Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
- Thứ 2 ngày 01 tháng 2 năm 2021 Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản. - Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản). Bài tập cần làm : Bài 1(a); Bài 2 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút gọn phân số. - GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a) (phần bài học). - Cho HS tự tìm cách giải quyết vấn đề và giải thích cách làm. Chẳng hạn: Từ 10 , theo tính chất cơ bản của phân số có thể chuyển thành phân 15 số có tử số và mẫu số bé hơn như sau: 10 = 10 : 5 = 2 15 15 : 5 3 + Yêu cầu HS so sánh hai phân số: 10 và 2 (như SGK). 15 3 + GV nhắc lại nhận xét đó rồi giới thiệu: “Ta nói rằng phân số 10 đã được rút 15 gọn thành phân số 2 ” và nêu tiếp: “Có thể rút gọn phân số để được một phân số có 3 tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho” (Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét này) - GV hướng dẫn HS rút gọn phân số 6 (như SGK) rồi giới thiệu phân số 3 8 4 không thể rút gọn được nữa (vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1) nên ta gọi 3 là phân số tối giản. 4 - Hướng dẫn tương tự với phân số 18 . 54 - Yêu cầu HS trao đổi để xác định các bước của quá trình rút gọn phân số rồi nêu như SGK. (Cho HS nhắc lại) Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Rút gọn các phân số. - Cho HS tự làm bài và chữa bài. (Yêu cầu HS nêu cách làm) - GV lưu ý với HS: Có thể bỏ qua một số bước trung gian. Bài 2: - Một HS nêu yêu cầu. - HS tự làm rồi chữa bài. - Yêu cầu HS giải thích rõ tại sao đó là những phân số tối giản hoặc đó là những phân số rút gọn được. Bài 3: - Cho HS tự viết các số thích hợp vào vở (1 HS viết trên bảng) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài.
- Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài. ___________________________ Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - GV gọi 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn, trả lời câu hỏi: + Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người dân Việt Nam? + Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV cho HS xem ảnh chân dung, năm sinh, năm mất của nhà khoa học trong SGK và giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (2- 3 lượt); sửa lỗi về cách đọc cho HS, nhắc nhở HS chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu văn khá dài. VD : Ông được Bác Hồ... chống thực dân pháp. - Hướng dẫn HS đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phát âm tiếng nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba-dô-ca. - HS luyện đọc theo cặp. - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến... - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1 (1 HS đọc to đoạn đó), nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước; sau đó yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1. - HS đọc thầm đoạn 2, 3, TLCH: + Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì? + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến? + Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Nêu ý chính của đoạn 2 và đoạn 3 là gì? - HS đọc đoạn còn lại, TLCH: + Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến to lớn như vậy?
- + Nêu ý chính của đoạn này? - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, tìm nội dung của bài đọc. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Bốn HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài văn. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng.... lô cốt của giặc. (theo trình tự: GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài mới. _____________________________ Chiếu: ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Thảo luận lớp Chuyện ở tiệm may (trang 31 SGK) - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2. - Các nhóm làm việc. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp ; nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: + Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may,... + Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử ch lịch sự. + Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1, SGK) - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu cầu của bài tập. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận kết luận: Các hành vi, việc làm đúng là b), d); các hành vi, việc làm sai là a), c), d) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3, SGK) - Hướng dẫn HS thực hiện các bước như với BT1 ở HĐ2. * Kết luận chung: GV mời 2 HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối
- - Yêu cầu HS về sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người. ______________________________ Khoa học ÂM THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những âm thanh xung quanh. - Các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh. - Sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị theo nhóm: + Ống bơ, thước, vài hòn sỏi; Trống nhỏ, một ít vụn giấy + Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lược... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1:Giới thiệu bài: - GV: + Nêu một số âm thanh mà em biết? + Vậy các em có muốn biết âm thanh được tạo thành như thế nào không? Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để tìm hiểu điều đó. HĐ2:Tiến trình đề xuất: Bước1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV: Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em. Theo các em, âm thanh được tạo thành như thế nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học . - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép: Chẳng hạn: + Âm thanh do không khí tạo ra. + Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra. + Âm thanh do các vật phát ra. + Âm thanh do các vật có tiếng động phát ra. - HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu. - GV cho HS đính phiếu lên bảng - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. - GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: - GV: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào. - GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính: + Âm thanh được tạo thành như thế nào? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi . - GV chốt phương án : Làm thí nghiệm Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - GV: Để trả lời câu hỏi: * Âm thanh được tạo thành như thế nào?, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
- - GV cho HS làm thí nghiệm thứ nhất: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống. Gõ trống và quan sát xem hiện tượng gì xảy ra. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu: + Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra?Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn? + Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì âm thanh ntn? + Từ thí nghiệm này, em rút ra kết luận gì? * GV đưa ra thí nghiệm khác: Hãy đặt tay lên cổ, khi nói tay các em có cảm giác gì? - Gọi 1 HS trả lời. - GV giải thích thêm: Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh. Bước 5: Kết luận kiến thức: - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm. - GV: Như vậy âm thanh do các vật rung động phát ra. Đa số trường hợp sự rung động này rất nhỏ và ta không thể nhìn thấy trực tiếp. - GV dán nội dung. + Âm thanh được tạo thành như thế nào? ______________________________ Chính tả Nhớ - viết: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người- không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2 và BT3 (mỗi bài 2 phiếu) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 . Bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2- 3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần uôt hoặc uôc. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong bài Chuyện cổ tích về loài người. - HS đọc thầm lại để ghi nhớ 4 khổ thơ. - GV nhắc HS chú ý cách trình bày, những khổ thơ vần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (trụi trần, dáng cây, rõ, nghĩ) - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài. - Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS làm bài 2b.
- - HS đọc thầm khổ thơ và đoạn văn, làm bài vào VBT. - GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng làm bài. - Từng em đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Tổ chức cho HS làm tương tự bài 2. - Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp. __________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 02 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK vào vở: Bài 1: Rút gọn các phân số - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Khi chữa bài, cho HS trao đổi ý kiến để rút ra cách rút gọn phân số nhanh nhất. VD : Với phân số 81 ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; 54 trong đó 27 là số lớn nhất; vậy : 81 = 81: 27 = 3 . 54 54 : 27 2 Bài 2, Bài 3: - Cho HS tự làm bài rồi trình bày kết quả. (yêu cầu HS nêu cách làm : Phải rút gọn từng phân số rồi trả lời theo yêu cầu của Bài tập) - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: Tính (theo mẫu) a. - GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu cho HS một dạng bài tập mới, đồng thời giới thiệu cách đọc: Hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy. - Cho HS vừa nhìn vừa đọc lại. - HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập - Cho HS nêu cách tính và hướng tới cách tính. + Cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới cho 3, sau đó cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới cho 5; kết quả nhận được là: 2 7 + Yêu cầu một số HS nêu lại cách tính. b), c) : Cho HS tự làm bài tập rồi chữa bài. Kết quả là: b) 5 ; c) 2 11 3 2. Củng cố, dặn dò:
- - GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. ___________________________ Lịch sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ : soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê (để gắn lên bảng). - Một số điểm của bộ luật Hồng Đức. - Phiếu học tập của HS. (VBT) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS đứng dậy: Thuật lại những diễn biến chính của trận Chi Lăng. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê cho HS rõ: Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt tên nước là Đại Việt. Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua. Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460- 1497). Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - GV tổ chức toàn lớp thảo luận theo câu hỏi sau: Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học trong SGK, em hãy tìm những sự việc thể hiện vua là người có uy quyền tối cao. - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung, thống nhất ý kiến (Tính tập quyền rất cao. Vua là con trời, có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy) Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh : đây là công cụ để quản lí đất nước. - GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK). Yêu cầu HS TLCH và đi đến thống nhất nhận định: + Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ) + Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ? - HS trả lời, GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. ________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt. - Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn đề bài. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện. - Một tờ giấy khổ rộng viết vắn tắt Gợi ý 3 (dàn ý cho 2 cách kể) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - 1 HS kể lại chuyện chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tài. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Một HS đọc đề bài - GV gạch chân các từ thể hiện trọng tâm của đề, giúp HS tránh lạc đề. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK. - HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể. - GV dán lên bảng 2 phương án KC theo gợi ý 3. HS đọc, suy nghĩ, lựa chọn kể chuyện theo một trong hai phương án.; GV hướng dẫn HS cách kể chuyện. Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện. a. Kể theo cặp. b. Thi kể chuyện trước lớp (kể xong, đối thoại với các bạn trong lớp) - GV treo bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất theo từng trình độ. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. ____________________________ Địa lí NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ : Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. + Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. + Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn.
- * HS năng khiếu: Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch- nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục, làng quê, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. (do GV và HS sưu tầm) III. Hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: Gọi 1 HS trả lời: Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu về diện tích, địa hình, đất đai?- GV nhận xét 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ. Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Hoạt động 1: Nhà ở của người dân * Làm việc cả lớp - Yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư và vốn hiểu biết của bản thân làm BT1 cho biết: - Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào? - Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao? - Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là gì? *GDBVMT: Người dân ở ĐB Nam Bộ thường làm nhà dọc kênh rạch, sông, đây chính là sự thích nghi với điều kiện tự nhiên của người dân nơi đây. Đo dó, cần bảo vệ môi trường nước, nơi mà người dân ĐB Nam Bộ dựa vào để sinh sống. * Làm việc theo nhóm Bước 1: - HS trong nhóm làm bài tập “Quan sát hình 1...” trong SGK . Bước 2: - HS trình các nhóm trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Cho HS xem tranh ảnh các ngôi nhà kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người dân ở nơi đây. Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội * Làm việc theo nhóm: Bước 1: HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý: - Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt? - Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì? - Trong lễ hội thường có những hoạt động nào?
- - Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ. Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ 4 ngày 03 tháng 2 năm 2021 Tập đọc BÈ XUÔI SÔNG LA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh minh hoạ cảnh dòng sông La. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - Kiểm tra hai HS đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (3 lượt) - GV kết hợp nói hoàn cảnh ra đời của bài thơ; sửa lỗi cách đọc, giải nghĩa kèm với liên hệ thực tế (cho vài HS tả lại dòng sông) - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm khổ thơ 1, TLCH: + Sông La đẹp như thế nào? + Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay? + Hãy nêu ý chính của khổ thơ 1? - HS đọc thầm đoạn còn lại trả lời lần lượt các câu hỏi: + Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng? + Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát, Bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì? + Hãy nêu ý chính của đoạn này? - HS đọc thầm lại cả bài ,suy nghĩ, nói nội dung của bài này là gì? - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ.
- - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2 theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp - thi đọc diễn cảm trước lớp; thi HTL bài thơ - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL. Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. Bài tập cần làm: Bài 1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - GV gọi 1 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước. - HS nhận xét bài bạn làm, GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số 1 và 2 3 5 - GV viết hai phân số đó lên bảng. - GV đặt vấn đề: Làm thế nào để tìm được hai phân số này có cùng mẫu số? - Yêu cầu HS trao đổi để tìm cách giải quyết vấn đề: (Phải nhân cả tử số và mẫu số của phân số này với mẫu số của phân số kia để có: 1 = 1x5 = 5 ; 2 = 2x3 = 3 3x5 15 5 5x3 6 15 + Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai phân số 5 và 6 ? ( có mẫu số giống 15 15 nhau). - GV nêu: Cách chuyển hai phân số có cùng mẫu số như thế gọi là quy đồng mẫu số hai phân số, 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số trên (vài HS nhắc lại). - Yêu cầu HS rút ra nhận xét: MSC 15 chia hết cho các MS 3 và 5. - Hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số? (HS nêu, GV kết luận) Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm các bài tập : Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.(1 HS làm trên bảng phụ). Khi chữa bài yêu cầu HS nêu được : Hai phân số mới có mẫu số chung là bao nhiêu? Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số - Cho HS làm bài và chữa bài tương tự như bài 1. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số hai phân số. - GV nhận xét tiết học. ______________________________
- Luyện từ và câu CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? - Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được; bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? HS năng khiếu: Biết viết đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ba tờ phiếu viết đoạn văn trong BT1 (phần Nhận xét)- viết mỗi câu 1 dòng; một tờ phiếu viết các câu văn ở BT1 (phần Luyện tập) - VBT Tiếng việt 4, tập 2. Bút chì màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT3- tiết LTVC trước. - GV nhận xét. 2. Bài mới. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Phần Nhận xét Bài tập 1, 2: - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 1, 2. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Cả lớp đọc thầm kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn. - HS phát biểu ý kiến. - GV hướng dẫn HS chữa bài bằng cách dán 3 tờ phiếu đã chuẩn bị, mời 3 HS có lời giải đúng lên bảng làm bài. Bài tập 3: - HS nêu yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được. - GV chỉ bảng từng câu văn trên phiếu, mời 4 HS đặt câu hỏi (miệng) cho các từ đó. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài tập 4, 5: - HS đọc yêu cầu của bài tập 4, 5, suy nghĩ, TLCH. - GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu. Sau đó, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được. Hoạt động 3: Phần Ghi nhớ - Ba HS đọc nội dung ghi nhớ. - Yêu cầu 1 HS phân tích một câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho Ghi nhớ. Hoạt động 4: Luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS trao đổi theo cặp, tìm các câu kể Ai thế nào? sau đó gạch một gạch bằng chì đỏ dưới bộ phận CN, gạch bằng chì xanh dưới bộ phận VN trong từng câu. - HS phát biểu ý kiến.
- - GV dán một tờ phiếu đã viết câu văn, mời một HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài, chốt lại lời giải. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - GVnhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào? trong bài kể. - HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp. HS tiếp nối nhau kể về các bạn trong tổ, nói rõ những câu kể Ai thế nào? các em dùng trong bài. cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS về nhà luyện viết thêm các câu kể Ai thế nào? _____________________________ Khoa học SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất rắn, chất lỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị theo nhóm 6: 2 ống bơ; vài vụn giấy; 2 miếng ni lông; dây chun; một sợi dây mềm (sợi gai hoặc đồng...); trống; đồng hồ; túi ni lông, chậu nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Khi nào vật phát ra âm thanh? 2. Bài mới: HĐ1:Giới thiệu bài - GV: Tai ta nghe được âm thanh là do âm thanh truyền qua nhiều môi trường và truyền đến tai ta. Vậy các em có muốn biết âm thanh truyền qua những môi trường nào không? Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm tòi, khám phá. HĐ2:Tiến trình đề xuất: Bước1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV: Âm thanh có ở xung quanh các con. Theo các em, âm thanh lan truyền được qua những môi trường nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học . Chẳng hạn:+ Âm thanh truyền được qua cửa sổ. + Âm thanh truyền được qua không khí. + Âm thanh không truyền được qua nước. + Âm thanh truyền được qua bàn ghế, cửa, nền nhà.... + Ở gần nghe âm thanh to Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: - Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào. - GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học. - GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
- + Âm thanh truyền được qua không khí không? + Âm thanh truyền được qua chất lỏng không? + Âm thanh truyền được qua chât rắn không? + Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn? - GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án: Làm thí nghiệm, quan sát thực tế, hỏi người lớn, tra cứu trên mạng v.v.. - GV chốt phương án: Làm thí nghiệm Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: * Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua không khí không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào? - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu: + Khi bạn gõ trống, điều gì xảy ra? + Tại sao các mẫu giấy vụn lại rung động? - GV: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? GV tiểu kết: Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua chất lỏng không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào? - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. - GV: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? GV tiểu kết: Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua chất rắn không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào? - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. - GV: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? - GV tiểu kết: Để trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn cô sẽ cho các em xem một thí nghiệm. Các em hãy quan sát tiếng chuông điện thoại khi cô đứng ở đây và khi cô đứng ở ngoài cửa lớp. Bước 5:Kết luận kiến thức: - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm. - GV rút ra tổng kết: Có những âm thanh rất tốt cho cuộc sống của con người như: tiếng trống trường báo hiệu giờ ra chơi, vào học; tiếng đồng hồ báo thức giúp em thức dậy đúng giờ...Bên cạnh đó cũng có những âm thanh có tác động không tốt đến những người xung quanh. Vậy chúng ta nên hạn chế những âm thanh ntn để không ảnh hưởng đến những người xung quanh? Hoạt động 3: GV nhận xét tiết học . - GV: Âm thanh truyền được qua những môi trường nào? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. __________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 04 tháng 2 năm 2021 Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung (MSC). - Củng cố về cách quy đồng mẫu số hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b, c).
- II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai phân số 7 và 5 . 6 12 - Yêu cầu HS nhận xét về mối quan hệ giữa hai mẫu số 6 và 12 (12 chia hết cho 6) - Ta có thể chọn MSC là bao nhiêu? (12) - Bây giờ chỉ việc quy đồng mẫu số phân số nào? - Yêu cầu HS quy đồng MS để có: 7 = 7x2 = 14 và giữ nguyên phân số 5 . 6 6x2 12 12 - Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó MS của một trong hai phân số là MSC ta có thể làm như thế nào? (HS nêu, GV kết luận ghi bảng, HS nhắc lại) Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1 (3 HS làm trên bảng phụ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: GV nêu bài tập, cho HS nhận xét rồi tự nêu cách làm. Ví dụ : hai phân số có MS là 6 và 8 thì phải chọn MSC là 24; tìm thương của phép chia MSC cho MS của phân số 5 , ta được 24 :6 = 4; lấy thương tìm được nhân với tử số và 6 mẫu số của phân số 5 ta có: 5 = 5x4 = 20 ; GV hướng dẫn tương tự. 6 6 6x4 24 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số vừa học. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. ______________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả,); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - HS năng khiếu biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý...cần chữa chung trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết quả làm bài. - GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV (kiểm tra viết) tuần 20. - GV nhận xét về ưu, khuyết điểm cho từng HS. - Thông báo điểm cụ thể; trả bài cho từng HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài. a. Hướng dẫn HS sửa lỗi. - HS đọc lời nhận xét của cô và sửa lỗi; GV theo dõi HS làm việc. b. Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- - GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi điển hình. - Yêu cầu một số HS chữa lần lượt từng lỗi. cả lớp chữa trên giấy nháp. - Cả lớp và GV trao đổi, thống nhất về bài chữa trên bảng. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay. - GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay cho HS nghe và trao đổi để tìm ra cái hay trong bài đó để học tập. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học; Dặn HS về nhà tập viết lại bài văn, chuẩn bị bài mới. ____________________________ Chiều: LUYỆN TOÁN RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Củng cố kiến thức về rút gọn phân số -Vận dụng để làm bài tập có liên quan II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1Bài cũ:HS lên làm bài tập - GV nhận xét – bổ sung . - GV ghi bảng : Bài 1 : Rút gọn phân số 9 6 48 42 6 24 96 98 - Gọi 2 HS lên bảng làm - Cả lớp làm nháp - 2:Luyên tập - HS làm bài ở VBT - GV nhận xét – bổ sung - 3: khá giỏ làm thêm các bài tập sau Bài1: Một người bán trứng lần thứ nhất bán 5 số trứng.lần thứ 2 người đó bán 4 9 5 số trứng còn lại thì còn lại 8 quả trứng. Hỏi :a /số trứng đem bán b)Số trứng bán mỗi lần Bài 2:Thay a,b bởi những chữ số thích hợp,biết: ab =6 x a a Cách giải: ab Từ =6 x a ta có 6 x a x a = ab a Vì ab<100 nên ta có a x a <5 x 5 Mà a khác 0 nên a có thể là 1; 2; 3;4 Nếu a=1 thì ab=6 không thích hợp Nếu a=2 thì ab=24 ta có b=4. Nếu a=3;a=4 không thích hợp. Vậy a=2, b=4 _____________________________
- LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN CÂU KỂ AI THẾ NÀO I.YÊU CẦU CẦU -Củng cố cho HS nhận biết được câu kể ai thế nào?ND ghi nhớ - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa tìm được);Bứơc đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể ai thế nào? II. ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập - - Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1:Bài cũ Câu kể Ai là gì ?gồm những bộ phận nào HĐ2 :luyện tập hướng dẫn học sinh làm một số bài tập sau: Bài 1:Hãy đặt 2 cauu theo mẫu Ai thế nào? VD;Bạn Lam là người hoà nhã. Bài 2:Gạch dưới câu kể Ai thế nào trong đoạn văn sau Tùng!Tùng! Tùng! Các anh co nghe thấy gì không?Đấy là tiếng trống của trường tôi đấy!Anh chàng trống trường tôi được đặt trên ,một cái giá chắc chắn trước cửa văn phòng nhà trường.Thân trống tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ.Bụng trống phình ra.Tang trống ghép bằng những mảng gỗ rắn chắc.Hai mặt trống được bịt kín bằng hai miếng da trâu to.Mặt trống phẳng phiu,nhẵn bóng. Bài 3: Chép lại các câu Ai thế nào tìm được ỏơ bài 2 rồi xác định chủ ngữ, vịn ngư ở từng câu HĐ3: Chữa bài ,nhận xét Gọi Hs lên bảng chữ bài,GV nhận xét Về nhà ôn lại câu kể Ai thế nào _________________________________ Hoạt động giáo dục CHỦ ĐIỂM : NGÀY TẾT QUÊ EM NGÀY HỘI HOA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu ý nghĩa to lớn của việc trồng cây không những đem lại lợi ích về kinh tế mà còn làm đẹp cho mỗi gia đình, cho đất nước. - HS có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây ở nhà, ở trường II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG - Tổ chức theo quy mô lớp, khối lớp hoặc toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tranh, ảnh chợ hoa Tết, hội hoa xuân. - Sản phẩm cây hoa. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị Trước 2 tuần, GV phổ biến cho HS: - Để hưởng ứng phong trào “Tết trồng cây”, lớp sẽ tổ chức “Hội hoa xuân” để trưng bày những cây (khuyến khích là cây hoa) các em đã chăm sóc. Cây đó có thể của cá nhân hay một nhóm. - Mỗi tổ có một trang sưu tầm tranh ảnh chợ hoa Tết, hội hoa xuân.
- - Cử (chọn) người dẫn chương trình. Bước 2: Hội hoa xuân - Địa điểm tổ chức nên đặt ngoài sân, có bảng kẻ chữ: HỘI HOA XUÂN - LớP 4 - MC tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình, công bố thời gian dành cho việc trưng bày và trang trí sản phẩm, tư liệu theo đơn vị tổ. - Các tổ trưng bày và trang trí cây của tổ mình. Mỗi cây đều ghi rõ tên cây gì? Của ai? Tổ nào? - GV cùng MC hướng dẫn cả lớp tham quan từng góc sản phẩm. Khi đoàn tham quan đến tổ nào, đại diện tổ sẽ giới thiệu các sản phẩm của tổ mình. - Đoàn tham quan chọn sản phẩm đẹp trưng bày lên góc chung của cả lớp. Bước 3: Nhận xét - Đánh giá - GV hoan nghênh cả lớp đã nhiệt tình hưởng ứng “Hội hoa xuân”, nhấn mạnh: Với việc làm hôm nay, các em đã góp phần tạo thêm màu xanh, thêm sắc hoa rực rỡ cho đất nước. Khen ngợi những cá nhân có sản phẩm đẹp được cả lớp bình chọn. Khuyến khích cá nhân, nhóm có thể tặng sản phẩm cho lớp, cho trường (nếu lớp, trường có nhu cầu). Khuyến khích HS vận động gia đình, tích cực trồng cây phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình mình, góp phần tô đẹp cho môi trường sống quanh ta. __________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 05 tháng 02 năm 2021 Tập làm văn CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cây cối. (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo 1 trong 2 cách đã học (tả lần lượt từng bộ phận của cây, tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây. (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh một số cây ăn quả để HS làm BT2. - Bảng phụ viết lời giải BT1, 2 (phần Nhận xét). III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV giới thiệu nội dung chính của tiết học Hoạt động 2: Phần Nhận xét Bài 1: - Gọi 1HS đọc nội dung của bài tập 1, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định các đoạn và nội dung từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến. - GV treo bảng phụ đã ghi lời giải, chốt lại ý kiến đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập. + HS đọc thầm bài Cây mai tứ quý, xác định đoạn và nội dung từng đoạn. + HS phát biểu ý kiến. - GV treo bảng phụ đã ghi lời giải, chốt lại ý kiến đúng.
- - Yêu cầu HS so sánh trình tự miêu tả giữa bài Bãi ngô và bài Cây mai tứ quý. Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. Giữ lại hai bảng kết quả, giúp HS trao đổi, rút ra nhận xét về cấu tạo của một bài văn tả cây cối (nội dung phần ghi nhớ) - HS nêu nhận xét, GV kết luận. Hoạt động 3: Phần ghi nhớ - Ba HS đọc phần ghi nhớ. Hoạt động 4: Phần luyện tập Bài tập 1: - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp đọc thầm bài Cây gạo, xác định trình tự miêu tả trong bài. - Một HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu BT2. - GV dán tranh, ảnh một số cây ăn quả. - Mỗi HS chọn một cây ăn quả quen thuộc, lập dàn ý miêu tả cây đó theo một trong hai cách đã nêu. - HS nối tiếp nhau đọc dàn ý của mình, GV nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà quan sát một cái cây em thích để chuẩn bị cho tiết sau. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2 (a); Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS tự làm bài, lần lượt từ phần a) đến phần b) rồi chữa bài.) Bài 2: Tiến hành tương tự như bài 1 (2 HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Hướng dẫn HS làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số theo mẫu. - Yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu nhận xét. - Cho HS tự quy đồng MS các phân số nêu trong phần a) và phần b). (Chỉ yêu cầu HS làm bài theo mẫu và làm đúng, chưa yêu cầu tìm MSC bé nhất). Chẳng hạn: 1 = 1x3x4 = 12 ; 2 = 2x2x4 = 16 ; 3 = 3x2x3 = 18 2 2x3x4 24 3 3x2x4 24 4 4x2x3 24 Bài 4: - Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó cho HS thảo luận theo cặp và làm bài (1 HS làm trên bảng phụ).
- - Nhận xét, chữa bài: 7 = 7x5 = 35 ; 23 = 23x2 = 46 12 12x5 60 30 30x2 60 Bài 5: Tính (theo mẫu). - HS tự làm bài theo mẫu sau đó chữa bài. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; - Dặn HS về nhà xem lại cách quy đồng MS ba PS. _____________________________ Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết VN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). * HSNK: Đặt được ít nhất 3 câu kể Ai thế nào? tả cây hoa yêu thích. (BT2, mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hai tờ phiếu khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần Nhận xét (mỗi câu một dòng); 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3. - Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ởBT1 (phần Luyện tập) mỗi câu 1 dòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào? chỉ rõ câu kể Ai làm gì? (tiết trước) - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. Hoạt động 2: Phần Nhận xét - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo nhóm nhỏ để làm bài. Thực hiện các yêu cầu: Bài tập 1: HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: HS phát biểu ý kiến, xác định bộ phận CN, VN của những câu vừa tìm được. GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 6 câu văn, gọi 2 HS lên bảng xác định CN, VN; Nhận xét, kết luận. Bài tập 3: HS đọc trước nội dung ghi nhớ, xem đó là điểm tựa để TLCH. HS phát biểu. - GV dán tờ phiếu ghi sẵn lời giải lên bảng. Hoạt động 3: Phần ghi nhớ - Ba HS đọc nội dung ghi nhớ.

