - GV yêu cầu HS tính chiều dài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng của hình của hình đó. 7 2 - GV ghi bảng : 15 3 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia phân số: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. 3 2 - GV nhắc phân số được gọi là phân số đảo ngược của phân số 2 3 - Từ đó nêu kết luận: 7 2 7 3 21 Ta có: : 15 3 15 2 30 - Yêu cầu HS thử lại bằng phép nhân: 21 2 42 7 30 3 90 15 - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia phân số rồi vận dụng để tính. Vậy, muốn chia 2 phân số, ta làm thế nào? - HS trả lời, GV nhận xét. HĐ3: Thực hành Bài 1: HS đọc, làm bài, GV chữa bài. Bài 2: Hướng dẫn HS tính theo quy tắc vừa học. Chẳng hạn: 3 5 3 8 24 8 3 8 4 32 a. : ; b. : ; 7 8 7 5 35 7 4 7 3 21 1 1 1 2 2 c. : 3 2 3 1 3 - Yêu cầu HS lên bảng làm. - Lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc rồi làm bài - Yêu cầu HS lên bảng phụ làm bài. - GV chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài, giải bài toán tìm chiều dài của hình chữ nhật. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Yêu cầu HS tự giải bài toán, chữa bài. - GV chữa bài, nhận xét. 3.Củng cố, dặn dò - Muốn chia hai phân số ta làm thế nào?. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ DŨNG CẢM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3). - Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm đã học thông qua việc điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn hoặc đoạn văn (BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển Tiếng Việt. - Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, nước lọc, cốc. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ - GV gọi 2HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trước CN trong câu kể Ai làm gì ? Nêu ví dụ về câu kể Ai làm gì? - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của BT và suy nghĩ, làm bài. - Yêu cầu HS làm vào VBT, phát biểu ý kiến. - GV dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1, yêu cầu HS gạch dưới các từ cùng nghĩa với dũng cảm; chốt lại lời giải đúng: (Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm). - GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung yêu cầu BT3. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên

